TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CÂY TRỒNG TRONG MỘT SỐ MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP Ở ẤP 4B THỊ TRẤN BẢY NGÀN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

SƠN NGỌC SÁCH

TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CÂY TRỒNG TRONG MỘT SỐ
MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP Ở ẤP 4B
THỊ TRẤN BẢY NGÀN HUYỆN CHÂU
THÀNH A TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

SƠN NGỌC SÁCH

TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CÂY TRỒNG TRONG MỘT SỐ
MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP Ở ẤP 4B
THỊ TRẤN BẢY NGÀN HUYỆN CHÂU
THÀNH A TỈNH HẬU GIANG

Ngành: Lâm Nghiệp



ii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu sự đa dạng cây trồng trong một số mô hình Nông
Lâm Kết Hợp ở ấp 4B, thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang”
được tiến hành tại ấp 4B, thị trấn bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu giang,
thời gian từ ngày 15 tháng 2 năm 2012 đến ngày 15 tháng 6 năm 2012.
Kết quả thu được:
Việc thu thập thông tin, số liệu được thực hiện bằng phương pháp quan sát,
phỏng vấn từng hộ gia đình (sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc) đối với
thông tin, số liệu sơ cấp. Đối với thông tin thứ cấp được tiếp cận từ cơ quan Ủy Ban
Nhân Dân thị trấn.
Sau khi thu thập và xử lí thông tin, tôi đã phân tích và tổng hợp được kết quả
như sau:
1) Đã mô tả hiện trạng và xác định được thành phần loài cây trồng trong các mô
hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B.
2) Đã xác định và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới sự đa dạng loài cây
trong vườn của người dân bao gồm kinh tế, văn hóa – xã hội, tài nguyên môi trường.
3) Phân tích được ý nghĩa của sự đa dạng cây trồng đối với cộng đồng dân cư ấp
4B bao gồm cung cấp thực phẩm cho bữa ăn, xóa đói giảm nghèo, tâm linh của
người dân
4) Cùng người dân đưa ra tiêu chí lựa chọn cây trồng trong vườn bao gồm: giá trị,
nguồn giống, khả năng chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ của cây trồng.
5) Đã đề xuất được tất cả 28 loài cây có thể trồng được trong mô hình Nông Lâm
Kết Hợp ở ấp 4B qua sự bình chọn cuả người dân.

iii



1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3

2.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

2.2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

5

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu

5

2.2.2 Đặc điểm tự nhiên thị trấn Bảy Ngàn

5

2.2.2.1 Vị trí địa lí

5

2.2.2.2 Điều kiện địa hình


3.1 Mục tiêu

11

3.2 Nội dung

11

3.3 Phương pháp nghiên cứu

12

4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN

14

iv


4.1 Thành phần cây trồng trong mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B

14

4.2 Ý nghĩa đa dạng cây trồng đối với cộng đồng dân cư ấp 4B

38

4.3 Tiêu chí lựa chọn cây trồng trong mô hình NLKH của người dân ấp 4B


PHỤ LỤC 2

53

PHỤ LỤC 3

56

v


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NLKH: Nông Lâm Kết Hợp
VAC: Vườn – Ao – Chuồng
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
SWOT: (Strengths – Weaknesses – Opprtunities – Threast): Điểm mạnh – Điểm
yếu – Cơ hội – Thách thức.
STT: Số thứ tự

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Bảy Ngàn


Bảng 4.3 Diện tích đất vườn của người dân ấp 4B

15

Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất vườn của người dân

15

Bảng 4.5 Các loài cây ăn quả được trồng trong vườn của người dân ấp 4B

17

Bảng 4.6 Sơ đồ phân bố cây trồng trong mô hình dừa, nhãn, mít

19

Bảng 4.7 Sơ đồ phân bố cây trồng trong mô hình xoài, bưởi, quýt

20

Bảng 4.8 Các loài cây thực phẩm và gia vị được trồng vườn của người dân ấp 4B 21
Bảng 4.9 Các loài cây thân gỗ được người dân trồng trong vườn ở ấp 4B

28

Bảng 4.9.1 Tiêu chí sử dụng cây gỗ của người dân ấp 4B

29

Bảng 4.10 Các loài cây cảnh được người dân trồng ở ấp 4B


40

Bảng 4.16 Một vài lợi ích của cây trồng

42

Bảng 4.17 Tiêu chí chọn cây trồng trong vườn nhà của người dân

423

Bảng 4.18 Danh sách các cây trồng được đề xuất trồng trong vườn của người dân
ấp 4B

44

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 1 Mô hình măng cụt – cà tím – bầu

50

Hình 2 Mô hình bưởi – cóc – khoai mì – cà tím


hướng công nghệ cao, hình thành các vùng chuyên canh nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến. Gia tăng hiệu quả đầu tư trên đơn vị diện tích và trên đơn vị sản
phẩm. Trong đó phương thức sản xuất NLKH là một phương thức sản xuất có thể
đáp ứng được những mục tiêu đó. Phương thức này không những tận dụng tối đa
hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích đất bằng việc đa dạng hóa các loại cây
trồng, từ đó giải quyết một phần vấn đề diện tích đất nông nghiệp của huyện ngày
càng giảm do quá trình đô thị hóa mà còn góp phần cải thiện môi trường sinh thái.
Ấp 4B, thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang là ấp đông dân
cư , nằm tiếp giáp với xã Vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Ở đây người
dân sống bằng nghề nông, thu nhập chủ yếu từ lúa nước, trồng trọt và và chăn nuôi.
Trong những năm gần đây do sự biến động của thị trường và sự thay đổi của thời
tiết nên người dân đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng đa dạng hóa sản

1


phẩm nhằm giảm rủi ro trong sản xuất và phù hợp với nhu cầu thị trường. Các mô
hình nông lâm kết hợp ở địa phương đa dạng, tuy nhiên để mô hình đạt hiệu quả cao
và bền vững thì cần phải tìm hiểu và đánh giá về các mô hình tại địa phương có phù
hợp hay không, từ đó có thể tìm ra những mô hình, những giải pháp phù hợp để áp
dụng cho địa phương.
Để đáp ứng yêu cầu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa kỹ sư Lâm Nghiệp,
chuyên nghành Nông Lâm Kết Hợp, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Lâm
Nghiệp, Bộ môn Lâm Nghiệp Xã Hội & Nông Lâm Kết Hợp cùng với hướng dẫn
và giúp đỡ của Thầy Đặng Hải Phương nên tôi thực hiện khóa luận “Tìm hiểu sự
đa dạng cây trồng trong một số mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B, thị trấn
Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang” được thực hiện với những
mục tiêu sau đây:
1) Tài liệu hóa các thành phần cây trồng trong một số mô hình NLKH ở ấp 4B.
2) Phân tích ý nghĩa của sự đa dạng về thành phần cây trồng đối với cộng đồng dân

hoạch.

3


(Nguồn: Trích dẫn bởi Võ Đình Thơm,2007)
Chủ yếu ở khu vực nghiên cứu là các vườn chuyên canh loài cây (vườn cây ăn
quả, cây hoa màu, cây lấy gỗ; cây ăn quả, cây cảnh, cây lấy gỗ; cây hoa màu, cây
gỗ…) với các kiểu nông lâm ngư. Ở trên mặt đất trồng cây, dưới đất mặt nước nuôi
thủy sản.
Mục đích của người dân trong việc lựa chọn đa dạng cây trồng là sử dụng đất
tối đa và thu được nhiều sản phẩm nhất trên diện tích đất canh tác của mình mà vẫn
duy trì được độ phì của đất bằng việc trồng xen nhiều loài cây trồng, tạo nên một
tổng thể thực vật có nhiều tầng (hoa màu, cây ăn quả, cây thân gỗ…).
Cây trồng được các thành viên trong nông hộ sử dụng vào những mục đích khác
nhau như cung cấp thực phẩm, chất đốt, thuốc chữa bệnh, vật liệu xây dựng cũng
như các chức năng văn hóa. Các sản phẩm của vườn nhà có thể đem bán ra thị
trường tạo ra một nguồn thu nhập quan trọng của nông hộ. Chính vì thế vườn nhà
được giả thiết có một vai trò quan trọng trong việc duy trì các tài nguyên di truyền
của các loài cây trồng trong nông nghiệp và lâm nghiệp mà không thể tìm thấy
trong các hệ sinh thái nông nghiệp quản canh. (Trích dẫn bởi Đinh Thị Tuyết
Nhung, 2009).
Tác động của NLKH là rất lớn, đặc biệt là tác động tích cực. Những tác động
này được thể hiện trên cả ba lĩnh vực: (1) Kinh tế hộ gia đình; (2) Xã hội; (3) Sử
dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. (Trích dẫn tài liệu Sản xuất
Nông Lâm Kết Hợp ở Việt Nam, TS. Vũ Văn Mễ, TS. Nguyễn Hữu Hồng và cộng
sự, 2006).
Sự kết hợp các thành phần cây trồng trong mô hình NLKH của người dân có ý
nghĩa về nhiều mặt như kinh tế, xã hội, môi trường. Vừa tạo thu nhập cho người
trồng, cung cấp sản phẩm cho xã hội và tăng khả năng giữ nước, chống xói mòn đất.

tâm văn hóa, kinh tế của huyện Châu Thành A, cách huyện 7 km, có diện tích tự
nhiên 1302,64 ha, gồm 07 ấp.
Vị trí địa lí thị trấn Bảy Ngàn như sau:
- Phía Đông giáp xã Tân Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Phía Bắc giáp xã Tân Hòa, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Phía Tây giáp xã Trường Long Tây, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu giang.
- Phía Nam giáp xã vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

5


Thị trấn có tuyến giao thông đường thủy (sông Xáng Xà No) và 02 tuyến lộ lớn
ngang qua trung tâm thị trấn, tạo vị trí thuận lợi cho thị trấn phát triển kinh tế - xã
hội.
Ấp 4B là một trong 07 ấp thị trấn Bảy Ngàn có vị trí địa lí như sau :
- Phía Nam và phía Tây giáp xã Vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu giang.
- Phía Đông giáp ấp 3B, thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu
Giang.
- Phía Bắc giáp xã Trường Long Tây, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
(Nguồn: Phòng địa chính UBND thị trấn Bảy Ngàn)
2.2.2.2 Điều kiện địa hình
Thị trấn Bảy Ngàn thuộc vùng sông nước, với hệ thống kênh thủy lợi chằng chịt
như bàn cờ. Địa hình của thị trấn nhìn chung thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây
sang Đông, phần lớn địa hình nằm kẹp giữa kênh xáng Xà No, độ cao trung bình
chỉ khoảng 0,2 – 0,5 m so với mực nước biển.
Ấp 4B có địa hình tương đối bằng phẳng, xung quanh là hệ thống kênh thủy lợi
và một phần tiếp giáp với kênh xáng Xà No.
2.2.2.3 Khí hậu thủy văn
Cũng như các vùng khác trong tỉnh Hậu Giang, thị trấn Bảy Ngàn có khí hậu
cận xích đạo gió mùa. Tính chất mùa thể hiện rõ nét ở chế độ gió và chế độ ẩm.

Nông nghiệp (trồng lúa): cần lượng nước nhiều hơn và lượng phù sa cũng
nhiều hơn trồng trọt, đất thấp.
Trồng trọt: lượng nước tưới cho cây trồng (cây ăn quả, hoa màu…) không
nhiều, đất trồng phải cao và không bị ngập úng.
Tuy nhiên đất phèn cũng chiếm một phần nhỏ, nhưng không ảnh hưởng đáng kể.
Thị trấn Bảy Ngàn có tổng diện tích đất tự nhiên 1302,64 ha (trong đó diện tích
tự nhiên của ấp 4B là 250 ha). Các loại đất được sử dụng theo các mục đích khác
nhau được trình bày trong bảng 2.1 sau đây:

7


Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Bảy Ngàn
STT

Hiện trạng sử dụng đất

Diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp trồng lúa

749,96

2

Đất vườn cây ăn trái

441,0


2

Đất vườn và đất nuôi thủy sản

96,6

3

Đất thổ cư và sông rạch.

38,3
(Nguồn: Số liệu điều tra)

2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội – văn hóa
2.2.3.1 Dân số và phân bố dân cư
Dân số:
Tổng dân số toàn thị trấn là 2604 hộ gia đình với 10755 người, chủ yếu là dân
tộc kinh địa phương (dân tộc Khmer là 240 hộ với 1102 người, dân tộc Hoa là 85 hộ
với 418 người) được trình bày trong bảng 2.3 sau đây:

8


Bảng 2.3 Hiện trạng về dân số thị trấn Bảy Ngàn
STT

Thành phần dân tộc

1

trình bày trong bảng 2.4 sau đây:
Bảng 2.4 Hiện trạng thành phần giới tính của thị trấn Bảy Ngàn
STT

Giới tính

Số người

Tỷ lệ (%)

1

Nam

5382

50,04

2

Nữ

5373

49,96
(Nguồn: Số liệu điều tra)

Phân bố dân cư:
Dân cư phân phân bố tập trung theo từng ấp, mỗi ấp là một đơn vị hành chính
nhỏ, trong hệ thống phân chia hành chính của thị trấn.

(Theo số liệu thống kê từ văn phòng UBND thị trấn Bảy Ngàn năm 2011)
Ấp 4B có 262 hộ gia đình với 1116 người, chủ yếu là dân tộc kinh (dân tộc
Khmer là 35 hộ, dân tộc Hoa là 3 hộ). Trong đó thành phần giới tính (Nam/Nữ) của
ấp được trình bày trong bảng 2.4 sau đây:
Bảng 2.6 Hiện trạng về thành phần giới tính của ấp 4B
STT

Giới tính

Số người

Tỷ lệ (%)

1

Nam

560

50,18

2

Nữ

556

49,82
(Nguồn: Số liệu điều tra)


4B.
Thành phần loài cây trồng trong mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B, công
dụng của chúng đối với nông hộ.
2) Đa dạng cây trồng đối với cộng đồng dân cư ấp 4B.
. Về kinh tế : đầu ra cho sản phẩm của mô hình Nông lâm Kết Hợp, giá cả sản
phẩm, nguồn vốn đầu tư cho sản xuất, thu nhập mang lại cho người dân.
. Về xã hội : tập quán sản xuất của người dân, lao động và kinh nghiệm của
người dân trong việc đa dạng thành phần cây trồng.
. Về môi trường : quỹ đất dành cho đa dạng về thành phần cây trồng ở một số mô
hình Nông Lâm Kết Hợp của người dân ở ấp 4B, ảnh hưởng của thời tiết đến

11


hoạt động sản xuất của người dân. Xem xét sự đa dạng trên quan điểm của người
dân.
3) Xây dựng tiêu chí lựa chọn cây trồng trong mô hình Nông Lâm Kết Hợp của
người dân ấp 4B, đề xuất một số loại cây trồng cho hiệu quả cao.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Do bị chi phối về mặt thời gian, để gạp mặt phỏng vấn và thu thập số liệu, thông
tin phục vụ cho nghiên cứu là phụ thuộc vào người dân và cán bộ ở địa phương. Vì
vậy trong quá trình điều tra, thu thập thông tin được chia ra nhiều đợt và có sự kết
hợp xen kẽ giữa việc thu thập thông tin thứ cấp với nghiên cứu hiện trường (thu
thập thông tin sơ cấp).
1) Thông tin thứ cấp
Thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, của thị trấn và
ấp thu thập từ cơ quan hành chính UBND thị trấn.
2) Thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập bằng các công cụ khác nhau trong bộ công cụ
PRA, trong đó chú trọng các phương pháp phỏng vấn người dân, điều tra về số loài

Các thông tin về cây trồng, các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng cây trồng và
những tiêu chí lựa chọn cây trồng của người dân đều cần phải chọn lọc và tổng hợp
để có được những thông tin cần thiết nhất cho bài báo cáo.
Kết hợp với tài liệu để định danh theo tên khoa học, công dụng các loại cây, và
cuối cùng là :
Tiến hành viết báo và cùng với giáo viên hướng dẫn chỉnh sửa để hoàn thiện bài
báo cáo tốt nghiệp.

13


Chương 4
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần cây trồng trong mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B
Kết quả điều tra cho thấy hoạt động sản xuất của người dân ở ấp 4B chủ yếu là nông
nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi. Trong đó sản phẩm trồng trọt thu được từ mô hình
Nông Lâm Kết Hợp (vườn nhà, mô hình VAC) là chủ yếu. Diện tích đất nông
nghiệp được trình bày trong bảng 4.1 sau đây:
Bảng 4.1 Hiện trạng diện tích đất nông nghiệp của ấp 4B
STT

Hiện trạng đất nông nghiệp

1

Đất trồng lúa

2

Đất vườn


14


Bảng 4.3 Diện tích đất vườn của người dân ấp 4B
Diện tích đất vườn (ha)

Số hộ

Tỷ lệ (%)

0,10 – 0,20

23

57,5

0,21 – 0,31

15

37,5

0,32 – 0,42

2

5

Tổng

Sản xuất hoa màu, cây ăn quả, cây lâm nghiệp

3

7,5

Cây hoa màu, cây lâm nghiệp

3

7,5

Mô hình VAC

3

7,5

Sản xuất hoa màu

2

5,0

Vườn cây cảnh, hoa màu

2

5,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status