Nghiên cứu thể trọng và sự hiểu biết của người dân về nguy cơ béo phì độ tuổi 30 60 tại xã thuỷ xuân thành phố huế - Pdf 19

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thể trọng là vấn đề sức khoẻ không chỉ là mối quan tâm của mỗi người
dân, mỗi quốc gia, mà còn là mối quan tâm của toàn thế giới. Thừa cân béo
phì hay suy dinh dưỡng điều dễ dẫn đến nguy cơ mắc bệnh liên quan.
Hiện nay trên toàn thế giới, tình trạng suy dinh dưỡng có xu hướng
giảm nhưng thừa cân và béo phì lại đang tăng nhanh. Không những ở các
nước phát triển mà còn tăng nhanh ở các nước đang phát triển.
Nhiều công trình nghiên cứu trên toàn thế giới cũng đã khẳng định
rằng: béo phì là yếu tố thuận lợi làm tăng tỷ lệ bệnh tật như: Đái tháo đường,
tăng huyết áp, bệnh tim mạch Ngược lại suy dinh dưỡng cũng ảnh hưởng
đến sức khoẻ như tinh thần mệt mỏi, chán ăn, lao động học tập kém hiệu quả,
cơ thể giảm sức đề kháng dễ dẫn đến mắc bệnh nhiễm trùng, lao, virus
Sự phát triển của xã hội ngày càng đi lên, song song với sự phát triển
của nền kinh tế, từ đó dẫn đến sự thiếu kiểm soát về chế độ ăn, dinh dưỡng
thiếu hợp lý, mặt khác chế độ lao động làm việc ít vận động hơn, ít hoạt động
và tập luyện thể lực do đó dẫn đến tỷ lệ béo phì ngày càng tăng lên rõ rệt làm
gia tăng tỷ lệ liên quan, tăng tỷ lệ tử vong và giảm năng suất lao động.
Ở Việt Nam chúng ta hiện nay theo thống kê mới nhất của viện dinh
dưỡng Việt Nam (2005) tình trạng thừa cân béo phì ở người trưởng thành độ
tuổi 25 - 64 lên đến 16,8% [ ] và còn tăng lên theo thời gian, mặc dù tỷ lệ
suy dinh dưỡng có giảm nhưng Việt Nam vẫn là nước có trẻ em suy dinh
dưỡng cao nhất thế giới [ ].
Nghiên cứu của Trần Đình Toán tại bệnh viện Hữu nghị thấy tỷ lệ béo
phì tăng 4,4% năm 1990 lên 6,95% năm 1995 [ ], nghiên cứu của Trần Thị
Hồng Loan, Phan Nguyễn Thanh Bình viện dinh dưỡng thành phố Hồ Chí
Minh tại TPHCM trẻ < 5 tuổi tỷ lệ thừa cân từ 2,1% năm 1999 tăng lên 5,8%
1
năm 2003 (tăng gấp 2,8 lần trong vòng 5 năm). Học sinh tiểu học tăng gấp đôi
từ 12,2% năm 1997 tăng lên 22,7% năm 2003. Phụ nữ 15 - 49 tuổi tăng trọng
và béo phì tăng từ 10,2% năm 1999 đến 12,4% năm 2003.
Các công trình nghiên cứu thể trọng của người trưởng thành đa số tập

NTT còn chiếm cao hơn nữa.
Qua số liệu trên cho thấy ở nước ta tỷ lệ người trưởng thành chiếm hơn
(1/2 dân số) bên cạnh đó tỷ lệ sinh đẻ vẫn còn cao. Tuy nhiên so với các nước
phát triển NTT ở Việt Nam chiếm tỷ lệ thấp hơn.
Do đó công tác chăm lo công việc làm, đời sống, tinh thần vật chất
phòng ngừa, và điều trị bệnh cho người trưởng thành không chỉ là trách nhiệm
của từng cá nhân mà đòi hỏi phải có sự tham gia của toàn xã hội.
3
1.1.3. Sinh lý người trưởng thành
Trưởng thành là một hiện tượng tự nhiên, liên quan chặt chẽ với quá
trình sinh trưởng, tăng trưởng đang trưởng thành. Tăng trưởng và trưởng
thành là một quy trình phát triển cho từng cá thể.
Quy trình đặc hiệu nghĩa là được xác định theo di truyền riêng biệt của
mỗi chủng loại, và ảnh hưởng đến nội tại và ngoại lai.
Cơ thể trưởng thành có thể giải thích do sự thay đổi các genes do tăng
trưởng của các tế bào và thay đổi của hệ thần kinh.
Nói chung mọi cơ quan của người trưởng thành đều thay đổi theo chiều
hướng tăng trưởng.
- Thay đổi ở các genes
Mỗi tế bào chứa đựng trong các nhiễm sắc thể của mình một chương
trình tích tuổi. Haytlik qua việc nuôi cấy các tế bào sợi của thú và của người
nhận thấy: mỗi tế bào có khả năng tương sinh hạn chế. Vì vậy cơ thể của
người trưởng thành tế bào còn tiếp tục chương trình sinh sản.
- Thuyết tích luỹ sai lầm
Trong quá trình chuyển hoá của tế bào xảy ra nhiều phản ứng sinh hoá
phức tạp, nguyên nhân của sai lầm có thể là do bên trong hoặc bên ngoài cơ
thể.
- Thuyết thần kinh
Một số trường phái cho rằng trưởng thành là do sự thay đổi của các
Monmoines ở hệ thần kinh trung ương như Dopamine, Noreppisephcin và

5
1.2. NHỮNG BỆNH LÝ HAY GẶP Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
1.2.1. Những bệnh lý hay gặp ở người trưởng thành nói chung
Trưởng thành là một quá trình phát triển bình thường của cơ thể. Tuy
nhiên quá trình đó có thể dự điều chỉnh và thích nghi bên cạnh đó cơ thể tăng
hấp thu và dự trữ. Các chất dinh dưỡng gây rối loạn chuyển hoá nên người
trưởng thành mắc một số bệnh lý như sau:
- Tim mạch: thường gặp với đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến
mạch máu não, xơ vữa động mạch
- Bệnh nội tiết chuyển hoá: Đái tháo đường (ĐTĐ) tăng lipid, suy giáp
trạng, tăng cholesterol máu tăng acide uric máu.
- Tăng huyết áp: theo tổ chức y tế thế giới khái quát tỷ lệ THA theo độ
tuổi nếu ở tuổi 35 cứ 20 người có 1 người tăng HA ở độ tuổi 45 cứ 7 người có
1 người THA, tỷ lệ THA tăng dần theo tuổi (càng lớn tuổi thì tỷ lệ càng cao).
- Tiêu hoá: Ung thư gan, xơ gan, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại
tràng mãn tính. Ngoài ra còn gặp những bệnh lý như:
- Bệnh xương khớp: loãng xương, viêm khớp dạng thấp, bệnh gout, gãy
xương các loại.
- Bệnh máu và các cơ quan tạo máu
- Bệnh tự miễn
- Bệnh về tai - mũi - họng, răng hàm mặt
- Bệnh tâm thần kinh: rối loạn thần kinh thực vật, tâm thần
1.3. THỂ TRỌNG
1.3.1. Khái niệm chung chỉ số đánh giá thể trọng và liên quan giữa BMI
Lorentz, Vb/VM
Thể trọng được đánh giá bằng nhiều phương pháp
+ Chỉ số khối cơ thể: BMI
+ Đo vòng bụng, vòng mông
6
+ Trọng lượng lý tưởng theo công thức Lorentz

Khi đánh giá về thể trọng và sự tăng trưởng: đứng về góc độ sinh lý là
quá trình lớn lên người ta lấy 2 chỉ số chiều cao - cân nặng làm gốc [20]
Ngoài đánh giá BMI dựa vào chiều cao - cân nặng ta cần thiết lập
VB/VM nhiều tác giả thống nhất Vb/VM 0,90 là béo phì dạng nam.
Gần đây nhiều tác giả còn đưa ra tính vòng bụng: nam VB > 90, Nữ Vb
> 80 để đánh giá béo phì.
Nói chung dùng các chỉ số BMI, Vb/VM là để đánh giá tình trạng của
mỗi cá thể, từ đó phân loại gầy, bình thường, béo phì để tìm hiểu những bệnh
có liên quan đến sự tăng hay giảm trọng lượng của mỗi con người nói riêng
và cộng đồng nói chung.
1.3.2. Liên quan giữa thể trọng và nguy cơ bệnh lý
Khi nói đến sức khoẻ là nói đến trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể
xác, tinh thần và xã hội.
Nó không đơn thuần là có bệnh hay không (theo hội nghị Alanman - Ât
178). Vậy một người khoẻ mạnh phải có thể trọng phù hợp vđ đánh giá bằng
các chỉ số BMI, VB/VM.
Quá béo, quá gầy, vòng bụng quá lớn, cân nặng quá lớn, quá thấp đều
có hại đến sức khoẻ. Ở đây chúng tôi chia làm 2 nhóm bệnh.
- Một số bệnh liên quan đến thừa cân (béo phì).
- Một số bệnh liên quan đến thiếu cân (suy dinh dưỡng)
1.3.2.1. Một số bệnh lý liên quan đến béo phì
* Định nghĩa: Béo phì là trạng thái tăng trọng do tăng khối lượng mỡ
định nghĩa này sẽ loại trừ các trường hợp sau:
+ Tăng cân không do tăng khối lượng mỡ (ứ nước hoặc cơbắp phát triển).
+ Các rối loạn đường mỡ (nhiễm mỡ do thượng thận kiểu Launois
Bennaudé, hội chứng barraquer - Simmos.
- Sự tăng trọng lượng được đánh giá bằng các phương pháp sau:
8
+ Chỉ số BMI
+ VB/VM

+ Nếu BMI < 60% thì SDD quá nặng có nguy cơ tử vong
* Nguyên nhân gây thiếu cân
Thiếu cân là tình trạng liên quan đến rất nhiều yếu tố. Trong đó đứng
đầu vẫn là tình trạng thiếu ăn, ngoài nguyên nhân do thiếu ăn còn có rất nhiều
các nguyên nhân khác như bệnh lý, các bệnh nội tiết chuyển hoá và nhiều
nguyên nhân khác.
Do bệnh lý gồm các bệnh về máu, ung thư ngoài đường tiêu hoá, các
bệnh nhiễm trùng như: lao, nhiễm virus, những bệnh mạn tính như: suy tim,
suy thận mạn, các bệnh nội tiết như: ĐTĐ, Basedow.
Những bệnh thần kinh như: u vùng dưới đồi, trầm cảm, chán ăn do tinh
thần, tâm thần ngoài ra do một số thói quen nghề nghiệp rượu,, thuốc lá,
thuốc phiện, ma tuý.
* Những người gầy sút cân thường có các biểu hiện
- Dinh dưỡng kém
- Gầy
- Mất cân
* Ảnh hưởng của thiếu cân đối với sức khoẻ
Khi cơ thể giảm cân so với trọng lượng lý tưởng thì sẽ ảnh hưởng đến
sức khoẻ như: tinh thần mệt mỏi, chán ăn, lao động học tập kém hiệu quả
SDD tuỳ theo mức độ giảm cân mà chia ra độ SDD khác nhau, càng SDD
nặng thì sức đề kháng cơ thể càng giảm, từ đó dễ mắc bệnh đặc biệt là các
bệnh nhiễm trùng như: lao, nhiễm virus, và một số bệnh khác.
10
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH XÃ THUỶ XUÂN, THÀNH PHỐ HUẾ
Xã Thuỷ Xuân nằm phía Tây Nam thành phố Huế có hai trục đường
chính là Ngô Lê Cát và Minh Mạng, dân cư phương tiện đi lại dễ
dàng.
Tổng diện tích tự nhiên của xã: 7697ha


=
2
2
2
)1(
α
C
pp
n
Trong đó: n là cỡ mẫu cần tính
p = 0,168 (dựa vào nghiên cứu tỷ lệ thừa cân béo phì của viện
dinh dưỡng Việt Nam (2005) là 16,8%.

2
α
= 1,96 (với khoảng tin cập 95%).
C: mức chính xác nghiên cứu: chọn C = 0,04
Như vậy: n =
292
)04,0(
)168,01(168,0
)96,1(
2
2
=

Để có giá trị tin cậy ở đây chúng tôi chọn cỡ mẫu là 300 người.
Cách chọn: Xã Thuỷ Xuân có 6 thôn, chúng tôi chọn ngẫu nhiên 3 thôn,
mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 100 người như vậy số người được chọn là 300

chân chạm hình chữ V, hai mắt nhìn thẳng.
13
* Vòng bụng: Đo ngang qua rốn người đo đưa thước áp sát vào bụng
của người được đo, vị trí ngang trung điểm xương sườn 12 và mào chậu kết
quả được tính bằng cm và sai số không quá 0,5cm.
* Vòng mông: Người đo đưa thước áp sát vào mông người được đo
ngang qua mấu chuyển lớn. Kết quả được tính bằng cm, sai số không quá
0,5cm.
Theo tổ chức y tế thế giới WHO (1998) tiêu chuẩn đánh giá béo phì
dạng nam (béo phì trung tâm).
Chỉ số Vb/VM
Nam giới: > 0,90 Nữ giới: > 0,85
Công thức tính BMI (Body Mas Index) xếp trên chỉ số vòng bụng/vòng
mông).
Trọng lượng (kg)
BMI =
Chiều cao (m
2
)
Các chỉ số BMI theo tổ chức y tế thế giới (WHO) dành cho người châu Á
+ < 18,5: gầy
+ 18,5 - 22,9: trung bình
+ 23 - 24,9: Tăng cân
+ ≥ 25: Béo phì
- Đo huyết áp:
+ Dụng cụ: Máy đo huyết áp kế đồng hồ APK 2 của Nhật Bản, máy
được cân chỉnh bằng huyết áp Thuỷ Ngân trước lúc đó.
+ Người được đo: Được nghỉ ngơi 5 phút trước lúc đó, giữ tâm lý thoải
mái để tránh Stress cho người được đo, đối với người đang lao động nghỉ 30
phút hoặc hẹn buổi sau. Trường hợp nghi ngờ huyết áp thấp, hay tăng phải do

Nhận xét:
Tỷ lệ nữ 161 người chiếm 53,67%, nam 139 người chiếm tỷ lệ 46,33%.
3.1.2. Phân bố theo tỷ lệ tuổi và giới
Bảng 3.1. Phân bố theo tỷ lệ tuổi và giới
Giới Nam Nữ Tổng
n % n % n %
30 - 40 42 30,2 58 36 100 33,3
41 - 50 48 34,5 56 34,8 104 34,7
51 - 60 49 35,3 47 29,2 90 32,0
Tổng cộng 139 100 161 100 300 100
Nhận xét: Tuổi từ 51 - 60 ở nam chiếm tỷ lệ cao nhất 35,3%
Tuổi từ 30 - 40 ở nữ chiếm tỷ lệ cao nhất 36,0%
3.2. PHÂN BỐ THEO CHỈ SỐ CƠ THỂ
3.2.1. Phân bố cân nặng trung bình theo tuổi và giới
16
Bảng 3.2. Phân bố cân nặng trung bình theo tuổi và giới
Giới Nam Nữ Tổng chung
Tổng
số
Cân nặng
TB (kg)
Tổng
số
Cân nặng
TB (kg)
Cân nặng
TB (kg)
30 - 40 42 54,50 ±5,25 58 48,36 ±4,87 50,94 ± 5,18
41 - 50 48 55,02 ±6,17 56 49,50 ±5,34 52,05 ±4,87
51 - 60 49 57,02 ±6,26 47 51,27 ±5,17 53,12 ±5,32

30 - 40 41 - 50 51 - 60 Tổng chung
Nam 20,47 ± 1,32 20,77 ± 1,47 21,28 ± 2,32 20,32 ± 2,14
Nữ 20,59 ± 1,51 20,86 ± 1,13 21,92 ± 2,47 21,07 ± 2,52
17
Biểu đồ 3.2. Phân bố BMI trung bình theo tuổi và giới
Nhận xét:
- Chỉ khối cơ thể BMI trung bình nữ cao hơn nam
- Chỉ khối cơ thể BMI tăng dần theo nhóm tuổi ở cả 2 giới
3.2.4. Phân bố tỷ lệ béo gầy theo BMI
18
Biểu đồ 3.3. Phân bố tỷ lệ béo gầy theo BMI
Nhận xét:
- Số người có chỉ số BMI 18,5 - 22,9 chiếm tỷ lệ cao nhất 209 người
chiếm 69,67%.
- Số người có chỉ số BMI < 18,5 có 41 người chiếm tỷ lệ 13,67%
- Số người có chỉ số BMI 23 - 24,9 có 34 người chiếm tỷ lệ 11,33%
- Số người có chỉ số BMI ≥ 25 có 16 người chiếm tỷ lệ 5,33%
19
3.2.5. Phân bố tỷ lệ béo gầy theo BMI theo giới
Bảng 3.5. Phân bố tỷ lệ béo gầy BMI theo giới
BMI Nam Tỷ lệ % Nữ Tỷ lệ %
Tổng
cộng
Tỷ lệ
chung
< 18,5 16 39,02 25 60,98 41 13,67
18,5 - 22,9 99 47,36 110 52,64 209 69,67
23 - 24,9 18 52,94 16 47,06 34 11,33
≥ 25 6 37,50 10 62,50 16 5,33
Tổng cộng 139 46,33 161 53,67 300 100

VM (cm) 88,73 ± 4,36 88,48 ± 5,12 89,25 ±5,16 88,81 ± 5,06
VB/VM 0,84 ± 0,07 0,85 ± 0,06 0,87 ± 0,05 0,85 ± 0,07
Nhận xét:
- Tỷ lệ VB/VM cao dần theo nhóm tuổi
- Tuổi từ 51 - 60 có tỷ lệ VB/VM lớn nhất
3.2.8. Phân bố vòng bụng, vòng mông theo tuổi và giới
Bảng 3.8. Phân bố vòng bụng, vòng mông theo tuổi và giới
Giới Nam Nữ
Tổng
chung
Số
người
VB
(cm)
VM
VB/
VM
(cm)
Số
người
VB
(cm)
VM
VB/
VM
(cm)
30-40 42
77,04
±4,59
89,33

±6,23
89,51
±4,81
0,08
±0,05
47
76,1
±4,65
88,94
±3,84
0,86
±0,07
0,87
±0,06
Tổng
cộng
139
77,58
±5,87
89,09
±4,74
0,87
±0,05
161
74,13
±5,12
88,57
±4,32
0,86
±0,06

Bảng 3.10. Phân bố tăng trọng béo phì tính theo BMI và VB/VM ở
nam giới
Tăng cân béo phì
Số lượng Tỷ lệ
χ
2
, p
BMI ≥ 23 24 24/139 (17,27%)
χ
2
= 0,22
VB/VM > 0,90 27 27/161 (24,11%)
Nhận xét:
Tỷ lệ béo phì dạng nam ở nam giới cao hơn béo phì tính theo BMI
(24,11% so với 17,27%). Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
(p > 0,05).
22
3.3.2. Phân bố tăng trọng béo phì tính theo BMI và VB/VM ở nữ giới
Bảng 3.11. Phân bố tăng trọng béo phì tính theo BMI và VB/VM ở
nữ giới
Tăng cân béo phì Số lượng Tỷ lệ
χ
2
, p
BMI ≥ 23 26 26/161 (16,15%)
χ
2
= 26,50
VB/VM > 0,85 68 68/161 (42,23%)
Nhận xét:

3.5.1. Phân bố số người đang mắc bệnh
Biểu đồ 3.4. Phân bố theo tỷ lệ người đang mắc bệnh
Nhận xét: Số người đang mắc bệnh hiện tại có 95 người chiếm tỷ lệ
31,67%.
3.5.2. Phân bố người đang mắc bệnh liên quan đến chuyển hoá
Bảng 3.13. Phân bố người đang mắc bệnh liên quan đến chuyển hoá
Mang bệnh
Nam Nữ
Tổng
cộng
Tỷ lệ
chung (%)
n % n %
ĐTĐ 5 1,67 4 1,3 9 3,00
Bệnh tim 9 3,00 11 3,67 20 6,67
THA 31 10,33 23 7,76 54 18,09
TBMMN 4 1,33 2 0,67 6 2,00
Bệnh xương khớp 22 7,33 19 6,33 41 13,66
Gan nhiễm mỡ 5 1,66 7 2,33 12 3,99
Sỏi mật 4 1,33 5 1,67 9 3,00
Gout 5 1,67 3 1,00 8 2,67
Các bệnh hô hấp 27 9,00 29 56 56 18,67
Nhận xét:
- Các bệnh hiện mắc cao nhất là tăng huyết áp (18,09%), bệnh xương
khớp (13,66%), bệnh hô hấp (18,67%).
- Các bệnh mắc ít: TBMMN (2%), Gout (2,67%).
3.6. ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ NGUY CƠ BÉO PHÌ
3.6.1. Tâm lý mong muốn mập, trung bình, gầy
24
Biểu đồ 3.5. Mong muốn mập, trung bình, gầy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status