Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Đề kiểm tra định kì Sở GD&ĐT Tây Ninh - Năm 2018
Câu 1 (Nhận biết): Cơ sở bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào sự giống và khác nhau về
cấu tạo
A. tế bào.
B. bên ngoài cơ thể.
C. polipeptit hoặc polinucleotit.
D. bên trong của cơ thể.
Câu 2 (Nhận biết): Bệnh pheninketo niệu xảy ra do
A. thừa enzim chuyển tirozin thành pheninalanin làm xuất hiện pheninalanin trong nước tiểu.
B. thiếu enzim xúc tác cho phản ứng chuyển pheninalanin trong thức ăn thành tirozin.
C. chuỗi beta trong phân tử hemoglobin trong thức ăn thành tirozin.
D. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính X.
Câu 3 (Nhận biết): Khi riboxom gặp bộ ba nào trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất?
A. 5'AUU3'.
B. 5'UUU3'.
C. 5'AGU3'.
D. 5'UAA3'.
Câu 4 (Nhận biết): Trong quá trình nhân đôi ADN, nucleotit loại A trên mạch khuôn sẽ liên
kết với nucleotit tự do loại
A. T.
B. AaBb.
C. AABb.
D. aaBb.
Câu 8 (Nhận biết): Di truyền qua tế bào chất có đặc điểm nào sau đây?
A. vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái.
B. cặp nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định.
C. vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục đực.
D. vai trò của tế bào sinh dục đực và cái là như nhau.
Câu 9 (Thông hiểu): Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình được gọi là thể
A. đồng hợp lặn.
B. đột biến.
C. dị hợp.
D. đồng hợp trội.
Trang 1 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 10 (Nhận biết): Yếu tố nào không thay đổi ở các thế hệ trong quần thể tự thụ phấn?
A. tần số của các alen.
B. tần số kiểu gen và kiểu hình.
F.Jacop và J.Mono phát hiện thì chất cảm ứng là
A. protein ức chế.
B. glucozơ.
C. lactozơ.
D. galactozơ.
Câu 15 (Thông hiểu): Nếu ở thế hệ bố mẹ (P) thuần chủng khác nhau về n cặp gen di truyền
độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 tuân theo công thức là
A. (1+2+1)n.
B. (3+1)2.
C. (3+1)n.
D. (1+2+1)2.
Câu 16 (Nhận biết): Một nucleoxom có cấu trúc gồm
A. ADN chứa khoảng 146 cặp nucleotit được bọc ngoài bởi 8 phân tử histon.
B. 9 phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN chứa khoảng 140 nucleotit.
C. 8 phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN chứa khoảng 140 nucleotit.
Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
C. Lá của cây bàng rụng hết vào mùa thu mỗi năm.
D. Không phân biệt được màu sắc ở người bệnh mù màu.
Câu 20 (Nhận biết): Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập là
A. có hiện tượng trội lặn hoàn toàn.
B. các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác
nhau.
C. số lượng cá thể con lai phải lớn.
D. các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng.
Câu 21 (Nhận biết): Để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp người ta thường sử dụng phương pháp
A. lai hữu tính.
B. gây đột biến.
C. chọn lọc các biến dị.
D. tạo dòng thuần chủng.
Câu 22 (Nhận biết): Cặp cơ quan nào sau đây được gọi là cơ quan tổng hợp tương đồng?
A. chân vịt và cánh gà.
B. tay người và cánh dơi.
Trang 3 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
C. vây cá voi và vây cá chép.
G X
A. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
B. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
C. mất một cặp nucleotit.
D. thêm 1 cặp G-X.
Câu 27 (Nhận biết): Theo di truyền y học, khi bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp, gen quy định
tính trạng nằm trên NST thường, trong đó alen lặn gây bệnh ở người thì xác suất đời con bị
bệnh được dự đoán là
A. 75%.
B. 50%.
C. 100%.
D. 25%.
Câu 28 (Nhận biết): Ở ngô, các gen liên kết ở NST số II phân bố theo trật tự bình thường
như sau:
Trang 4 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
gen bẹ lá màu xanh nhạt - gen lá láng bóng - gen có lông ở lá - gen màu socola ở lá bì
Người ta phát hiện ở một dòng ngô đột biến có trật tự như sau:
Câu 31 (Thông hiểu): Xét một cá thể có kiểu gen
D. AABBDe.
AB
, nếu trong quá trình giảm phân xảy ra
aB
hoán vị gen với tần số 30% thì loại giao tử AB chiếm tỉ lệ là
A. 15%.
B. 70%.
C. 20%.
D. 30%.
o
Câu 32 (Thông hiểu): Một cặp alen Aa, mỗi alen dài 4080 A . Alen A có 3120 liên kết hidro,
alen a có 3240 liên kết hidro. Do đột biến dị bội đã xuất hiện thể ba nhiễm (2n + 1) có số
nucleotit loại A = 1320; G = 2280. Kiểu gen của thể dị bội này là
A. Aaa.
B. aaa.
C. AAa.
D. AAA.
Câu 33 (Nhận biết): Ở người, bệnh bạch tạng và pheninketo niệu đều do gen lặn nằm trên
số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các
nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết trong tổng hợp cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể
có kiểu gen dị hợp tử chiếm
A. 20%.
B. 40%.
C. 80%.
D. 50%.
Câu 36 (Thông hiểu): Cho sơ đồ phá hệ sau:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy
định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người
thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ
thông tin là
A. 1 và 6.
B. 17 và 19.
C. 16 và 18.
D. 9 và 11.
Câu 37 (Nhận biết): Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền ở người sau đây:
(1) Hội chứng Claiphento.
(2) Bệnh máu khó đông.
B. 50%.
C. 6,25%.
D. 25%.
Câu 39 (Vận dụng): Trong một phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu gen dị hợp về 2 cặp
gen (Aa và Bb), trong đó các gen trội là trội hoàn toàn và diễn biến NST của tế bào sinh giao
tử ở cá thể bố, mẹ giống nhau, người ta thống kê kết quả kiểu hình ở F1 như sau:
- Kiểu hình A-B-có tỉ lệ lớn nhất.
- Kiểu hình aabb nhiều hơn kiểu hình A-bb là 7%.
Theo lý thuyết, trong số các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định chính xác?
(1) Kiểu gen của bố và mẹ là
AB
và tần số hoán vị gen f = 20%.
ab
(2) Số kiểu gen đồng hợp ở F1 nhiều hơn số kiểu gen dị hợp.
(3) Kiểu hình A-bb có số kiểu gen cùng quy định nhiều hơn so với kiểu hình aaB.
(4) F1 có 6 kiểu gen dị hợp.
(5) Tổng tỉ lệ các kiểu gen dị hợp 1 cặp gen bằng tổng tỉ lệ các kiểu gen dị hợp hai cặp gen.
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
7-C
8-A
9-B
10-A
11-D
12-A
13-A
14-C
15-B
16-D
17-A
18-B
19-D
20-B
21-A
37-B
38-D
39-C
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Cơ sở bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào sự giống và khác nhau về cấu tạo polipeptit
hoặc polinucleotit.
– Các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung 1 bộ mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại
axitamin để cấu tạo nên prôtêin
– ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. ADN có vai trò mang và truyền đạt
thông tin di truyền.
– ADN của các loài khác nhau ở thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit.
– Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng chứng minh cho mối
quan hệ họ hàng giữa các loài trên Trái Đất.
– Các loài càng có quan hệ họ hàng gần gũi với nhau thì sự tương đồng giữa các phân tử
(ADN, prôtêin) của chúng càng cao và ngược lại.
Câu 2: Đáp án B
Phenylketonuria là chứng rối loạn về chuyển hóa Phenylalanyl (Phe) thành Tyrosine (Tyr) do
thiếu hụt enzyme phenylalanine hydroxylase. Tyrosine là tiền chất quan trọng để sản xuất
serotonin, các catecholoamine (chất dẫn truyền thần kinh), hormon tuyến giáp và melanin.
Người bị bệnh này phải kiểm soát lượng Phe trong thức ăn được đưa vào để ngăn ngừa sự
tích tụ của phenylalanin trong cơ thể. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sớm (ngay
từ những tuần đầu của thai kỳ) sẽ dẫn đến sự chậm phát triển trí tuệ , ảnh hưởng hệ thần kinh
nghiêm trọng và một số vấn đề y tế khác. Tuy nhiên với một chế độ dinh dưỡng đặc biệt
(không có Phe và được bổ sung đầy đủ Tyr) và được áp dụng sớm, nghiêm nghặt thì những
Giao tử ab được tạo ra từ kiểu gen có chứa cả a và b
Trong những kiểu gen trên chỉ có kiểu gen AABb là cặp AA không có chứa a → Kiểu gen
AABb không tạo giao tử ab
Câu 8: Đáp án A
ĐẶC ĐIỂM CỦA DI TRUYỀN NGOÀI NHIỄM SẮC THỂ.
- Kết quả lai thuận khác lai nghịch, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ (di truyền
theo dòng mẹ). Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao
tử cái được tạo ra từ mẹ.
- Các tính trạng di truyền không tuân theo quy luật di truyền của nhiễm sắc thể. Vì tế bào chất
không được phân phối đồng đều tuyệt đối cho các tế bào con như đối với nhiễm sắc thể.
- Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định sẽ vẫn tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng
một nhân có cấu trúc di truyền khác.
Trang 9 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
B sai vì ở nhiều loài, XX không phải là cơ thể cái. Ví dụ: Ở chim, cặp XX là cơ thể đực
Câu 9: Đáp án B
Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình được gọi là thể đột biến
Câu 10: Đáp án A
Câu 11: Đáp án D
Câu 12: Đáp án A
Câu 13: Đáp án A
Câu 14: Đáp án C
Câu 15: Đáp án B
Xét 1 cặp gen: A, a
P: AA x aa → F 1: Aa x Aa, F2: 1AA : 2Aa : 1aa → Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 3 : 1
→ Nếu ở thế hệ bố mẹ (P) thuần chủng khác nhau về n cặp gen di truyền độc lập thì tỉ lệ phân
li kiểu hình ở F2 tuân theo công thức là: 3 1
Câu 28: Đáp án C
Câu 29: Đáp án B
Câu 30: Đáp án C
Câu 31: Đáp án A
Câu 32: Đáp án C
Số Nu của mỗi gen là: NA = Na = 2.4080 : 3,4 = 2400 Nu
Xét gen A ta có: 2A + 2G = 2400; 2A + 3G = 3120 → số Nu từng loại của gen A là:
A = T = 480; G = X = 720 Nu
Xét gen a có: 2A + 2G = 2400; 2A + 3G = 3240 → số Nu từng loại của gen A là:
A = T = 360; G = X = 840 Nu
Số Nu của thể đột biến: A = 1320 = 2.480 + 360 → Thể đột biến có dạng AAa
Câu 33: Đáp án A
Quy ước: A: màu sắc da bình thường, a: bạch tạng
B: không bị bệnh pheninketo niệu , b: bị bệnh pheninketo niệu
P: AaBb x AaBb
→ F 1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
→ con của họ có khả năng mắc 2 bệnh trên (aabb) = 1/16 = 6,25%
Câu 34: Đáp án D
Số dòng thuẩn = 2n (n là số cặp gen dị hợp)
Kiểu gen AaBbddEeGG có 3 cặp gen dị hợp nên số dòng thuần là: 23 8 dòng thuần
Câu 35: Đáp án D
Câu 36: Đáp án C
Từ sơ đồ phả hệ ta thấy: Bố mẹ 12, 13 bị bệnh sinh con 17, 19 có cả trai và gái bình thường
nên tính trạng bình thường là tính trạng lặn, tính trạng bị bệnh là tính trạng trội
Gen quy định tính trạng này nằm trên cặp NST thường
Quy ước: A: bị bệnh; a: bình thường
12, 13 đều có kiểu gen dị hợp Aa
17, 19 có kiểu gen aa
16, 18 có kiểu gen AA hoặc Aa → 16, 18 chưa xác định được chính xác kiểu gen
Câu 37: Đáp án B
Câu 40: Đáp án B
Quy ước: A-B-: lá có cạnh phẳng
A-bb + aaB-: lá có răng nhọn
aabb: lá có răng bầu dục
→ Tính trạng hình dạng lá di truyền theo quy luật tương tác bổ sung 9 : 6 : 1
Trang 12 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải