NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CSTS : Chăm sóc trước sinh
WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
PNMT : Phụ nữ mang thai
DVYT : Dịch vụ y tế
KHHGĐ : Kế hoạch hoá gia đình
CBYT : Cán bộ Y tế
SKSS : Sức khoẻ sinh sản
BVSKBMTE: Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
ĐH : Đại học
VAT : Vắc xin phòng uốn ván (Vaccine Anti Tetanos)
VND : Việt nam đồng
MỤC LỤC
Trang
®Æt vÊn ®Ò 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1. Khái niệm về chăm sóc trước sinh 2
1.2. Đánh giá về chăm sóc trước sinh 3
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc trước sinh 5
1.4. Tình hình chăm sóc trước sinh trên Thế giới và tại Việt Nam 7
1.5. Vài nét về địa bàn nghiên cứu 9
Chƣơng 2: ®èi TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1. Đối tượng nghiên cứu 11
2.2. Phương pháp nghiên cứu 11
khoẻ của thai phụ kém hay do các biến chứng sau sinh đẻ [39].
Ở Việt Nam, hằng năm có khoảng 3000 phụ nữ tử vong do liên quan đến
thai nghén và sinh đẻ.Tỷ lệ tử vong mẹ giữa các vùng miền rất khác nhau.
Những nguyên nhân dẫn tới tử vong mẹ là băng huyết ,đẻ khó, sản giật, nhiễm
trùng, Vì vậy, quản lý thai nghén trong độ tuổi sinh đẻ là một vấn đề hết sức
quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Đó không chỉ là nhiệm
vụ của người cán bộ y tế, mà còn cần sự quan tâm của cộng đồng,đặc biệt là các
bà mẹ. Nếu quản lý thai nghén tốt sẻ giảm được các tình trạng tử vong cho mẹ
và cho con.Do đó, cần nâng cao hiểu biết và thực hành chăm sóc trước sinh
trong quản lý thai nghén cho các bà mẹ [25], [40].
Xuất phát từ ý tưởng này, chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu tình
hình chăm sóc trƣớc sinh ở phụ nữ mang thai tại xã Thuỷ Biều, Thành phố
Huế, năm 2008-2009", với các mục tiêu:
-Đánh giá tình hình chăm sóc trước sinh của các thai phụ.
-Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến thực hành chăm sóc trước sinh của
các thai phụ.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Mang thai và sinh đẻ là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra
bệnh tật và tử vong đối với người phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở hầu hết các nước
đang phát triển. Đa số trường hợp có thai diễn ra một cách thuận lợi, nhưng lại có
những phụ nữ không thể thực hiện quá trình đó một cách bình thường, vì việc có
thai ẩn chứa nhiều nguy cơ tiềm tàng đối với sức khoẻ của họ.
1.1. KHÁI NIỆM VÒ CHĂM SÓC TRƢỚC SINH
Chăm sóc trước sinh (CSTS) có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa: "CSTS là một hay nhiều lần
khám thai trong thời kỳ mang thai bởi một người đã được đào tạo". Nó chỉ được
hiện những bất thường của thai nghén
* Khám thai lần 3 vào 3 tháng cuối để xem thai phát triển bình thường
hay không, phát hiện thai nghén có nguy cơ cao, như nhau tiền đạo, bất thường
vÒ khung xương, nhiễm độc thai nghén; xác định nơi sinh cho thai phụ: Ở trạm
xá xã hay ở Bệnh viện huyện. Nhờ việc khám thai trong những tháng cuối mà có
tiên lượng cho cuộc đẻ, phát hiện sớm những biến chứng, điều trị kịp thời và tận
gốc, giúp bà mẹ bước vào cuộc chuyển dạ với nguy cơ thấp nhất, hướng dẫn cho
bà mẹ nơi sinh tuỳ theo mức độ nguy cơ, để được đỡ đẻ an toàn bởi các nhân
viên y tế đã được đào tạo, xử lý kịp thời những tai biến sản khoa nếu có [4],
[29], [39].
1.2. ĐÁNH GIÁ VỀ CHĂM SÓC TRƢỚC SINH
1.2.1. Tính hiệu quả của chăm sóc trƣớc sinh
Chăm sóc sức khoẻ có hệ thống bắt đầu một thời gian dài trước khi có thai
rõ ràng hoàn toàn có lợi về thể chất và tâm lý của người mẹ và em bé của họ về
sau. Hiệu quả của chương trình như vậy là nhiều bệnh tật mắc phải và các bất
thường sẽ được phát hiện trước khi mang thai. Vì vậy các bước điều trị thích
4
hợp có thể được thực hiện để loại trừ tận gốc những bệnh tật này, hay ít nhất
giảm đến mức tối thiểu những ảnh hưởng có hại ( trÝch theo [39] ).
Ở Mỹ, tỷ lệ tử vong mẹ cao khủng khiếp ở năm 1920: 690/100.000 trẻ
sinh sống và giảm xuống 50/100.000 trẻ sinh sống năm 1955 có liên quan với
nhiều sự phát triển trong lÜnh vực chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, mà CSTS
là một trong những phát triển đó (TrÝch theo [39]).
Nghiên cứu các trường hợp tử vong mẹ ở những nước đang phát triển,
Bhatia cũng thấy có mối quan hệ giữa tử vong mẹ với việc thiếu CSTS . Theo Bộ
Y tế cộng đồng Thái Lan năm 1966, những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tử vong
mẹ tại Thái Lan có thể dự phòng được nếu được CSTS thích đáng.
Theo WHO, tại một số nước đang phát triển, số bà mẹ có cơ may khám thai
trước khi sinh ít nhất 1 lần nhiều hơn là được đỡ đẻ bởi một người được đào tạo. Vì
súc hoc do vn hoỏ thp hoc do ph n thuc quyt nh ca nhng thnh viờn
khỏc trong gia ỡnh (Trích theo [32], [36]).
Mt nghiờn cu Nigeira ca Adamu, Y. M and Salihu, ó phng vn
107 ph n mang thai trong cng ng Kano State, cho thy 88% s ph n
ny khụng c CSTS v 96% mun ti nh. Nguyờn nhõn chớnh ca h là
do khú khn v kinh t (46%), cm thy khụng cn thit phi CSTS ( 7,2%) v
do s t chi ca ngi chng ( 7,2%) (Trích theo [39]).
1.3.2. Kin thc thỏi ca b m
Nhiu nghiờn cu ó cho thy s nhn thc ỳng ca b m úng vai trũ
quan trng trong vic hỡnh thnh nhng hnh vi cú li cho sc kho ca h v
thai nhi. Cú nhiu lý do khin ngi ph n khụng i khỏm thai, nhng thng
gp nht l do thiu kin thc. Trong ú, li ớch ca khỏm thai khụng c hiu
y , nht l khi thai ph cm thy mnh kho, bỡnh thng v mt s ngi
xung quanh cng khụng h i khỏm [17], [31].
S khao khỏt mang thai cng l yu t quan trng liờn quan n vic
khỏm thai. Nhng ngi PNMT ngoi ý mun (nh v k hoch chng hn)
thng khụng i khỏm thai u n. Theo WHO, mi nm trong s 210 triu
ngi mang thai thỡ cú ti 87 triu l mang thai ngoi ý mun. Cỏc lý do mang
6
thai ngoài ý muốn chủ yếu là do thiếu kiến thức về kÕ ho¹ch ho¸ gia ®×nh
(KHHGĐ) và không dùng biện pháp tránh thai . Mang thai ngoài ý muốn cũng
là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mỗi năm trên thế giới có hơn 4 triệu
ca nạo hút thai không an toàn, gây ra 67.000 trường hợp tử vong và nhiều trường
hợp bị tai biến muộn, như nhiễm khuẩn phụ khoa, suy giảm sức khoẻ hoặc vô
sinh [9], [l 0], [24], vµ( trÝch theo [39]).
1.3.3. Khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế
Các dịch vụ CSTS cần được tổ chức để người PNMT dễ nhận thấy, dễ
tiếp cận, có khả năng sử dụng và đáp ứng được khi họ có nhu cầu. Ngoài ra,
trong giai đoạn hiện nay, sự lồng ghép với các dịch vụ khác, sự hoạt động tích
trực tiếp giữa những người dân với nhau ( trÝch theo [39]).
1.3.6. Tuổi đời và số con của bà mẹ khi mang thai
Nhiều nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng, tuổi đời của bà mẹ khi có thai
có ảnh hưởng đến việc CSTS của các mẹ và từ đó ảnh hưởng đến nguy cơ tử
vong về bệnh tật của người mẹ. Trong đó các nhóm tuổi thường được chú ý nhất
là nhóm tuổi vị thành niên và nhóm tuổi trên 40 tuổi .
Một thực tế cho thấy, trong những năm qua việc hạn chế tốc độ tối đa gia
tăng dân số ở các vùng nông thôn Việt Nam có hiệu quả, nhưng trong đó tỷ lệ
sinh con thứ 3 trở lên (thậm chí con thứ 7-8) vẫn còn cao. Các phụ nữ trẻ (dưới
30 tuổi) thì thường dễ chấp nhận .sinh 1 đến 2 con, khoảng cách sinh hợp lý,
khám thai, đăng ký quản lý thai nghén tốt. Ngược lại, những bà mẹ lớn tuổi (trên
35 tuổi) và đã có trên 2 con thì lại ít chấp nhận KHHGĐ hơn, và nếu họ có thai
thì thường thờ ơ với việc sử dụng các dịch vụ CSTS hơn nhóm phụ nữ trẻ.
(TrÝch theo [38], [39]).
1.4. TÌNH HÌNH CHĂM SÓC TRƢỚC SINH TRÊN THÕ GIỚI VÀ TẠI
VIỆT NAM
1.4.1. Trên Thế Giới
Ở những quốc gia phát triển, hầu như tất cả các bà mẹ (97%) đều được
CSTS và sinh nở dưới sự giám sát của những người đã được đào tạo sản khoa,
và điều trị ngay lập tức những biến chứng nảy sinh trong quá trình mang thai
8
cũng nh- trong khi sinh nở. Tử vong mẹ cực kỳ hiếm ở những quốc gia này. Tuy
nhiên , ở các nước đang phát triển, không thể cung cấp toàn bộ dịch vụ CSTS
cho tất cả các bà mẹ mang thai. Nghiên cứu cho thấy một tỷ lệ đáng kể (47%) bà
mẹ mang thai ở Châu Phi và Châu Á không được CSTS. Hơn nữa, những người
phụ nữ không được chăm sóc lại là những người cần nó nhất, ví dụ phụ nữ
nghèo ở nông thôn, vùng sâu vùng xa (TrÝch theo [39]).
Hiện nay, ở những nước có thu nhập cao và trung bình, hầu như tất cả các
phụ nữ mang thai đều sử dụng các dịch vụ CSTS, ngoại trừ những trường trường
Thuỷ Biểu là một xã vùng ven, cách trung tâm thành phố Huế khoảng 7
km về phía Tây, là một trong 25 phường - xã thuộc thành phố Huế. Phía Bắc và
phía Tây giáp sông Hương, phía Đông giáp xã Thuỷ Xuân và phường Phường
Đúc, phía Nam giáp xã Thuỷ Bằng huyện Hương Thuỷ, với tổng diện tích tự
nhiên 657,3 ha.
Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng của xã phát triển mạnh trong những
năm gần đây.
Toàn xã có tổng số 2121 hộ, với 10296 nhân khẩu được bố trí trong 6
thôn: Thôn Trung Thượng, thôn Lương Quán, thôn Đông Phước 1 , thôn Đông
Phước 2, thôn Long Thọ, thôn Trường Đá.
Đời sống kinh tế của người dân tương đối ổn định, trong đó số dân sống
bằng nghề làm ruộng khoảng 60%, còn 40% là cán bộ nhà nước và các ngành
nghề khác Khoảng 95% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có trình độ văn hoá từ
cấp I trở lên.
Trạm y tế xã được xây dựng 2 tầng khá khang trang và được trang bị y
dụng cụ đầy đủ cho công tác chuyên môn hằng ngày.
Trạm y tế gồm có 5 cán bộ, trong đó 1 bác sỹ đa khoa, 1 y sĩ đông y, 2 y sĩ đa
khoa, 1 nữ hộ sinh. Ngoài ra còn có 1 chuyên trách dân số, 16 cộng tác viên và 6
y tế thôn bản.
Trong những năm qua hoạt động chuyên môn của trạm luôn được nâng
cao, phong trào Dân số - KHHGĐ và BVBMTE đạt kết quả tốt qua nhiều năm
10
hoạt động liên tục. Nhận thức về công tác y tế và dân số của người dân được
nâng cao.
Theo số liệu của trạm y tế, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có chồng trong xã
là 1675 người.
Theo báo cáo tổng kết công tác D©n sè - KHHGĐ xã Thuỷ Biều 2008, số
phụ nữ sinh đẻ trong năm 2008 – 2009 tại xã là 136 người.
Trạm y tế đã triển khai tốt các chương trình y tế quốc gia, ch-¬ng tr×nh
mẫu của vụ BVBMTE-KHHGĐ, Bộ y tế.
- Sổ quản lý sử dụng các biện pháp tránh thai của trạm y tế xã.
- Sổ tiêm phòng uốn ván phụ nữ có thai tại trạm y tế xã.
- Báo cáo tổng kết công tác y tế dân số - KHHGĐ xã Thuỷ Biều năm
2007- 2008.
12
2.2.3. Phƣơng thức tiến hành
- Gặp Uỷ ban nhân dân xã và các cộng tác viên dân số của xã, để nắm
danh sách các đối tượng theo tiêu chuẩn đã chọn.
- Lập danh sách những bà mẹ mang thai ≥ 3 tháng theo tiêu chuẩn đã chọn
lần này.
- Gặp các đối tượng trên lần 1 lúc mang thai ≥ 3 tháng. Chúng tôi trực tiếp
phỏng vấn, thời gian phỏng vấn trung bình là 25 phút , dựa theo bộ câu hỏi đã
soạn sẵn.
- Gặp lần 2 các đối tượng trên trước hoặc sau khi sinh để phỏng vấn thêm
về cân nặng trước sinh và một số thông tin khác liên quan (thời gian 10 phút).
* Nội dung bộ phiếu được xây dựng gồm 3 phần.
1. Phần hành chính
+Họ tên mẹ
+Tuổi: được xếp thành các nhóm ≤ 20, 20-25, 26-30, >30.
+Địa chỉ.
+Tình trạng hôn nhân: hợp pháp,ly dị hay ly thân,goá chồng.
+Trình độ học vấn: tiểu học, THCS, THPT, ĐH và sau ĐH.
+Nghề nghiệp: nội trợ, nông dân, buôn bán, nhân viên nhà nước, khác
+Tình trạng kinh tế gia đình (thu nhập).
Dưới 500.000 VNĐ/người/ tháng.
Trên 500.000 VNĐ/người/ tháng.
2. Tiền sử sản khoa
+Số lần mang thai.
- Đánh giá mức tăng cân của bà mẹ dựa vào cân nặng của bà mẹ trước khi
mang thai và cân nặng của bà mẹ trước khi sinh.
Cân nặng trước khi mang thai dựa vào lời bà mẹ hoặc dựa vào số liệu
bảng theo dõi sức khoẻ bà mẹ tại nhà. Cân nặng trước khi sinh dựa vào lời bà
mẹ hoặc bệnh án bà mẹ tại trạm y tế xã.
Ngoài việc xác định các tỷ lệ thực hành chăm sóc trước sinh của các thai
phụ, như :
14
- Tỷ lệ chủ động mang thai.
- Tỷ lệ về số con (chưa có con, 1, 2, 3, con).
- Tỷ lệ khám thai, khám thai trong 3 tháng đầu, siêu âm.
- Tỷ lệ tiêm phòng uốn ván, uống viên sắt/axit folic.
- Tỷ lệ ăn uống (ít hơn, nhiều hơn, như bình thường).
- Tỷ lệ về mức lao động (nhẹ nhàng, trung bình, nặng nhọc).
- Tỷ lệ về thời gian nghỉ làm việc trước lúc sinh (10 ngày, 11-20 ngày,
≥21 ngày).
- Tỷ lệ tăng cân trong thai kỳ (1-5 kg, 6-10 kg, ≥ 11 kg).
Nghiên cứu còn mong muốn tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến thực
hành chăm sóc trước sinh, như :
- Trình độ văn hoá của các thai phụ và thực hành CSTS :
+ Học vấn và số lần khám thai.
+ Học vấn và số con.
+ Học vấn và thực hành ăn uống.
+ Học vấn và mức độ lao động.
+ Học vấn và thời gian nghỉ việc trước lúc sinh.
- Tình trạng kinh tế của thai phụ và thực hành CSTS :
+ Tình trạng kinh tế và số lần khám thai.
+ Tình trạng kinh tế và số con.
+ Tình trạng kinh tế và thực hành ăn uống.
Bảng 3.1. Chủ động mang thai
Chủ động mang thai
n
Tỷ lệ (%)
Ý nghĩa thống kê
Có
114
90,48
p < 0,01
Không
12
9,52
Tổng
126
100,00 90,48%
9,52%
Chủ động mang thai
Không chủ động mang thaiBiểu đồ 3.1. Chủ động mang thai
- Có 114 thai phô chủ động mang thai, chiếm 90,48%
- Chỉ 12 thai phô mang thai ngoài dự định, chiếm 9,52%
Chưa có con
1-2 con
3 con trở lên
Biểu đồ 3.2. Số con của các thai phô
Có 68 thai phô sinh 1-2 con, chiếm tỷ lệ 54,76%, các thai phô chưa có con
chiếm 36,51%. Chỉ có 8,73% các thai phô sinh con thứ 3 trở lên.
3.1.3. Khám thai vµ siªu ©m.
3.1.3.1. Số lần khám thai
Bảng 3.3. Số lần khám thai
Số lần khám thai
n
Tỷ lệ (%)
Không khám
6
4,76
Một lần
10
7,94
Hai lần
25
19,84
>=3 lần
85
67,46
Tổng
126
100,0
4,76
7,94
Có 105 thai phô khám thai trong 3 tháng đầu, chiếm tỷ lệ 83,33%.
3.1.3.3. Siêu âm thai
3,97%
96,03%
Không siêu âm (n= 5)
Có siêu âm (n=121)
Biểu đồ 3.5. Siêu âm thai
Đa số các thai phô đều siêu âm thai, chiếm tỷ lệ 96,03%.
3.1.4. Tiêm phòng uốn ván, uống viên sắt / axit folic
Bảng 3.4. Tiêm phòng uốn ván, uống viên sắt / axit folic
Tiêm phòng
uống ván
uống viên
sắt / axit folic
n
%
n
%
Không
3
2,38
15
11,90
Có
123
97,62
Như bình thường
18
14,29
Tổng
126
100,00 Có 99 thai phô khi mang thai ăn uống nhiều hơn bình thường, chiếm
78,57%. Ăn ít hơn bình thường chỉ chiếm 7,14%.
3.1.6. Mức độ lao động trong thời kỳ mang thai
Bảng 3.6. Mức độ lao động
Mức độ lao động
n
Tỷ lệ (%)
Nhẹ nhàng
48
38,10
Trung bình
78
61,90
Nặng nhọc
0
0
Tổng
126
100,0
Trong thời kỳ mang thai, không có thai phô nào lao động nặng, lao động
trung bình chiếm 61,90%.
Tăng cân
n
Tỷ lệ (%)
1 – 5kg
18
14,29
6- 10 kg
28
22,22
≥ 11 kg
75
59,52
Không biết
5
3,97
Tổng
126
100,00
Trong thời kỳ mang thai, các thai phô tăng cân ≥ 11 kg chiếm tỷ lệ cao
nhất (59,52%)
3.1.9. Quan hệ tình dục
Bảng 3.9. Quan hệ tình dục trong lúc mang thai
Quan hệ tình dục trong lúc mang
thai
n
Tỷ lệ (%)
Hạn chế
117
Không
khám
thai
Khám
1 lần
Khám
2 lần
Khám
≥3 lần
Tổng
Tiểu học
n
0
3
4
6
13
%
0
23,1
30,8
46,2
100,0
THCS
n
3
5
11
27
46
50,0
50,5
100,0
Tổng
n
6
10
25
85
126
%
4,8
7,9
19,8
67,5
100,0
Thai phô có trình độ ĐH và sau §H, THPT có tỷ lệ khám thai 2 lần trở
lên cao hơn so với Tiểu học và THCS.
3.2.1.2. Liên quan giữa trình độ học vấn và số con
Bảng 3.11. Liên quan giữa trình độ học vấn và số con
Số con
Trình độ văn hóa
Chưa có
con
1 -2
con
3 con
trở lên
Tổng
3,3
11,5
100,0
ĐH va sau
ĐH
n
2
4
0
6
%
33,3
66,7
0
100,0
Tổng
n
46
69
11
126
%
36,5
54,8
8,7
100,0
Tỷ lệ các thai phô sinh con thứ 3 trở lên giảm dần theo trình độ văn hoá,
không có thai phô sinh 3 con trở lên ë trình độ ĐH và sau ĐH.
11
46
%
6,5
69,6
23,9
100,0
THPT
n
5
51
5
61
%
8,2
83,6
8,2
100,0
ĐH va sau
ĐH
n
0
6
0
6
%
0
100,0
0
53,8
100,0
THCS
n
20
26
46
%
43,5
56,5
100,0
THPT
n
18
43
61
%
29,5
70,5
100,0
ĐH vµ sau
ĐH
n
4
2
6
%
66,7
33,3
Tiểu học
n
5
0
7
1
13
%
38,5
0
53,8
7,7
100,0
THCS
n
16
7
16
7
46
%
34,8
15,2
34,8
15,2
100,0
THPT
n
11
12
126
%
26,2
15,9
43,7
14,3
100,0
Trình độ văn hoá càng cao thì thời gian nghỉ việc trước sinh càng nhiều.
3.2.2. Tình trạng kinh tế của thai phô và thực hành chăm sóc trƣớc sinh
3.2.2.1. Liên quan giữa tình trạng kinh tế và số lần khám thai
Bảng 3.15. Liên quan giữa tình trạng kinh tế và số lần khám thai
Số lần khám thai
Thu nhập
Không
khám
thai
Khám
1 lần
Khám
2 lần
Khám
≥3 lần
Tổng
< 500.000
vnd/tháng/người
n
85
126
%
4,8
7,9
19,8
67,5
100,0
Số lần khám thai ≥3 lần của các thai phô tỷ lệ thuận với møc thu nhập,
nghĩa là thu nhập > 500.000 vnđ/tháng/người khám thai ≥3 lần chiếm tỷ lệ cao
(71,2%).