BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HOÀNG THỊ HUÊ
PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA QUẢN LÝ CẦU NƯỚC SINH
HOẠT: NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIỂM SOÁT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội – 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HOÀNG THỊ HUÊ
PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA QUẢN LÝ CẦU NƯỚC SINH
HOẠT: NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và môi trường
Mã số: 62850101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIỂM SOÁT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Lê Thu Hoa
2. PGS.TS. Dương Hồng Sơn
Hà Nội – 2018
học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và các cơ quan hữu quan đã có những
góp ý về khoa học cũng như hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác giả trong suốt quá
trình thực hiện luận án.
Tác giả xin gửi lời tri ân tới mọi thành viên trong gia đình, người thân, bạn bè
và đồng nghiệp về những động viên, chia sẻ và những khó khăn mà mọi người đã có
thể phải gánh vác trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .............................................x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án ............................................................................3
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................4
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................4
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................4
4. Những đóng góp mới của luận án ...........................................................................6
5. Một số phát hiện cụ thể từ kết quả nghiên cứu của luận án: ...................................6
6. Cấu trúc của luận án ................................................................................................7
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CẦU NƢỚC SINH HOẠT ĐÔ THỊ
VÀ PHÂN TÍCH KINH TẾ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ CẦU NƢỚC ĐÔ THỊ ...........9
3.1. Khung nghiên cứu của luận án ...........................................................................59
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................61
3.2.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu thứ cấp ........................................62
3.2.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia ................................................................62
3.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học .....................................................................62
3.2.4. Phương pháp giá thị trường .............................................................................65
3.2.5. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM-Contingent Valuation Method) ....66
3.2.6. Phương pháp chuyển giao giá trị ....................................................................69
3.2.7. Phương pháp dự báo cầu nước sinh hoạt đô thị ..............................................71
3.2.8. Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích .........................................................72
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .........................................................................................78
v
Chƣơng 4: NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH KINH TẾ QUẢN LÝ CẦU NƢỚC
SINH HOẠT ĐÔ THỊ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỊNH HƢỚNG
QUẢN LÝ CẦU NƢỚC SINH HOẠT ĐÔ THỊ HÀ NỘI ...................................80
4.1.Giới thiệu chung về Hà Nội ................................................................................80
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................80
4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên ....................................................................................82
4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội ..................................................83
4.2. Hiện trạng sản xuất và phân phối nước sinh hoạt tại đô thị Hà Nội ..................85
4.2.1. Nguồn nước cấp ..............................................................................................85
4.2.2. Hiện trạng nhà máy cấp nước ở Hà Nội ..........................................................86
4.2.3. Hệ thống phân phối nước tại đô thị Hà Nội ....................................................88
4.3. Hiện trạng thực hiện quản lý cầu nước sinh hoạt đô thị tại Hà Nội ...................90
4.3.1. Khung thể chế trong quản lý cầu NSHĐT Hà Nội .........................................90
4.3.2 Hiện trạng quản lý cầu nước sinh hoạt đô thị tại Hà Nội .................................92
4.3.3. Thách thức khi áp dụng quản lý cầu nước sinh hoạt đô thị tại Hà Nội ...........97
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các chi phí và lợi ích tài chính của quản lý cầu NSHĐT.........................52
Bảng 2.2: Các chi phí và lợi ích xã hội và môi trường của quản lý cầu NSHĐT .....52
Bảng 3.1. Số lượng hộ gia đình được lựa chọn phỏng vấn .......................................65
Bảng 4.1. Các nhà máy nước và công suất ...............................................................87
Bảng 4.2. Lượng nước tiêu thụ năm 2015 theo cơ cấu khách hàng ..........................88
Bảng 4.3. Lượng khách hàng sử dụng nước của công ty ở nội thành Hà Nội ..........89
Bảng 4.4. Giá nước sinh hoạt của công ty nước sạch Hà Nội ..................................97
Bảng 4.5. Thống kê mức sử dụng nước sinh hoạt bình quân hàng tháng của các hộ
gia đình ......................................................................................................................99
Bảng 4.6. Kết quả điều tra về ý thức tiết kiệm nước của các hộ gia đình...............102
Bảng 4.7. Thông tin về thu nhập của đối tượng được hỏi.......................................104
Bảng 4.8. Thống kê mô tả WTP của các hộ gia đình ..............................................106
Bảng 4.9. Kết quả hồi quy biến phụ thuộc WTP và các yếu tố ảnh hưởng ............107
Bảng 4.10. Tổng lượng nước sử dụng của đô thị Hà Nội ứng với các mức giá .....109
Bảng 4.11. Dự báo lượng cầu nước sinh hoạt tại đô thị Hà Nội theo các phương án,
giai đoạn 2010 - 2025 ..............................................................................................111
Bảng 4.12. Các lợi ích và chi phí của việc thực hiện phương án QLCa so với
phương án BAU ở đô thị Hà Nội ............................................................................118
Bảng 4.13. Giá trị lợi ích B1 của phương án QLCa so với phương án cơ sở, giai
đoạn 2010 - 2025 .....................................................................................................123
Bảng 4.14. Giá trị lợi ích B2 của phương án QLCa so với phương án BAU, giai
đoạn 2010 - 2025 .....................................................................................................125
Bảng 4.15. Dự báo lượng nước thải xử lý theo các phương án
giai đoạn
2010 - 2025 .............................................................................................................125
Hình 4.7. Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu ...........................................................103
Hình 4.8. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu ..................................................104
Hình 4.9 Mối quan hệ giữa nhu cầu sử dụng nước theo các mức thu nhập ............105
Hình 4.10. Đường cầu nước sinh hoạt tại đô thị Hà Nội ........................................110
Hình 4.11. Lượng cầu nước sinh hoạt đô thị Hà Nội theo phương án QLCa và
phương án BAU, 2010 - 2025 .................................................................................112
Hình 4.12. Đồ thị tuyến tính mối quan hệ giữa chi phí vận hành và tổng lượng nước
cấp cho hai phương án.............................................................................................122
Hình 4.13. Mối tương quan giữa lượng nước cấp và chi phí điện năng cho sản xuất
nước cấp theo phương án cơ sở và phương án QLCa .............................................124
Hình 4.14. Lợi ích giảm lượng phát thải khí nhà kính của phương án QLCa, .......130
giai đoạn 2010-2025 ................................................................................................130
Hình 4.15. Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí quản lý chống thất thoát và tổng lượng
nước cấp cho hai phương án ...................................................................................135
Hình 4.16: Tổng hợp giá trị của những lợi ích – chi phí của phương án QLCa, ....141
giai đoạn 2010-2025 (năm tài chính 2013) .............................................................141
x
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BAU
Phương án cơ sở
BTM
IPCC
Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
IWA
International Water Asociation - Hiệp hội nước quốc tế
MP
Market Price - Phương pháp giá thị trường
NPV
Net Present Value - Giá trị hiện tại ròng
NSHĐT
Nước sinh hoạt đô thị
POLIS
Trung tâm nghiên cứu và hành động thuộc Viện Nghiên cứu
toàn cầu, Canada
SADC-WSCU
Tổ chức Cộng đồng phát triển Châu Phi
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển của con
người và các loài sinh vật trên trái đất. Nước liên quan đến nhiều lĩnh vực sản xuất
và là nền tảng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Vấn đề về nước, đặc
biệt là nước sạch hiện nay đang trở nên bức thiết. Tổ chức Nông Lương Liên Hợp
Quốc (FAO) cảnh báo năm 2025 sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực
khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước, đặc biệt
ở khu vực khan hiếm nước và khu đô thị. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để quản lý
hiệu quả, bền vững tài nguyên nước sạch để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai?
Hội nghị Môi trường và Phát triển của Liên Hiệp Quốc vào tháng 6 năm 1992 đã
đưa ra thảo luận vấn đề quản lý tài nguyên nước là một nội dung rất quan trọng và
đã kết luận hai điểm mấu chốt là: “thông qua quản lý cầu, cơ chế giá cả và biện
pháp điều phối để thực hiện phân bổ tài nguyên nước công bằng, hợp lý, thích hợp
với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội” và “để nâng cao nhận thức của cộng đồng,
cần tăng cường tuyên truyền giáo dục, thu phí nước, và các biện pháp kinh tế
khác, triển khai rộng rãi cách dùng nước hợp lý, tiết kiệm” [34]. Như vậy, trong
nhiều giải pháp quản lý tài nguyên nước thì giải pháp quản lý cầu nước được định
hướng sẽ đem lại hiệu quả và bền vững.
Đối với nhiều quốc gia trên thế giới, quản lý cầu nước giữ một vai trò quan
trọng trong chiến lược quốc gia về tài nguyên nước. Việc thực hiện quản lý cầu
nhằm tác động đến nhu cầu nước để đạt được mức tiêu thụ công bằng, hiệu quả và
bền vững. Quản lý cầu nước sử dụng các kỹ thuật, các chính sách, giải pháp khác
nhau về quy định, công nghệ, kinh tế, giáo dục truyền thông hướng đến sử dụng
nước tiết kiệm, hiệu quả và bền vững như: cơ cấu giá lũy tiến; chương trình tăng
giá nước; chương trình quản lý thất thoát nước, dịch vụ tư vấn khách hàng, sử
dụng các biện pháp khuyến khích để lắp đặt, trang bị các thiết bị tiết kiệm nước,
tái sử dụng nước, sử dụng nước mưa hay các chương trình giáo dục tiết kiệm nước
sạch, trong đó bình quân cấp nước đô thị đạt 150 – 200 l/người/ ngày đêm. Tuy
nhiên, chính quyền thành phố đang phải đối mặt với một số thách thức trong việc
cung cấp đủ nước sinh hoạt cho người dân một cách bền vững, gồm: Thứ nhất,
quá trình đô thị hóa và thách thức về sự gia tăng dân số đô thị Hà Nội làm tăng
3
nhu cầu về sử dụng nước sạch: Dân số năm 2015 là 7,7 triệu người. Sự mở rộng
địa giới hành chính của Hà Nội cùng với quá trình di dân tự do làm cho tốc độ gia
tăng dân số 3,35% mỗi năm; Thứ hai, nhu cầu về chất lượng nước sạch ngày càng
cao trong khi chất lượng nguồn cung suy giảm: Nguồn nước cấp cho nội thành Hà
Nội chủ yếu là nguồn nước ngầm, tuy nhiên nguồn nước này đang phải đối mặt
với tình trạng suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt. Bên cạnh đó, nguồn nước mặt ở các lưu
vực sông đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm do chất thải, nước sinh hoạt và
nước thải từ sản xuất như sông Nhuệ, sông Đáy, ước tính ở Hà Nội một ngày đêm
có từ 100.000 – 150.000 m3 nước thải công nghiệp không qua xử lý đổ trực tiếp ra
các lưu vực. Các sông lớn như sông Hồng, sông Đà, sông Đáy lại là nguồn nước
liên quốc gia, chịu tác động rất lớn về chất lượng và trữ lượng từ khu vực đầu
nguồn và khó sử dụng chủ động; Thứ ba, nước sạch đang bị lãng phí và thất thoát
rất lớn: Nước sạch sinh hoạt ở đô thị Hà Nội có tỉ lệ rò rỉ, thất thoát cao, năm
2015 tỉ lệ thất thoát nước sạch là 23% (trong khi tỷ lệ thất thoát nước sạch trung
bình của cả nước là 25%) [4]. Các nguyên nhân của sự thất thoát, lãng phí là do hệ
thống cấp nước và từ phía người sử dụng gây ảnh hưởng lớn đến vấn đề cung cấp
nước sạch cho đô thị Hà Nội.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn và với mong muốn cung cấp những dẫn liệu
khoa học cho cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước tham khảo trong việc
hoạch định các chính sách nhằm vừa bảo đảm quản lý, sử dụng nước bền vững,
vừa có hiệu quả về kinh tế, nghiên cứu sinh lựa chọn thực hiện luận án với đề tài:
“Phân tích kinh tế của quản lý cầu nƣớc sinh hoạt: nghiên cứu trên địa bàn
Luận án đủ ở file: Luận án full