BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
DƯƠNG DUY TRƯỜNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM VĂN HÙNG HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñề tài “Nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý
các trường Trung cấp chuyên nghiệp trên ñịa bàn Hà Nội” là công trình
nghiên cứu của bản thân tôi và chưa ñược công bố trên bất kỳ phương tiện
thông tin nào. Mọi sự giúp ñỡ ñể hoàn thành ñề tài nghiên cứu này ñã ñược
cảm ơn ñầy ñủ, các thông tin trích dẫn trong ñề tài nghiên cứu này ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả ñề tài
Dương Duy Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
ðỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÁC TRƯỜNG
TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Quản lý giáo dục 6
2.1.3 Quản lý trường Trung cấp chuyên nghiệp 8
2.1.4 Cán bộ quản lý, ñội ngũ cán bộ quản lý 9
2.1.5 Chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý của trường Trung cấp chuyên nghiệp 11
2.1.6 Nhiệm vụ của ñội ngũ cán bộ quản lý trường Trung cấp chuyên nghiệp 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 22
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.2.4 Chính sách ñãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật 76
4.2.5 ðánh giá về thực trạng chất lượng ñội ngũ CBQL của các trường
TCCN trên ñịa bàn Hà Nội 79
4.3 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý các
trường trung cấp chuyên nghiệp 79
4.3.1 Căn cứ ñề xuất giải pháp 79
4.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý các trường
trung cấp chuyên nghiệp trên ñịa bàn Hà Nội 89
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 105
5.2.1 ðối với Chính phủ 105
5.2.2 ðối với các bộ có thẩm quyền: 106
5.2.3 ðối với UBND thành phố Hà Nội 106
5.2.4 ðối với các trường Trung cấp chuyên nghiệp 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 110 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
STT Tên biểu ñồ Trang 4.1. Khả năng và hiểu biết của ñội ngũ cán bộ quản lý các trường
TCCN thành phố Hà Nội 59
4.2. Về phẩm chất, ñạo ñức ñội ngũ cán bộ quản lý các trường
TCCN thành phố Hà Nội 62
4.3. Về năng lực chuyên môn ñội ngũ cán bộ quản lý các trường
TCCN của thành phố Hà Nội 65
4.4. ðánh giá chung ñội ngũ cán bộ quản lý của các trường trung
cấp chuyên nghiệp tại Hà Nội 68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH
CBQL
Cð
CNH - HðH
CSVC
CNTT
CHXHCN
ðTB
GD
GDQD
GDNN
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Tốt nghiệp
Thanh niên cộng sản
Xã hội chủ nghĩa Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước, vấn ñề nguồn
nhân lực có trí tuệ và tay nghề cao ñã trở thành nhân tố quan trọng hàng ñầu
trong sự nghiệp phát triển ñất nước. ðảng và Nhà nước ta ñã ñề ra các chủ
trương, chính sách ñổi mới giáo dục; thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng
ñầu nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nguồn nhân lực, ñào tạo nhân tài phù
hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ.
Khi xã hội bước sang một thời kỳ mới – thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp
hóa - hiện ñại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ñã ñặt ra nhiều thách thức cho
các quốc gia là cần phải có những con người phù hợp, mà trước hết rất cần
phải có những nhà quản lý phù hợp. Trong ñó việc xây dựng ñội ngũ quản lý
giáo dục hiện ñại, có ñầy ñủ phẩm chất, hiểu biết và năng lực quản lý là một
yêu cầu hết sức to lớn cuả ngành giáo dục. “Một người lo bằng cả kho người
làm” ñã nói lên vai trò quan trọng của ñội ngũ cán bộ quản lý, trong việc thực
hiện các chức năng quản lý của mình.
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khoa học ñòi hỏi tính chuyên môn
cao. Yêu cầu của xã hội và của ngành giáo dục ñòi hỏi nhà quản lý phải vững
trên ñịa bàn Hà Nội và ñề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng ñội
ngũ cán bộ này nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục chuyên nghiệp hiện
nay
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng ñội ngũ CBQL
giáo dục nói chung và ñội ngũ CBQL tại các trường TCCN nói riêng;
- ðánh giá thực trạng chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng ñến chất
lượng ñội ngũ CBQL tại các trường TCCN trên ñịa bàn Hà Nội;
- ðề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ CBQL tại các
trường TCCN trên ñịa bàn Hà Nội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ những mục tiêu nghiên cứu, ñề tài ñặt ra và cần làm sáng
tỏ các câu hỏi nghiên cứu sau ñây:
Chất lượng ñội ngũ CBQL tại các trường TCCN trên ñịa bàn Hà Nội
hiện nay như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng tới chất lượng ñội ngũ CBQL các
trường TCCN ?
Làm thế nào ñể ñề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học, khả thi ñể
nâng cao chất lượng ñội ngũ CBQL tại các trường TCCN trên ñịa bàn Hà Nội
hiện nay?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là chất lượng cán bộ quản lý, các hoạt ñộng của
cán bộ quản lý, các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý;
Chủ thể nghiên cứu là cán bộ quản lý của các trường (gồm hiệu trưởng
và phó hiệu trưởng).
- Theo từ ñiển giáo dục học, “quản lý là hoạt ñộng tác ñộng có ñịnh
hướng, có chủ ñích của chủ thể quản lý (người quản lý) ñến khách thể quản lý
(người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và ñạt ñược
mục ñích của tổ chức” (Nguyễn Văn Giao, 2001)
- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác ñộng có mục ñích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý ñến tập thể của những người lao ñộng (nói
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
chung là khách thể quản lý ) nhằm thực hiện ñược những mục tiêu dự kiến”.
(Nguyễn Ngọc Quang, 2000)
- Quản lý là sự tác ñộng chỉ huy, ñiều chỉnh các quá trình xã hội và
hành vi hoạt ñộng của con người ñể chúng phát triển phù hợp với qui luật, ñạt
tới mục ñích ñề ra và ñúng ý chí của người quản lý.
- Quản lý là sự tác ñộng của cơ quan quản lý vào ñối tượng quản lý ñể tạo
ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm ñạt ñến một mục ñích nhất ñịnh.
- Theo PGS.TS ðặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh ñạo một tổ
chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản
và Lý. Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn
ñịnh, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, ñổi mới ñưa vào thế “phát
triển”. (ðặng Quốc Bảo, 1988)
Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng ta có thể quan niệm về quản
lý như sau:
- Quản lý là những tác ñộng có tổ chức, có ñịnh hướng của chủ thể quản
lý ñến ñối tượng quản lý nhằm ñảm bảo sự vận ñộng, phát triển của hệ thống
phù hợp với qui luật khách quan, trong ñó sử dụng và khai thác có hiệu quả
nhất các tiềm năng, cơ hội ñể ñạt ñược mục tiêu ñã xác ñịnh theo ý chí của
chủ thể quản lý.
2.1.1.2 Chức năng quản lý
Giai ñoạn này làm nhiệm vụ là ñánh giá, kiểm tra, tư vấn, uốn nắn, sửa
chữa,… ñể thúc ñẩy hệ ñạt ñược những mục tiêu, dự kiến ban ñầu và việc bổ
sung ñiều chỉnh và chuẩn bị cho việc lập kế hoạch tiếp theo.
Ngoài ra, còn chức năng ñiều chỉnh báo cáo Sơ ñồ 2.1: Các chức năng quản lý
2.1.2 Quản lý giáo dục
Về khái niệm quản lý giáo dục, hiện nay cũng có nhiều ñịnh nghĩa khác
nhau. Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Ngày
nay, lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng ñối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội. Tuy nhiên, giáo dục thế
hệ trẻ là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội.
Từ ñiển giáo dục ñịnh nghĩa khái niệm quản lý giáo dục:
- (Nghĩa rộng) Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh
vực giáo dục.
Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng nhiều hơn so với trước, do chỗ mở
rộng ñối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội.
Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực
giáo dục cho toàn xã hội.
khách quan của chủ thể quản lý ñến ñối tượng quản lý nhằm ñưa hoạt ñộng giáo
dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục ñạt tới mục tiêu ñã ñịnh.
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các
cấp. ðối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và
hoạt ñộng thực hiện chức năng của giáo dục ñào tạo.
Nội dung của quản lý giáo dục bao gồm một số vấn ñề cơ bản:
- Xây dựng, chỉ ñạo thực hiện chính sách, chiến lược, qui hoạch, kế
hoạch phát triển giáo dục.
- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo
dục, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học.
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
- Tổ chức, chỉ ñạo việc ñào tạo, bồi dưỡng CBQL, giáo viên .
- Huy ñộng, quản lý sử dụng các nguồn lực…
2.1.3 Quản lý trường Trung cấp chuyên nghiệp
2.1.3.1 Trường Trung cấp chuyên nghiệp
Trường học là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của
hệ thống giáo dục quốc dân. Hoạt ñộng dạy và học là hoạt ñộng trung tâm
của nhà trường.
Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt ñặc thù của xã hội, ñược hình
thành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện
chức năng truyền thụ kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
ñịnh trong cộng ñồng xã hội. Việc tổ chức các hoạt ñộng nói trên ñược thông
qua quá trình sư phạm, ñược tổ chức một cách khoa học, nhằm xây dựng và
hoàn thiện nhân cách người học, mà nhân cách ñó là những tiêu chuẩn về ñạo
ñức và năng lực của người học ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển của xã hội,
mà không một dạng tổ chức nào trong xã hội khác với tổ chức nhà trường có
ñơn vị, ñược phân công một hay nhiều lĩnh vực trong công tác giáo dục của
một tổ chức trong hệ thống giáo dục, cơ sở giáo dục, tổ chức ñiều hành hoạt
ñộng giáo dục của ñơn vị. CBQL giáo dục phải là một nhà giáo ñã có nhiều kinh
nghiệm thực tiễn hoặc ñược bồi dưỡng nghiệp vụ trong các trường quản lý giáo
dục của ngành.
2.1.4.2 ðội ngũ cán bộ quản lý
- Khái niệm về ñội ngũ:
Theo từ ñiển Tiếng Việt thì “ñội ngũ ñược hiểu là một tập hợp số ñông
người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp hợp thành một lực lượng hoạt ñộng
trong một tổ chức” (Nguyễn Trọng Báu, 2005)
- ðội ngũ cán bộ quản lý:
- Trong Luật giáo dục (2005) tại ñiều 54 quy ñịnh:
1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt ñộng của nhà
trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận;
2. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải ñược
ñào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học”.
- Theo ñiều lệ trường trung học:
1. Trường trung học có một hiệu trưởng và từ 1 ñến 3 phó hiệu trưởng
theo nhiệm kỳ 5 năm. Thời gian ñảm nhiệm những chức vụ này là không quá
hai nhiệm kỳ ở một trường trung học;
2. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phải là giáo viên ñạt trình ñộ chuẩn
quy ñịnh, ñã dạy ít nhất 5 năm ở cấp trung học hoặc ở cấp học cao hơn. Có
phẩm chất chính trị và ñạo ñức tốt; có trình ñộ chuyên môn vững vàng; có
năng lực quản lý ñược bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, có
sức khoẻ, ñược tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm”
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
ðội ngũ cán bộ quản lý trường học có vị trí quyết ñịnh sự thành bại của
Page 12
nhất, chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn, với mục ñích sử dụng; Chất
lượng với tư cánh là hiệu quả của việc ñạt mục ñích nhà trường; Chất lượng là
sự ñáp ứng nhu cầu khách hàng.
Chất lượng con người theo quan ñiểm của các nhà GD VN: chất lượng
là cái tạo nên phẩm chất giá trị một con người, với tư cách một nhân cách,
một chủ thể có trình ñộ phát triển về phẩm chất, năng lực. Chất lượng ñội ngũ
nhà giáo là những phẩm chất, giá trị nhân cách của nhà giáo mà do xã hội qui
ñịnh về tri thức và ñạo ñức (Phẩm chất ñạo ñức và trình ñộ chuyên môn
nghiệp vụ). Từ ñó ta có thể hiểu, phát triển chất lượng nhà giáo là tăng tiến
hoàn thiện những phẩm chất, giá trị nhân cách của nhà giáo. Trong các yếu tố
thì yếu tố quyết ñịnh làm nên chất lượng giáo dục chính là ñội ngũ nhà giáo.
Yếu tố ñóng vai trò dẫn dắt hoạt ñộng dạy học ñó là ñội ngũ CBQL giáo dục
trong hệ thống các trường học và các cơ sở giáo dục cũng là một yếu tố quan
trọng tạo nên chất lượng giáo dục.
ðối với ñội ngũ CBQL thì chất lượng của mỗi CBQL thể hiện bởi trình
ñộ, phẩm chất, năng lực của bản thân họ thông qua hoạt ñộng quản lý, ñồng
thời chất lượng của cả ñội ngũ CBQL sẽ ñược thể hiện qua hoạt ñộng quản lý
của mỗi cấp học. Chất lượng ñội ngũ CBQL phụ thuộc vào chất lượng của
CBQL trong ñội ngũ ñó, mà chất lượng này thể hiện ở trình ñộ chuyên môn,
sự hiểu biết về chính trị - xã hội, phẩm chất ñạo ñức, khả năng thích nghi với
sự chuyển ñổi của nền kinh tế mới vv. Chất lượng của ñội ngũ CBQL ñược
phản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn phản ánh trình ñộ
chuyên môn nghiệp vụ, năng lực các kỹ năng, kinh nghiệm trong quản lý của
ñội ngũ CBQL. Chất lượng CBQL còn bao hàm tình trạng sức khoẻ của ñội
ngũ CBQL trong thực thi công vụ, có ñủ ñiều kiện sức khoẻ cho phép công
chức thực thi nhiệm vụ công việc ñược giao.
Chất lượng của ñội ngũ CBQL cao cho phép hoàn thành chức năng, nhiệm
vụ của trong công tác quản lý nhà trường, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý mặt
Trường TCCN (Ban hành ðiều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp,
2011) là cơ sở GDNN thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của trường TCCN
- Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, bồi dưỡng
và ñãi ngộ cán bộ, giáo viên; Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chiến
lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo từng giai ñoạn 5 năm và 10 năm.
- Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy,
học tập, quản lý người học và các hoạt ñộng giáo dục khác theo mục tiêu,
chương trình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo
thẩm quyền.
- Xây dựng và ban hành chương trình ñào tạo trên cơ sở quy ñịnh về
chương trình khung và chương trình khung các ngành ñào tạo trình ñộ TCCN
do Bộ GD&ðT ban hành. Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình của các
ngành ñào tạo TCCN ñể sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức
trong nhà trường ñể bảo ñảm có ñủ giáo trình giảng dạy, học tập. Việc biên
soạn hoặc lựa chọn và duyệt giáo trình các ngành ñào tạo TCCN thực hiện
theo quy ñịnh của Bộ GD&ðT.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao
công nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh
theo quy ñịnh của pháp luật.
- Tự ñánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm ñịnh chất lượng giáo
dục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm ñịnh chất lượng giáo dục. Xây dựng
hệ thống giám sát và ñánh giá chất lượng giáo dục.
- ðược nhà nước giao hoặc cho thuê ñất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật
chất; ñược miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy ñộng, quản lý, sử dụng các
hành pháp luật của nhà nước; ñược hưởng các quyền theo quy ñịnh hiện hành.
2.1.7 Nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý trường TCCN
ðiều 16 - Luật giáo dục quy ñịnh vai trò và trách nhiệm của CBQL
giáo dục: CBQL GD giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, ñiều
hành các hoạt ñộng giáo dục. CBQL GD phải không ngừng học tập, rèn
luyện, nâng cao phẩm chất ñạo ñức, trình ñộ chuyên môn, năng lực quản lý và
trách nhiệm cá nhân. Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng