Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Đề thi thử THPTQG THPT Chuyên Chu Văn An – Lạng Sơn – lần 1
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in
meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Question 1: The maintenance of these old castles must cost a lot of money.
A. building
B. foundation
C. destruction
D. preservation
Question 2: People in the mountainous areas are still in the habit of destroying forests for
cultivation.
A. planting
B. farming
C. industry
D. wood
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of
the following questions.
Question 3: Only one person who can provide the best solution to the question will be
promoted and ______ a financial grant.
A. equipped
B. served
C. was to have been
D. may not have been
Question 7: Susan rarely stays up late, _______?
A. is she
B. isn’t she
C. does she
D. doesn’t she
Question 8: Hearing about people who mistreat animals makes me go hot under the ______.
A. chin
B. collar
C. sleeves
D. vest
Question 9: Florida, ______ the Sunshine state, attracts many tourists every year.
A. is known as
B. that is known as
C. which known as
D. known as
D. sensitive
Question 13: The local press has been pouring ______ on the mayor for dissolving the
council.
A. scorn
B. blame
C. disapproval
D. hatred
Question 14: As a small boy, he was used to ______ alone in the house for an hour or two.
A. being left
B. leaving
C. be left
D. leave
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks
Child workers, some as young as 10, have been found working in a textile factory in
conditions described as close to slavery to produce clothes that appear destined for one of the
major high street retailers. The discovery of these children working in appalling conditions in
the Shahpur Jat area of Delhi has renewed concerns about the (15)______ by some large
retail chains of their garment production to India, recognised (16)______ the United Nations
as one of the world’s hotspots for child labour. According to one (17)______, over 20 per
C. calculation
D. estimate
Question 18:
A. who
B. which
C. what
D. that
Question 19:
A. goods
B. stuff
C. garment
D. ware
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best
combines each pair of sentences in the following questions.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
D. I failed to get to the last question.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct answer to each of the questions
Unlike these fish, which are actually extinct, the coelacanth is a type of fish that was
believed to be extinct. However, an unexpected twentieth- century rediscovery of living
coelacanths has brought about a reassessment of the status of the prehistoric sea creature that
was believed to have long since disappeared from the Earth. From fossil remains of the
coelacanth, paleontologists have determined that the coelacanth was in existence around 350
million years ago, during the Paleozoic Era, more than 100 million years before the first
dinosaurs arrived on the Earth. The most recent fossilized coelacanths date from around 70
million years ago, near the end of the age of dinosaurs. Because no fossilized remnants of
coelacanth was believed to have died out around the same time as the dinosaurs.
The prehistoric coelacanth studied by paleontologists had distinctive characteristics that
differentiated it from other fish. It was named for its hollow spine and was known to have
been a powerful carnivore because of its many sharp teeth and a special joint in the skull that
allowed the ferocious teeth to move in coordination with the lower jaw. It also had a pair of
fins with unusual bony and muscular development that allowed the coelacanth to dart around
the ocean floor. These fins also enable the coelacanth to search out prey trying to hide on the
ocean bottom.
In 1938, a living specimen of the coelacanth was discovered in the catch of a fishing boat off
the coast of South Africa, and since then numerous other examples of the coelacanth have
been found in the waters of the Indian Ocean. This modern version of the coelacanth is not
exactly the same as its prehistoric cousin. Today's coelacanth is larger than its prehistoric
relative, measuring up to six feet in length and weighing up to 150 pounds. However, the
modern version of the coelacanth still possesses the characteristic hollow spine and
distinctive fins with their unusual bony and muscular structure.
B. coelacanth
C. joint
D. jaw
Question 29: What is stated in the passage about the prehistoric coelacanth?
A. It had few teeth.
B. It was a rather feeble fish.
C. It lived on plants.
D. It moved its teeth in an unusual way.
Question 30: This passage is about a fish
A. that is extinct
C. that is becoming extinct
B. that once was extinct
D. that is not extinct
Question 31: According to the passage, why are scientists sure that the prehistoric
coelacanth was a flesh-eater?
A. Because of its hollow spine
B. Because of its unusual bony and muscular development
C. Because of the shape and movement of the teeth
Question 35: In early days, hydrochloric acid was done by heating a mixture of sodium
chloride with iron sulfate.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
A. In early days
B. done
C. heating
D. with
Question 36: Never in the history of humanity has there been more people living on this
relatively small planet.
A. humanity
B. has
C. living
D. relatively
Question 37: The number of wild horses on Assateague is increasing, resulted in overgrazed
marsh and dune grasses.
A. number
B. is
B. futile
C. purposeful
D. useless
Question 41: Hazardous waste is waste that has substantial or potential threats to public
health or the environment.
A. vivid
B. risky
C. dangerous
D. secure
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to
complete each of the following exchanges.
Question 42: - Janet: “How did you get here?” - Susan: “_____.”
A. I came here last night.
B. The train was so crowded.
C. Is it far from here?
D. I came here by train.
Question 43: - Janet: “Do you feel like going to the cinema this evening?” - Susan:
“_____.”
the country.
Question 44: The pronoun “it” in the 3rd paragraph refers to which of the following?
A. The canal
B. The New York State Legislation
C. The state governor
D. The commission
Question 45: When did Clinton ask the U.S. government for funds for the canal?
A. In 1812
B. In 1825
C. In 1816
D. One hundred years before the canal was built.
Question 46: The Seneca Chief was
A. the nickname of Buffalo
B. the name of the canal
C. Clinton's nickname
D. the name of a boat
Question 47: The information in the passage
A. is in chronological order
C. The fourth paragraph
D. The third paragraph
Đáp án
1-D
2-B
3-D
4-D
5-B
6-B
7-C
8-B
9-D
10-A
11-C
12-C
28-B
29-D
30-D
31-C
32-D
33-B
34-C
35-B
36-B
37-C
38-C
39-B
40-A
41-D
42-D
Tạm dịch: Việc duy trì những lâu đài cổ này phải tốn rất nhiều tiền.
Question 2. B
Kiến thức: Từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích:
cultivation (n): sự canh tác, sự trồng trọt
planting (n): sự trồng cây
farming (n): nông nghiệp, canh tác
industry (n): công nghiệp
wood (n): gỗ
=> cultivation = farming
Tạm dịch: Người dân vùng núi vẫn có thói quen phá rừng để trồng trọt.
Question 3. D
Kiến thức: Từ vựng
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
Giải thích:
equip (v): (+with) trang bị
serve (v): phục vụ, đối xử
entitle (v): đặt tựa đề, đặt tên cho
award (v): trao tặng, trao
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
Question 8. B
Kiến thức: Idiom, từ vựng
Giải thích:
Ta có thành ngữ: “to be hot under the collar”: điên tiết, cáu tiết
Tạm dịch: Nghe về những người đối xử không tốt với động vật khiến tôi điên tiết.
Question 9. D
Kiến thức: Quá khứ phân từ
Giải thích:
Ta dùng quá khứ phân từ tạo mệnh đề rút gọn cho dạng bị động (dạng chủ động ta dùng hiện
tại phân từ). Trong câu này, “known as” được hiểu là “which is known as”
Tạm dịch: Florida, được biết đến với cái tên Sunshine, thu hút nhiều du khách mỗi năm.
Question 10. A
Kiến thức: Phrasal verb
Giải thích:
do with (v): (chỉ một sự cần thiết, một sự mong muốn, thường dùng với can/could)
make for (v): giúp vào, góp vào
pass for (v): được coi là
make with (v): đưa ra, cung cấp nhanh chóng
Tạm dịch: Bạn trông thực sự mệt mỏi. Tôi nghĩ bạn có thể cần một kỳ nghỉ khoảng một tuần
đấy.
Question 11. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
announce (v): báo, giới thiệu
denounce (v): tố cáo, lên án
hatred (n): lòng căm ghét
Cụm từ cố định "pour scorn on somebody": dè bỉu/chê bai ai đó
Tạm dịch: Truyền thông địa phương dè bỉu ngài thị trưởng vì giải tán hội đồng thành phố.
Question 14. A
Kiến thức: Cấu trúc với “be used to”
Giải thích:
“be used to” + V-ing: quen với việc làm gì
Về nghĩa của câu thì ta dùng ở dạng bị động sẽ phù hợp hơn.
Tạm dịch: Là một cậu bé nhỏ tuổi, cậu đã quen bị bỏ lại một mình ở nhà trong một hoặc hai
giờ đồng hồ.
Question 15. A
Kiến thức: Từ loại, đọc hiểu
Giải thích:
outsourcing (n): quá trình sắp xếp cho ai đó bên ngoài công ty để làm việc hoặc cung cấp
hàng hoá cho công ty đó
outsource (v): sắp xếp cho ai đó bên ngoài công ty để làm việc hoặc cung cấp hàng hoá cho
công ty đó
outsourced (quá khứ/quá khứ phân từ)
Vị trí này ta cần một danh từ, vì phía trước có mạo từ “the”
Question 16. D
Kiến thức: Giới từ, đọc hiểu
Giải thích:
for (prep): cho, vì
with (prep): với
of (prep): của
by (prep): bởi, trước
Dịch bài đọc:
Các công nhân là trẻ em, khoảng 10 tuổi, được tìm thấy đang làm việc trong một nhà máy dệt
may trong điều kiện được mô tả là gần với chế độ nô lệ để sản xuất quần áo dành cho một
trong những nhà bán lẻ đường phố lớn.
Sự phát hiện của những đứa trẻ làm việc trong điều kiện khủng khiếp tại khu vực Shahpur Jat
của Delhi đã làm mới mối quan ngại về việc sắp xếp người làm thêm bên ngoài của một số
chuỗi bán lẻ lớn sản xuất hàng may mặc cho Ấn Độ, được LHQ công nhận là một trong
những điểm nóng của thế giới đối với lao động trẻ em. Theo một ước tính, hơn 20% nền
kinh tế Ấn Độ phụ thuộc vào trẻ em, trong đó có tới 55 triệu trẻ dưới 14 tuổi làm việc. Người
tiêu dùng ở phương Tây không chỉ đòi hỏi những câu trả lời của các nhà bán lẻ về sản phẩm
được sản xuất ra mà còn nên xem xét lương tâm về việc họ chi tiền và liệu giá rẻ ở phương
Tây có đáng gây đau khổ cho nhiều trẻ em hay không.
Question 20. D
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích:
Tạm dịch: Mike tốt nghiệp với bằng giỏi. Tuy nhiên, anh gia nhập hàng ngũ những người
thất nghiệp.
A. Nếu Mike tốt nghiệp với một bằng giỏi, anh sẽ gia nhập hàng ngũ của người thất nghiệp.
B. Việc Mike tốt nghiệp với một bằng đã giúp anh gia nhập hàng ngũ của người thất nghiệp.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />C. Mike tham gia vào hàng ngũ những người thất nghiệp bởi vì anh tốt nghiệp với một bằng
giỏi.
D. Mặc dù Mike tốt nghiệp với một bằng giỏi, anh đã gia nhập hàng ngũ những người thất
nghiệp.
Question 21. D
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích:
Question 24. A
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích:
Tạm dịch: Tôi đã dành thời gian cho câu hỏi cuối cùng nhiều hơn so với bốn câu đầu tiên.
A. Câu hỏi cuối cùng là khó nhất đối với tôi.
B. Tôi chỉ trả lời bốn câu hỏi đầu tiên.
C. Câu hỏi cuối cùng dễ hơn những câu hỏi khác.
D. Tôi không thể làm đến câu hỏi cuối cùng.
Question 25. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có thể suy luận từ đoạn văn rằng những con khủng long đầu tiên có thể xuất hiện trên trái đất
khoảng
A. 450 triệu năm trước
B. 350 triệu năm trước
C. 150 triệu năm trước
D. 250 triệu năm trước
Thông tin: From fossil remains of the coelacanth, paleontologists have determined that the
coelacanth was in existence around 350 million years ago, during the Paleozoic Era, more
than 100 million years before the first dinosaurs arrived on the Earth.
Question 26. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có thể suy luận từ đoạn văn rằng từ "coelacanth" xuất phát từ tiếng Hy Lạp
A. răng sắc bén
Giải thích:
Đại từ "Nó" ở đoạn thứ ba đề cập đến
A. phối hợp
B. cá vây tay
C. khớp
D. hàm
“It” đề cập đến cá vây tay: The prehistoric coelacanth studied by paleontologists had
distinctive characteristics that differentiated it from other fish. […] It also had a pair of fins
with unusual bony and muscular development that allowed the coelacanth to dart around the
ocean floor.
Cá vây tay tiền sử được các nhà cổ sinh vật học nghiên cứu có đặc điểm phân biệt với các
loài cá khác. […] Nó cũng có một đôi vây với sự phát triển xương và cơ bắp bất thường
cho phép cá vây tay lặn xuống đáy đại dương.
Question 29. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điều gì được nêu trong đoạn văn về cá vây tay thời tiền sử?
A. Có ít răng.
B. Là một loài cá khá yếu.
C. Nó sống trên cây.
D. Nó chuyển động răng của nó theo một cách khác thường.
Thông tin: It was named for its hollow spine and was known to have been a powerful
carnivore because of its many sharp teeth and a special joint in the skull that allowed the
ferocious teeth to move in coordination with the lower jaw.
Question 32. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Chủ đề của đoạn trước rất có thể là
A. sự khám phá cá vây tay
B. đánh giá lại tình trạng của một số loại cá
C. một sinh vật biển thời tiền sử đặc biệt
D. các loài cá tuyệt chủng khác nhau
Bởi ở đầu bài viết này có nhắc đến “these fish, which are actually extinct” nên đoạn trước có
thể nói về các loài cá đã tuyệt chủng
Dịch bài đọc:
Không giống như những loài cá này thực sự đã tuyệt chủng, cá vây tay là một loại
cá được cho là đã tuyệt chủng. Tuy nhiên, một khám phá lạ lùng trong thế kỷ hai mươi về cá
vây tay sống đã mang đến một đánh giá về trạng thái của sinh vật biển tiền sử được cho là từ
lâu đã biến mất khỏi Trái Đất.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Từ các hóa thạch còn lại của cá vây tay, các nhà cổ sinh vật học đã xác định rằng cá vây tay
đã tồn tại khoảng 350 triệu năm trước, trong kỷ nguyên Paleozoi, hơn 100 triệu năm trước
khi những con khủng long đầu tiên xuất hiện trên trái đất. Các loài cá vây tay hoá thạch
gần đây nhất được cho là từ khoảng 70 triệu năm trước, gần cuối thời kỳ khủng long. Bởi vì
không có hóa thạch còn sót lại của cá vây tay được cho là đã chết trong khoảng thời gian
giống như khủng long.
Phần gạch chân câu C được phát âm là /ei/ còn lại là /æ/
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
Question 35. B
Kiến thức: Từ vựng, sửa lỗi sai
Giải thích:
done => made
Câu này sai vì dùng từ không đúng nghĩa.
do (v): làm; và make (v): tạo ra
Tạm dịch: Trong những ngày đầu tiên, axit clohiđric được tạo ra bằng cách nung nóng
một hỗn hợp natri clorua với sắt sulfat.
Question 36. B
Kiến thức: Cấu trúc với “there be”
Giải thích:
has => have
Phía sau là danh từ số nhiều (people) nên ta không thể dùng “has” mà phải dùng “have”
Tạm dịch: Chưa bao giờ trong lịch sử nhân loại có nhiều người hơn thế này sống trên hành
tinh tương đối nhỏ này.
Question 37. C
Kiến thức: Hiện tại phân từ, quá khứ phân từ
Giải thích:
resulted => resulting
Ta dùng hiện tại phân từ tạo một mệnh đề quan hệ rút gọn đối với dạng chủ động (còn dạng
bị động ta dùng quá khứ phân từ)
Trong câu này “resulting” được hiểu là “which results”
Tạm dịch: Số lượng ngựa hoang ở Assateague đang gia tăng nhanh chóng, dẫn đến những
bãi cỏ đầm lầy và cỏ dốc trở nên quá tải.
Giải thích:
fruitless (a): không có kết quả, thất bại
profitable (a): có lợi; bổ ích
futile (a): vô ích, vô nghĩa
purposeful (a): [có] quyết tâm
useless (a): vô ích, vô dụng
=> fruitless >< profitable
Tạm dịch: Nếu một người không đạt được mục tiêu, thì nỗ lực của họ là không có kết quả.
Question 41. D
Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa
Giải thích:
hazardous (a): nguy hiểm
vivid (a): tươi sáng, sống động
risky (a): đầy rủi ro nguy hiểm
dangerous (a): nguy hiểm
secure (a): bảo đảm, an toàn
=> hazardous >< secure
Tạm dịch: Chất thải nguy hại là chất thải có những mối đe dọa đáng kể hoặc tiềm ẩn đối với
sức khoẻ cộng đồng hoặc môi trường.
Question 42. D
Kiến thức: Văn hoá giao tiếp
Giải thích:
C. Thống đốc bang
D. Uỷ ban
Từ “it” đề cập đến “commission” ở vế trước: A canal commission was instituted, and Clinton
himself was made head of it.
Một ủy ban kênh đào đã được thành lập, và chính Clinton đã được làm chủ.
Question 45. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Khi nào Clinton yêu cầu chính phủ Hoa Kỳ về kinh phí cho kênh đào?
A. Năm 1812
B. Năm 1825
C. Năm 1816
D. Một trăm năm trước khi con kênh được xây dựng.
Thông tin: In 1816, Clinton asked the New York State Legislature for the funding for the
canal, and this time he did succeed.
Question 46. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
The Seneca Chief là
A. biệt danh của Buffalo
B. tên của kênh
C. chi phí
D. thiệt hại
“boon” = benefit: lợi ích
he was in the nation's capital petitioning the federal government for financial
assistance on the project, emphasizing what a boon to the economy of the country the canal
would be
ông đã có mặt ở thủ đô của quốc gia yêu cầu chính phủ liên bang hỗ trợ tài chính cho dự án,
nhấn mạnh đến lợi ích của nền kinh tế nước này mà kênh đào có thể đem đến
Question 49. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đoạn sau đoạn văn này có thể thảo luận về
A. ảnh hưởng của kênh Erie trên khu vực Buffalo
B. sự nghiệp của Clinton với tư cách thống đốc bang New York
C. thế kỷ trước khi xây dựng kênh đào Erie
D. các con kênh ở các vị trí khác nhau ở Hoa Kỳ
Thông tin: Vì cuối bài này có câu: “Because of the success of the Erie Canal, numerous
other canals were built in other parts of the country.”
Question 50. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một uỷ ban đã làm việc để phát triển kênh đào?
A. Đoạn thứ nhất