PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ RỪNG VÀ PHỤC HỒI RỪNG CÂY GỖ LỚN BẢN ĐỊA Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VĂN HÓA ĐỒNG NAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


LÊ THANH HẢI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM
GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ
RỪNG VÀ PHỤC HỒI RỪNG CÂY GỖ LỚN BẢN ĐỊA
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN - VĂN HÓA
ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


LÊ THANH HẢI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM
GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ
RỪNG VÀ PHỤC HỒI RỪNG CÂY GỖ LỚN BẢN ĐỊA
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN - VĂN HÓA
ĐỒNG NAI

Ngành: Lâm Nghiệp

đóng góp của quý thầy cô cùng quý đọc giả.

Sinh viên
Lê Thanh Hải

ii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của
cộng đồng trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phục hồi rừng cây gỗ lớn bản
địa ở Khu bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai” được bắt đầu từ tháng 2 đến
tháng 6 năm 2012.
Xác định được các cách thức và nhu cầu mà cộng đồng địa phương tại đây
tham gia vào công tác quản lý bảo vệ rừng để có thể thực hiện tốt công tác bảo tồn
mà vẫn đảm bảo được đời sống của người dân địa phương. Để đạt được mục đích
này phải tiến hành nghiên cứu 3 mục tiêu sau:
-

Tìm hiểu công tác quản lý bảo vệ rừng và phương án trồng mới rừng mà
KBT đang thực hiện.

-

 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng tại đây trong
công tác quản lý bảo vệ rừng đặc biệt là trong phương án trồng mới rừng
hiện nay.

-


forest which doing by National park.


Determining of factors affecting the participation of community in

management forest protection, specific in project of renew plan forest now.


Analyzing affecting of factors to the participation of community in

management forest protection, specific in project of renew plan forest now.
The management of National park still have many limitations such as:
inability to manage the land lease communities to plan forest, some forestry
officials are not equipped to knowledge and facilities for the management of forest
protection.
Saw the life of the community in here where had more difficult. Mostly
traditional farming based on the natural, communities most are affected by forest
land and forest.
The participation of people in the management of forest protection
diversified in many forms: received contractual, received land for planting forestry,
participated in planing renew forest, cared and protected forest. However, not
highly their self-involved, most of because their demands.

iv


MỤC LỤC

Trang
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii



3.1

Địa điểm khu vực nghiên cứu......................................................................15

3.2

Tài nguyên rừng...........................................................................................16

3.3

Đặc điểm kinh tế xã hội ...............................................................................17

3.4

Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................20

3.5

Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................21

3.5.1

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin..............................................22

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................23
4.1 Công tác quản lý và bảo vệ rừng ở địa phương và các vấn đề liên quan đến
việc giao đất, giao rừng cho người dân..................................................................23
4.1.1 Công tác quản lý và bảo vệ rừng ở địa phương.........................................23

5.1

Kết luận........................................................................................................61

5.2

Kiến nghị .....................................................................................................62

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................63
PHỤ LỤC .................................................................................................................65

vii


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

Chính Phủ

CT

Chỉ thị

ĐHNL

Đại học Nông Lâm

FAO(Food and Agriculture Organization )Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc
QĐ-TTg


TNR

Tài nguyên rừng

PCCC

phòng cháy chữa cháy

ĐDSH

đa dạng sinh học

QLBVR

quản lý bảo vệ rừng

TK

tiểu khu

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1 Các mức độ của sự tham gia .......................................................................6
Bảng 3.1 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã Hiếu Liêm .......................................16
Bảng 4.1 Quá trình quản lý và bảo vệ rừng ở địa phương........................................23

nhận khoán đất và rừng .............................................................................................51

x


Chương 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Khu bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai (KBT) được thành lập trong
thời gian chưa lâu (6 năm) và đang tồn tại nhiều vấn đề khó khăn như công tác bảo
vệ rừng, phục hồi rừng nghèo, thu hồi đất… cần được giải quyết. Một yếu tố quan
trọng trong chiến lược phát triển, quản lý và bảo vệ rừng là sự tham gia của cộng
đồng đặc biệt là các cộng đồng sống gần rừng và trong rừng, mà cuộc sống của
cộng đồng ở đây còn gặp khá nhiều khó khăn và phụ thuộc nhiều vào đất rừng và
rừng. Việc quản lý dựa vào cộng đồng được thực hiện vì những lý do mang tính bền
vững: một là người dân có thể làm tốt những công việc mà họ đã có kinh nghiệm,
hai là sự tham gia có thể đáp ứng các nhu cầu hiện tại của họ. Quan trọng hơn cả là
việc khuyến khích người dân tham gia thực hiện sẽ đảm bảo tính bền vững của một
dự án hay một chương trình nào đó. Cộng đồng tại khu vực nghiên cứu còn nhiều
cụm dân cư phân tán trong khu vực rừng của KBT phần lớn có kinh tế còn khó
khăn, phụ thuộc nhiều vào đất rừng và rừng. Vì vậy việc đáp ứng các nhu cầu tạo
thu nhập cho cộng đồng từ những phương án đang thực hiện hiện nay của KBT là
rất cần thiết cho công tác quản lý bảo vệ rừng tại đây. Vì khi sự tham gia của người
dân được đáp ứng về các nhu cầu thì đời sống cũa họ cũng được nâng cao và sẽ gián
tiếp làm cho công tác quản lý bảo vệ rừng KBT được bảo tồn tốt hơn.
Sự tham gia tích cực của người dân mặc dù được xem là một thành tố chủ
yếu trong bảo vệ, quản lý rừng nhưng vẫn bị chi phối bởi những điều kiện kinh tế xã
hội trong bối cảnh diễn ra các hoạt động đó. Hơn nữa mức độ tham gia khác nhau



2


tác quản lý bảo vệ rừng và phục hồi rừng cây gỗ lớn bản địa ở Khu bảo tồn Thiên
nhiên Văn hóa Đồng Nai”.
Chính vì thế được sự phân công của Bộ Môn Lâm Nghiệp Xã Hội và Nông
Lâm Kết Hợp cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Lan Phương, tôi
đã tiến hành nghiên cứu đề tài này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng thể của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham
gia của cộng đồng đến công tác quản lý bảo vệ rừng của KBT Thiên nhiên Văn hóa
Đồng Nai. Trong đó được phân ra các mục tiêu cụ thể như sau:
+ Tìm hiểu công tác quản lý bảo vệ rừng và phương án trồng mới rừng mà
KBT đang thực hiện.
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng tại đây
trong công tác quản lý bảo vệ rừng đặc biệt là trong phương án trồng mới rừng hiện
nay.
+ Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến sự tham gia của cộng đồng trong
công tác quản lý bảo vệ rừng đặc biệt là trong phương án trồng mới rừng hiện nay.
1.3 Giới hạn của nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành ở cộng đồng ấp 3 và ấp 4 xã Hiếu Liêm. Tìm
hiểu cách thức mà người dân tham gia vào công tác BVR, những tác động tích cực
và tiêu cực ảnh hưởng đến rừng và những nhu cầu, mong muốn của họ về sản xuất
và tham gia BVR. Từ đó, kiến nghị ra các giải pháp phù hợp với tình hình địa
phương để tiến hành QLBVR một cách tốt nhất.

3



sự

thành

4

công

của

dự

án.


Theo KRUKS (1983) cho rằng định nghĩa về sự tham gia là:“sự tham gia là
công cụ xuất hiện khi tham gia được xem là cách thức để đạt được những mục tiêu
cụ thể khi người dân tham gia vào các dự án của người ngoài”.
“Sự tham gia là sự chuyển hóa khi nó được xem là mục tiêu tự thân và là
phương tiện để đạt được những mục tiêu cao hơn, như tính bền vững và sự tự giúp
mình”.
Từ những định nghĩa của KRUKS thì sự tham gia là một công cụ được thực
hiện để đạt được các mục tiêu đề ra trong dự án (Trích dẫn bởi Hoàng Hữu Cải,
2008).
Từ những định nghĩa trên ta thấy sự tham gia tuy được hiểu theo nhiều cách
khác nhau nhưng đều có một mục tiêu chung là thu hút sự tham gia của cộng đồng,
hộ gia đình, cá nhân để đem lại thành công cho một dự án hay chương trình, đồng
thời đem lại lợi ích cho người tham gia. Nhận thấy được vai trò cũng như tầm quan
trọng của sự tham gia của người dân trong các dự án từ đó các nhà phát triển đã đưa
ra nhiều kế hoạch nhằm thu hút cao nhất sự tham gia của người dân, đây là chiến

Tham

chủ động qua viếng

kiện để người dân tương tác với các cán bộ

hội thảo

khuyến nông và nhà đào tạo của dự án

Tham gia có Cách tiếp cận theo Người dân địa phương lựa chọn đăng ký tham
theo

hợp hợp đồng, trả công: gia vào một chuỗi công việc, chịu trách

đồng

nếu quý vị (người nhiệm đối với các hoạt động tiếp theo, do
dân) làm việc này người dân hay dự án quyết định. Cách tiếp
thì dự án sẽ làm cận này cho phép chuyển từ quản lý dự án cổ
việc khác cho quý điển sang sự bao cấp, có một ủy ban địa
vị.

phương tổ chức và thực thi các công việc

gia Cách tiếp cận theo Hoạt động của dự án tập trung vào việc đáp

Tham

theo yêu cầu nhu cầu, đây là ứng nhu cầu mà người dân địa phương đã

giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Quyết định số: 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê,
nhận khoán rừng rừng và đất lâm nghiệp.
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng của Nhà nước ban hành ngày 03/12/2004.
- Kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng theo Chỉ thị số: 38/2005/CT-TTg,
ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn KBT, được UBND tỉnh
Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số 4505/QĐ-UBND, ngày 29/12/2008.
- Nghị định số: 135/2005/NĐ-CP, ngày 08/11/2005 của Chính phủ: Về việc
giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy
sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh.
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Thông tư số: 102/2006/TT-BNN, ngày 13/11/2006 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn V/v: Hướng dẫn một số điều của Nghị định số
135/2005/NĐ-CP của Chính phủ: Về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản

7


xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm
trường quốc doanh.
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/08/2006 của Thủ tướng chính
phủ V/v: Ban hành quy chế quản lý rừng.
- Căn cứ Quyết định số: 4682/QĐ-UBND, ngày 28/12/2007 của UBND
tỉnh Đồng Nai: Về việc thu hồi đất của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu để giao cho
UBND xã Hiếu Liêm quản lý, lập quy hoạch sử dụng đất tại xã Hiếu Liêm, huyện
Vĩnh Cửu.
- Văn bản số: 400/SNNPTNT-LN ngày 26/3/2007 của Sở Nông nghiệp &

PTNT V/v: Hướng dẫn các phương thức kỹ thuật trồng rừng phòng hộ Dự án 661.
- Thông báo số: 226-TB/TU, ngày 09/9/2008 của Tỉnh Ủy Đồng Nai V/v:
Kết luận của thường trực Tỉnh ủy về công tác trồng rừng tại Khu Bảo tồn Thiên
nhiên và Di tích Vĩnh Cửu.
- Dự án đầu tư trồng và khôi phục rừng cây gỗ lớn bản địa vùng Chiến khu
Đ, tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2009-2015 của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu được
UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số: 2069/QĐ-UBND, ngày
23/7/2009.
- Văn bản số: 1857/SNN-PTNT, ngày 16/10/2008 của Sở NN&PTNT Đồng
Nai V/v: Thực hiện Dự án trồng và khôi phục rừng cây gỗ lớn bản địa vùng Chiến
khu Đ.
- Quyết định số: 3699/QĐ-UBND, ngày 10/12/2009 của UBND tỉnh Đồng
Nai V/v: Giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm
2010.
Nhờ sự ra đời của những văn bản pháp luật cụ thể quy định rõ ràng về các
quyền và nghĩa vụ về việc sử dụng đất và quản lý bảo vệ rừng mà người dân có thể
tham gia một cách chủ động tích cực hơn. Đây chính là mắt xích quan trọng tác
động vào sự tham gia và làm cho cộng đồng phát huy tốt nguồn nội lực của mình.

9


2.3 Một số kết quả từ việc giao khoán bảo vệ rừng trước đây trên cả nước
Tóm tắt kết quả đạt được từ những mô hình quản lý bảo vệ rừng có sự tham
gia của người dân đã mang lại nhiều kết quả trên cả nước:
- Kết quả của tình hình giao đất, giao rừng và chính sách hưởng lợi ở tỉnh
Sơn La năm 2002: Người dân được hưởng nhiều quyền lợi từ diện tích rừng nhận
khoán: Gỗ làm nhà, củi, sản phẩm tỉa thưa, LSNG và được sử dụng tối đa 20% đất
chưa có rừng quy hoạch để sản xuất nông nghiệp nên họ tham gia tích cực vào công
tác giao đất giao rừng ở địa phương, vì vậy tỉnh Sơn La đã đẩy nhanh tốc độ giao

hoạch.
Thiết lập rừng : 6.078ha/7.003ha đạt 87% kế hoạch.
Hỗ trợ mô hình quản lý rừng cộng đồng.
Đảm bảo được số lượng cây giống phục vụ cho kế hoạch trồng rừng các
năm.
Tổ chức được khoảng 80 cuộc hội nghị, hội thảo, tập huấn thăm quan cho
cán bộ, chủ vườn ươm và nông dân tham gia dự án.
Sau khi dự án được thực hiện 2 năm đầu thì đã đạt nhiều kết quả khả quan về
các chỉ tiêu thiết kế và quan trọng là cuộc sống của cộng đồng tại đây đã có nhiều
cơ hội tham gia để phát triển dựa vào các dự án. Nhiều công ăn việc là được tạo ra
giúp cho cộng đồng giảm thiểu các tác động tiêu cực vào rừng hơn trước đây giúp
cho công tác QLBVR được thực hiện tốt hơn.
(Nguồn: dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại các tỉnh Bắc Giang,
Quảng Ninh, Lạng Sơn.) 
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều yếu tố và vấn đề
phức tạp ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong công tác giao khoán rừng
để quản lý và bảo vệ như: do tập tục của từng cộng đồng, chính sách giao đất giao
rừng còn có nhiều bất cập đối với người dân ở mỗi địa phương, số người tham gia
và sự tham gia của mỗi cộng đồng là khác nhau.

11


2.4 Lịch sử giao đất và giao rừng trước đây của xã Hiếu Liêm
Trước đây khi chưa thành lập KBT thì rừng ở xã Hiếu Liêm được lâm trường
Hiếu Liêm quản lý và được chia theo 6 đơn vị quản lý: phân trường 1 (ấp 3 hiện
nay), phân trường 2, phân trường 3, phân trường 4, phân trường 5 và một phần là
phân trường 6 (thuộc ấp 4 hiện nay). Lâm trường Hiếu Liêm thành lập vào năm
1982 bước đầu thành lập các cơ quan và tổ chức để thực hiện mục tiêu quản lý rừng
ở xã Hiếu Liêm. Sau khi ổn định các tổ chức vào năm 1989 Lâm trường tiến hành

23/7/2009).
Mục tiêu chính của dự án là nhằm nâng cao số lượng, chất lượng rừng và
ĐDSH của KBT; Bảo tồn và phát triển nguồn gen, bảo tồn ĐDSH bằng các loài cây
gỗ lớn có giá trị, tiêu biểu của vùng chiến khu Đ nói riêng và vùng Đông Nam bộ
nói chung. Kế hoạch trồng và khôi phục rừng gỗ lớn bản địa của dự án giai đoạn
2009-2015 là 3.974,7 ha, bao gồm trồng rừng tập trung: 3.915,7 ha (Cải tạo diện
tích rừng trồng cũ: 2.530,9 ha và trồng chuyển hóa diện tích đất SXNN: 1.384,8 ha)
và trồng cây cảnh quan hai bên tuyến đường vào các Khu di tích lịch sử CKĐ: 59,0
ha.
Trong khuôn khổ của dự án, KBT xây dựng phương án khai thác cây phụ trợ
và trồng khôi phục rừng cây gỗ lớn bản địa năm 2010, trên một số diện tích rừng
trồng bằng nguồn vốn hỗ trợ của Dự án 327, 661 trước đây, nhằm khôi phục rừng
theo mục tiêu của dự án đã đề ra.
Trong khuôn khổ của dự án trồng và khôi phục rừng, năm 2009 KBT đã
trồng khôi phục được 494,9 ha. Rừng được trồng hỗn giao nhiều loài cây gỗ bản địa
trên lô, ít nhất từ 2 loài trở lên; quá trình chăm sóc rừng áp dụng các biện pháp kỹ
thuật có tác dụng tổng hợp vừa chăm sóc cây trồng vừa ưu tiên tạo điều kiện xúc
tiến quá trình tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ, cây bụi và sự phục hồi của lớp
thảm tươi dưới tán rừng; Cây trồng chính là những loài cây gỗ bản địa có giá trị và
đặc trưng của khu vực như: Gõ đỏ, Gõ mật, Sao đen, Dầu song nàng, Dầu rái, Bằng
lăng, Giáng hương…Với mật độ trồng từ 300-600 cây/ha.
- Phương án được thực hiện trải đều toàn diện tích KBT, riêng tại xã Hiếu
Liêm thì các lô được thiết kế trong năm 2010 được phân ra như sau:

13


+ Trạm KL Cù Đinh (TK 103)

:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status