ĐỀ SỐ 11
I. NHẬN BIẾT
Câu 1: Bậc của ancol là:
A. Số nhóm chức có trong phân tư
B. Bậc cacbon lớn nhất trong phân tư
C. Bậc của cacbon liên kết với nhóm OH
D. Số cacbon có trong phân tư ancol
Câu 2: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước ?
A. MgCl2.
B. HClO3.
C. Ba(OH)2.
D. C6H12O6 (glucozơ).
Câu 3: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng?
A. Xà phòng hóa
B. Tráng gương
C. Este hóa
D. Hidro hóa
Câu 4: Khi cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa màu
A. xanh thẫm
C. Ánh kim.
D. Tính dẻo.
Câu 8: Kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân?
A. Mg
B. Na
C. Al
D. Cu
C. Tinh bột.
D. Xenlulozơ.
Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A. Saccarozơ.
B. Glucozơ.
Câu 10: Cho mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca 2+, Mg2+, Cl–, SO42–.Hóa chất được dung để
làm mềm mẫu nước cứng trên là
A. Na3PO4
B. AgNO3
C. BaCl2
D. 5
Câu 14: Phản ứng tráng bạc được sư dụng trong công nghiệp sản suất gương, ruột phích. Hóa
chất được dùng để thực hiện phản ứng này là
A. Saccarozơ.
B. Andehit axetic.
C. Glucozơ.
D. Andehit fomic.
Câu 15: Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl
A. H2N-CH2-COOH
B. CH3COOH
C. C2H5NH2
D. C6H5NH2
Câu 16: Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra
nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây
A. NaCl.
B. FeCl3.
C. H2SO4.
Kết tủa và khí
tượng
thoát ra
Y
Có khí thoát ra
A. K2SO4, (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3
B. (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3, K2SO4
C. KOH, NH4NO3, K2SO4, (NH4)2SO4
D. K2SO4, NH4NO3, KOH, (NH4)2SO4
Câu 20: Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe 2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở
nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm?
A. Cu, Fe, Al, Mg.
B. Cu, FeO, Al2O3, MgO.
C. Cu, Fe, Al2O3, MgO.
D. Cu, Fe, Al, MgO.
Câu 21: Thủy phân este X có CTPT C4H6O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được
hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 là 16. Tên của X là
A. Etyl axetat
D. 8,82 gam
Câu 24: Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tư có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) tác
dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam muối. Phân tư khối của X bằng?
A. 117
B. 89
C. 97
D. 75
Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung
dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N 2 (ở đktc) duy nhất và
dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là
A. 0,72.
B. 0,65.
C. 0,70.
D. 0,86.
Câu 26: Este X có công thức phân tư C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH
vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 8,2.
B. 10,2.
C. 12,3.
C. 1,07.
D. 3,21.
Câu 30: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tư C 7H8 tác dụng với một lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo
thỏa mãn tính chất trên?
A. 5
B. 4
C. 6
D. 2
IV. VẬN DỤNG CAO
Câu 31: Hai chất hữu cơ X và Y,thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên
tư cacbon (MX
Nhận định nào sau đây là sai?
A. X có công thức phân tưlà C14H22O4N2.
B. X2 có tên thay thế là hexan-1,6-điamin.
C. X3 và X4 có cùng số nguyên tư cacbon.
D. X2, X4 và X5 có mạch cacbon không phân nhánh.
Câu 34: Điện phân dung dịch X gồm FeCl2 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với điện
cực trơ màng ngăn xốp thu được dung dịch Y chứa hai chất tan, biết khối lượng dung dịch X
lớn hơn khối lượng dịch Y là 4,54 gam. Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,54 gam Al. Mặt khác
dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 14,35.
B. 17,59.
C. 17,22.
D. 20,46.
Câu 35: Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức,
không no chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2,
thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y
chứa 2 ancol có cùng số nguyên tư cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng
của este đơn chức có khối lượng phân tư lớn trong X là
A. 22,7%
B. 15,5%
C. 25,7%
D. 13,6%
không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối.
Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 14,865 gam
B. 14,775 gam
C. 14,665 gam
D. 14,885 gam
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiđrat hóa
hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol
bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một. Phần trăm khối lượng của ancol bậc
một (có số nguyên tư cacbon lớn hơn) trong Y là
A. 1,81 mol
B. 1,95 mol
C. 1,8 mol
D. 1,91 mol
Câu 40: Thủy phân hoàn toàn 7,06 gam hỗn hợp E gồm 2 chất hữu cơ X, Y mach hở (M X
25-D
35-D
6-D
16-D
26-B
36-C
7-A
17-A
27-A
37-A
8-D
18-C
28-C
38-D
9-A
19-D
29-A
39-D
10-A
20-C
30-B
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Câu 13: Đáp án C
Gồm có: CH3CH2CHO và CH3COCH3
Câu 14: Đáp án C
Câu 15: Đáp án B
* Những chất tác dụng được với HCl thường gặp trong hóa hữu cơ:
- Muối của phenol : C6H5ONa + HCl
→ C6H5OH + NaCl
- Muối của axit cacboxylic: RCOONa + HCl
→ RCOOH + NaCl
- Amin, anilin: R-NH2 + HCl
→ R-NH3Cl
- Aminoaxit: HOOC-R-NH2 + HCl
→ HOOC-R-NH3Cl
- Muối của nhóm cacboxyl của aminoaxit: H2N-R-COONa + 2HCl
→ ClH3N-R-COONa + NaCl
- Muối amoni của axit hữu cơ: R-COO-NH3-R’ + HCl
→ R-COOH + R’-NH3Cl
Vậy CH3COOH không tác dụng được với HCl.
Câu 16: Đáp án D
- Khi ngâm một đinh sắt vào dung dịch HCl thì: Fe + 2HCl FeCl2 + H2↑
+ Khí H2 sinh ra một phần bám lại trên đinh sắt làm giảm khả năng tiếp xúc với ion H + nên
phản ứng xảy ra chậm và khí H2 sinh ra sẽ ít.
- Khi nhỏ thêm dung dịch Cu(NO3)2 vào thì: Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
+ Trong dung dịch lúc này hình thành một pin điện điện cực Fe – Cu có sự chuyển dịch các
electron và ion H+ trong dung dịch sẽ nhận electron vì vậy làm cho phản ứng xảy ra nhanh và
khí H2 thoát ra nhiều hơn.
Câu 17: Đáp án A
http://tailieugiangday.com –truy cập Website để xem thêm chi tiết
Vậy chất rắn thu được gồm Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Câu 21: Đáp án D
- Ta có: MZ = 32 ⇒ Z là CH3OH.
Vậy este X có công thức cấu tạo là: CH2 = CH – COOCH3 có tên gọi là metyl acrylat.
Câu 22: Đáp án C
*TH1: Ca(OH)2 dư, phản ứng chỉ tạo muối CaCO3
CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
nCaCO3 = nCO2 = 0,002 mol => V = 44,8 ml
*TH2: Kết tủa bị hòa tan một phần, phản ứng tạo 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
CaCO3: 0,002 mol
Ca(HCO3)2: x mol
BTNT Ca: nCa(OH)2 = nCaCO3 + nCa(HCO3)2 = 0,002+x = 0,006 => x = 0,004
BTNT C: nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,002 + 2.0,004 = 0,01 mol
=> V = 224 ml
Câu 23: Đáp án B
- Quy đổi hỗn hợp E: CH 3 NH 2 , ( CH 3 ) 2 NH, ( CH 3 ) 2 NH, ( CH 3 ) 3 N thành C n H 2n +3 N :a mol .
→ nCO 2 + ( n + 1,5 ) H 2O + 0,5N 2
- Đốt cháy E: C n H 2n +3 N + ( 1,5 n + 0, 75 ) O 2
→ n O2 = ( 1,5n + 0, 75 ) a = 0,36 ( 1) và m E = ( 14n + 17 ) a = 4,56 ( 2 )
Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,12 mol
BTKL
→ m muối = mE + 36,5nHCl = 8,94g
- Cho E tác dụng với HCl thì n HCl = n E = 0,12 mol
http://tailieugiangday.com –truy cập Website để xem thêm chi tiết
Câu 24: Đáp án D
TGKL => nX = 0,089 mol
=> MX = 75g/mol
Câu 26: Đáp án B
HCOOCH 3 + NaOH
→ HCOONa + CH 3OH
- Phương trình:
0,15
mol:
0,15
⇒ m HCOONa = 10, 2 ( g )
Câu 27: http://tailieugiangday.com –truy cập Website để xem thêm chi tiết
Câu 28: Đáp án C
Sự oxi hóa
Fe → Fe2+ + 2e
(vì lượng Fe phản ứng tối đa nên Fe chuyển lên Fe2+).
Sự khử
4H+ + NO3- + 3e
→ NO + 2H2O
0,08 ← 0,02 → 0,06
→ 0,01
Cu2+ +
2e
C7H8 + xAgNO3 + xNH3 → C7H8-xAgx + xNH4NO3
nX = 0,15 => n↓ = 0,15
M↓ = 306
=> 92 + 107x = 306 => x = 2
=> X có 2 nối ba ở đầu mạch:
CH≡C-CH2-CH2-CH2-C≡CH
CH≡C-CH(CH3)-CH2-C≡CH
CH≡C-C(CH3)2-C≡CH
CH≡C-C(C2H5)-C≡CH
Câu 31: Đáp án C
Có n Ag : nhh = 2,6 mà hỗn hợp đều có dạng là hợp chất no, đơn chức (vì nH2O = nCO2)
=> 1 chất tráng gương tỉ lệ 1: 2 và 1 chất tráng gương tỉ lệ 1:4
=> HCHO (x) và HCOOH (y)
nhh = x + y = 0,1 mol
nAg = 4x + 2y = 0,26 mol
……http://tailieugiangday.com –truy cập Website để xem thêm chi tiết
Câu 32: Đáp án D
Mg, Cu + HNO3 Mg(NO3 ) 2 , Cu(NO3 ) 2 + NaOH Mg(OH) 2 , Cu(OH) 2 t o MgO, CuO
→
→
→
+ H 2O
Fe, Al
Fe 2O3
Fe(OH)3
Fe(NO3 )3 , Al(NO3 )3
Câu 33: Đáp án C
t°
(2x + 2y)
→
Cl2
+
2e
(x + y) ← (2x + 2y)
2H2O + 2e → 2OH- + H2
2y → 2y
y
3
- Từ phương trình: Al + 3H 2 O + NaOH → Na Al ( OH ) 4 + H 2
2
suy ra n OH − = n Al = 0, 02 → y = 0, 01mol
………….http://tailieugiangday.com –truy cập Website để xem thêm chi tiết
Câu 35: Đáp án D
Ta có: C X =
0,93
= 3,875 . Vì khi thủy phân X trong NaOH thu được 2 anco có cùng cacbon
0, 24
và 2 muối
25
mol
(
)
3 2
N 2 : 0, 04
H 2 : 0, 01
NO 2 : 0, 42 − b
O 2 : 0, 03 + b
[ ]
→ n NH+ =
H
4
1,3 − 0, 6.2 − 0, 01.2
= 0, 02 ( mol )
4
[ ]
→ n Mg2+ =
+,−
1,3 − 0, 25.2 − 0, 02
= 0,39 ( mol )
( 5+ 2) .n X
+ Với k = 1 ⇒ n ( Gly )
max
5k + 4k
Tyr ) 4
5(
= n X2 Y =
n Gly
5
( 5 + 2 ) .n Z
=
n Tyr
4
= 0, 015 mol
BTKL
→ m X + m Y = m X 2Y + 18n H 2O = 14,865 ( g )
- Xét phản ứng (1) ta được