WARECOD
Long
Nghiên cứu tri thức địa phương vùng đồng bằng sông Cửu
Báo cáo
Nghiên cứu tri thức địa phương
vùng Đồng Bằng sông Cửu Long
Thực hiện tại:
Ấp Phú Thọ A – xã Phú Thọ - huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
và ấp Vàm Nao – xã Tân Trung – huyện Phú Tân – tỉnh An Giang
2013
1
WARECOD
Long
Nghiên cứu tri thức địa phương vùng đồng bằng sông Cửu
Lời cảm ơn
Danh mục các cụm từ viết tắt
Giải thích các thuật ngữ
Mục lục
Lời cảm ơn .................................................................................................................................................... 2
Danh mục các cụm từ viết tắt ..................................................................................................................... 2
Quá trình khai thác hệ sinh thái tự nhiên ....................................................................................... 26
3.1. Sinh thái vùng ven sông (Vàm Nao)................................................................................................ 26
3.1.1. Giai đoạn trước 1968 ..................................................................................................................... 27
3.1.2. Giai đoạn 1968 – 1975 ..................................................................................................................... 27
3.1.3. Giai đoạn 1975 – 2000 .................................................................................................................... 27
3.1.4. Giai đoạn 2000 – hiện nay ............................................................................................................. 28
3.2.1. Giai đoạn trước năm 1962 ............................................................................................................. 31
3.2.2. Giai đoạn 1962 – 1965 .................................................................................................................... 31
2
WARECOD
Long
Nghiên cứu tri thức địa phương vùng đồng bằng sông Cửu
3.2.3. Giai đoạn 1965 – 1975 .................................................................................................................... 32
3.2.4. Giai đoạn 1975 - 1982..................................................................................................................... 33
3.2.5. Giai đoạn 1982 – 2000 ................................................................................................................... 34
3.2.6. Giai đoạn 2000 – nay..................................................................................................................... 35
4. Các yếu tố tác động tới các hệ sinh thái và ảnh hưởng tới đời sống xã hội ....................................... 38
IV. Kết luận và khuyến nghị ......................................................................................................................... 45
1. Kết luận ............................................................................................................................................... 45
2. Khuyến nghị ........................................................................................................................................ 45
Phụ lục ........................................................................................................................................................ 47
Phụ lục 1: Thành phần nhóm nghiên cứu .............................................................................................. 47
Phụ lục 2: Lịch thời vụ ............................................................................................................................. 49
Phụ lục 3: Các loài thực vật tự nhiên ..................................................................................................... 51
quá trình lâu dài và được toàn thể cộng đồng địa phương công nhận và có ảnh hưởng to
lớn đến nhận thức của cộng đồng. Vì vậy, chúng tôi triển khai dự án “nghiên cứu tri thức
địa phương vùng đồng bằng sông Cửu ong” tại địa bàn 2 ấp: ấp Phú Thọ A, xã Phú Thọ,
huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp và ấp Vàm Nao, xã Tân Trung, huyện Phú Tân, tỉnh An
Giang nhằm tìm hiểu tri thức địa phương về mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và hệ
sinh thái tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long. Song song với quá trình nghiên cứu,
dự án cũng nhằm mục đ ch giúp tăng cường năng lực cho người dân địa phương và đề ra
các giải pháp riêng của họ cho sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước ở đồng bằng
sông Cửu Long.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng năng lực cho người dân địa phương, khuyến
khích họ tham gia vào nghiên cứu và sử dụng tri thức địa phương của mình. Người dân
4
WARECOD
Long
Nghiên cứu tri thức địa phương vùng đồng bằng sông Cửu
có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu để tham gia vào trao đổinhững vấn đề liên quan
đến sinh kế của họ và nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu vực.
Một số mục tiêu ngắn hạn chúng tôi hy vọng sẽ đạt được bao gồm:
-
Người dân địa phương ở đồng bằng sông Cửu Long sẽ tư liệu hóa những tri thức
liên quan đến cuộc sống hàng ngày của họ như: đánh bắt, gieo trồng, lịch mùa vụ,
lịch sử văn hóa địa phương...
Nghiên cứu thực hiện trong thời gian 12 tháng (từ tháng 01/2013 đến tháng
12/2013)
4. Phương pháp nghiên cứu
Dự án sử dụng phương pháp nghiên cứu tri thức địa phương. Nghiên cứu tri thức
địa phương là nghiên cứu được thực hiện bởi chính người dân, gần đây đã trở thành một
cách tiếp cận mới khác với hình thức nghiên cứu thông thường, nhằm khám phá kiến
thức địa phương của người dân về môi trường và cách họ tương tác với nó. Nghiên cứu
phản ánh hiểu biết thực tế của người dân rất đa dạng và sâu sắc về các nguồn tài nguyên
thiên nhiên và cách thức sử dụng nguồn tài nguyên một cách bền vững. Nghiên cứu là
5
WARECOD
Long
Nghiên cứu tri thức địa phương vùng đồng bằng sông Cửu
một cách khuyến kh ch những người dân bình thường thực hiện và sử dụng nghiên cứu
để cân bằng mối liên hệ giữa quá trình gìn giữ tri thức và phát triển.
Nghiên cứu viên là người dân địa phương, được cán bộ dự án tập huấn cung cấp
các kiến thức và kỹ năng cần thiết để tự thực hiện các hoạt động nghiên cứu, thu thập
thông tin về kiến thức bản địa dưới sự giám sát của cán bộ dự án.
Nghiên cứu được tiến hành theo các bước
Lựa chọn địa bàn nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu được lựa chọn thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, có mỗi
quan hệ mật thiết với tài nguyên nước và ngành nghề chủ yếu của người dân bản địa là
nông – ngư nghiệp.
trước khi đi đến thống nhất.
Ti n
n n
i n cứ
Trong thời gian này, nhóm hỗ trợ sẽ đến thăm địa điểm dự án định kỳ hàng tháng.
Nhóm hỗ trợ làm việc cùng người dân trong việc tư liệu hóa và chỉnh sửa các báo cáo.
Kết thúc mỗi tháng nghiên cứu, nhóm cán bộ hỗ trợ và nhóm nghiên cứu sẽ lên kế hoạch
hoạt động cho tháng tiếp theo.
Hội thảo
khi tất cả các thông tin đã được thu thập và hệ thống hóa, dự thảo cuối cùng được các
nghiên cứu được các cơ quan hữu quan để ý kiến. áo cáo cuối cùng đ các cơ quan có liên
quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, và chính
quyền tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Mekongnet với mong muốn góp
phần đưa ra một hình ảnh chi tiết hơn về sinh kế của người dân ở đồng bằng sông Cửu
Long và vai trò của việc bảo tồn tài nguyên nước đối với đồng bằng sông Cửu Long nói
riêng và cả nước nói chung.
Tổn
ợp k t q ả n
i n cứ
Kết quả nghiên cứu được nhóm cán bộ dự án và nhóm nghiên cứu viên tổng hợp
và phân tích, trình bày trong báo cáo
II. Kết quả nghiên cứu
1. Khái quát về quá trình hình thành, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
Dân cư
603 hộ có 2.715 nhân khẩu (1352 nam, 1363 nữ) hầu hết dân cư dân tộc Kinh, sống
tập trung theo trục lộ giao thông. Tôn giáo: 98% Hòa Hảo, 2% tôn giáo khác.
Truyền thuy t
Tên ấp Vàm Nao do địa hình cập theo sông Vàm Nao. Địa danh Vàm Nao có từ
trước đây cùng với sông Tiền và sông Hậu thời ưa c n hoang vu. Quá trình voi đi từ
sông Tiền sang sông Hậu tạo thành lối mòn, lâu ngày hình thành dòng chảy, tiến tới sông
nhỏ. Dòng chảy ngày càng lớn tạo thành sông lớn. Sông lớn nối giữa sông Tiền và sông
Hậu. Vàm Giao sau này được người dân gọi chại đi làVàm Nao.
Nhưng có truyền thuyết khác: Do ngày ưa, sông Vàm Nao bây giờ về thượng
nguồn giáp sông Tiền, nước chảy hiền h a. Người dân thường đi theo hướng sông Tiền.
Bà con đi uống hạ nguồn qua sông Vàm Nao tới ngã ba giáp sông Hậu, thấy nước chảy
rất xiết làm ghe xuồng chìm dẫn đến chết người (hiện nay, tai nạn vẫn thường diễn ra
vào tháng 5 âm lịch). Vì vậy, khi đi đến đây l ng người thường nao núng. Từ đó mà hình
thành tên gọi Vàm Nao. Hiện ở ngã ba sông giáp sông Hậu vẫn có chợ Vàm Nao. Phía trên
thượng nguồn sông Tiền có chợ Thuận Giang.
Vàm Nao là địa danh nổi tiếng về nguồn lợi thủy sản với đặc sản là cá Bông lau.
Quá trình hình thành và phát triển
Giai đoạn trước 1975
Ấp có tên là ấp Mỹ Hóa 3, làng Hòa Hảo, Quận Tân Châu, tỉnh Châu Đốc.
Dân số chưa thống kê chính xác, vào khoảng hơn 100 hộ. Nhà cửa chủ yếu cất nhà
sàn (vượt lũ), sàn thấp. Quay mặt ra lộ, chừa khoảng rất rộng so với hiện nay. Đường đất
chìm trong nước vào mùa lũ. “nắng bụi mưa bùn”. Có 2 cầu ván (cầu mươn nhỏ và cầu
Mươn ớn) do nhà nước làm (chế độ cũ). úc này, địa phương vẫn chưa có điện và sử
dụng nước sông
Giai đoạn 1975-2003
-
1976_1977: Do quá trình sắp xếp lại tỉnh, đổi tên thành ấp Mỹ Hóa 3, xã Phú Hòa,
Ph a Đông giáp Ấp Phú Thọ B
-
Phía Nam giáp Ấp Long An B thuộc xã Phú Lợi
-
Phía Bắc giáp ấp Phú Thành B
Dân cư
Dân số hiện nay của ấp Phú Thọ A là 615 hộ và 2557 khẩu, đến từ nhiều vùng khác
nhau, trong đó chủ yếu là miền Tây, kế đến là Việt kiều từ Campuchia về và từ các tỉnh
phía Bắc. Đạo Hòa hảo chiếm 80%. Đạo Phật chiếm 15%. Đạo Cao Đài khoảng 2%. Đạo Thiên
chúa: 3%.
Quá trình hình thành và phát triển
-
Năm 1962, ấp Phú Thọ A được thành lập, thuộc xã Phú Thọ, quận Đồng Tiến, tỉnh
Kiến Phong, có khoảng 200 hộ với 1.400 nhân khẩu từ các nơi về. Nhà ở thời đó
bằng cây vẹt, lợp lá. Kênh Đồng Tiến được cho đào nối sông Tiền với sông Vàm Cỏ
và để lập ấp. Cùng năm, trạm y tế, trường tiểu học được xây dựng và hoạt động
tới nay. Nhà lồng chợ cũng được xây dựng trong năm 1962, những không có
người bán. Chính phủ hộ trợ tiền và lương thực. Người dân tự kiếm cá và rau.
Nước sinh hoạt lấy từ kênh Đồng Tiến.
Đường giao thông: lộ đất nối quận Đồng Tiến vối Quốc lộ 30.
Tuyến dân cư: Người dân ở dọc kênh đồng tiến và dọc lộ, nhà.
Chùa: Tam Hòa Tự, xây dựng năm 1963 (chùa lợp lá), 1965 do tiền dân đóng góp
cho ông Nguyễn Văn Hu để xây kiên cố.
9
Ngoài những điểm khác biệt về vị tr địa lý, quá trình hình thành như trên, cả hai
địa phương đều thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long và có nhiều những đặc điểm
chung về sinh kế, phong tục tập quán, kiến trúc nhà ở,…
Sinh k
Nông nghiệp và ngư nghiệp là nghề chủ đạo tại cả hai địa phương. Thời kỳ mới
thành lập, ngư nghiệp (chủ yếu là đánh bắt tự nhiên) chiếm ưu thế so với nông nghiệp
(trồng trọt, chăn nuôi).
Trong quá trình phát triển, nông nghiệp (mà chủ yếu là trồng lúa và hoa màu)
ngày càng đóng vai tr quan trọng hơn đối với sinh kế của người dân địa phương.
Khác biệt giữa hai địa phương trong thời điểm hiện tại là trong khi tại ấp Phú Thọ
A, bà con vẫn canh tác chủ yếu là cây lúa thì tại ấp Vàm Nao, chủ yếu là làm rẫy. Yếu tố thị
trường đóng vai tr quyết định đến sự khác biệt này.
10
WARECOD
Long
Nghiên cứu tri thức địa phương vùng đồng bằng sông Cửu
Một số ngành nghề thủ công, như: Dệt chiếu, se nhang, làm gạch. Ngoài ra tại địa
phương, hiện nay đã uất hiện một số nghề mới (may mặc, làm đẹp, dịch vụ internet, du
lịch nông nghiệp), dịch vụ nông nghiệp, như: bơm nước, xới, thuốc, phân bón,…
Đánh bắt thủy sản tự nhiên vẫn luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với
đời sống và sinh kế của bà con nhưng vì nhiều nguyên nhân, bao gồm cả nguyên nhân tự
nhiên và nguyên nhân do con người đã làm nguồn lợi thủy sản ở địa phương suy giảm
nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sinh kế và cơ cấu kinh tế của địa phương.
Phong tục tập quán
phí thức ăn, nước uống, thuốc men, có chổ nghĩ ngơi. Xung quanh có hội chợ. Tại các ấp
có treo đèn màu, cờ hoa trang tr theo đường và nhà. Đặc biệt, trong ngày 18/5, có tổ
chức biểu diễn và thi cộ đèn (Hai Bà Trưng cưỡi voi, Phù Đổng Thiên Vương, rồng,
phụng,…) giữa các xã. Sau lễ, các cộ đèn về biểu diễn tại xã nhà.
Rằm tháng Bảy (trung nguyên):Tổ chức giống như rằm tháng Giêng.
Rằm tháng Mười (hạ nguyên): Tổ chức giống như rằm tháng Giêng.
Tháng 11: Ngày 25/11 (ngày Đản Sinh): Tổ chức giống ngày 18 tháng 5.
Ngoài ra phải kể đến một số lễ hội mới được hình thành nhưng rất giàu giá trị
nhân văn, được đông đảo cộng đồng địa phương hưởng ứng.
Lễ xuốn lưới cá bông lau (05/11 âm lịch): Trước đây, hàng năm các hộ dân sống
nghề chài lưới thường tổ chức tại gia đình lễ xuống lưới cá bông lau, với ý nghĩa cúng Bà
Cậu bắt được nhiều cá. Từ năm 2012, Hội nông dân tổ chức, tập hợp các ngư dân cùng
đến cúng chung, tạo thành lễ hội cá Bông lau. Hình thức như sau: úc nước lớn ban ngày,
gom các ghe lưới lại, đậu ở cồn Dĩa, hướng mũi ghe vào bờ, mổi ghe cúng bông (vạn thọ,
trang), trà nước, cháo, gạo muối và 01 con vịt luộc. Đặt tất cả các vật cúng lên bàn (trên
bờ). Trên bàn có 1 ly nước, 3 ly rượu, 3 bình bông. Hai người cao tuổi (áo dài khăn đóng
có thể thay bằng áo bà ba) cầu nguyện, mỗi người đốt 3 cây nhang, các ngư dân ếp
hàng dài phía sau 2 cụ, quay mặt về sông để cầu nguyện. Sau đó, các ghe chạy ra sông thả
mẻ lưới đầu tiên.
Lễ thả cá (sau rằm tháng giêng - 19 hoặc 20/giêng): Bắt đầu từ năm 2011, với ý nghĩa
tái tạo và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ngày một suy giảm, người dân và chính quyền địa
phương huyện Phú Tân đã tổ chức lễ thả cá tại ấp Vàm Nao với sự tham gia của hàng
trăm người. ượng cá thả các loại về sông Vàm Nao khoảng 7-10 tấn/năm, do các mạnh
thường quân đóng góp. Trong khoảng 1 tháng sau thả cá không được đánh bắt trên
sông. Các cơ quan chức năng và người dân cùng giám sát.
Tập tục
Cưới hỏi
Ngày ưa có 6 lễ, gồm:
-
Ngày nay giảm bớt còn 3 lễ, sau cưới 3 ngày có lễ phản bái (tuy nhiên không bắt
buộc).
-
Giáp lời: hai bên trai gái gặp nhau ở nhà gái, nhà trai mang bánh trà đến nhà gái.
-
Nói: chính thức nhận dâu rể, lại ông bà cha mẹ. Có lên đôi đèn. Nhà trai trình lể vật
cho nhà gái (tiền, lễ vật..), không bắt buộc từ 4 mâm trở lên (tất cả lể vật đều số
chẳn)_có kiến mâm, có đãi ăn tại nhà gái.
Ma chay
Với quan niệm “tử thì tán” , nên người dân không để lâu mà chôn nhanh nhất có
thể. trừ trường hợp con cháu chưa về đủ. Gia chủ không nhận tiền phúng điếu, chỉ nhận
nhang đèn và bánh trái. Đa số gia chủ chỉ đãi cơm chay. Khi đưa ra nghĩa trang, gia chủ
không rãi giấy tiền vàng bạc, không đốt vàng mã. 7 ngày đầu tiên, gia chủ cúng 3 chén
cơm mỗi bữa ăn.
Đám Giỗ: đa số cúng chay, khách đến có thể ăn mặn.
Y học cổ truyền
Tại ấp Vàm Nao, trước 1975 sử dụng cây thuốc địa phương. Người bệnh đi hốt
thuốc phải mang theo cây thuốc để đóng góp cho nhà thuốc. Sau khi khám bệnh, ngoài vị
được cho, số nhà thuốc còn thiếu người nhà bệnh nhân tự kiếm bổ sung vào toa thuốc
được kê.
Sau 1975, Thuốc Nam phát triển mạnh do trồng tại chổ và sưu tầm các nơi (thông
liên kết, trao đổi với các nhà thuốc khác). Vì vậy, ngoài cung cấp cho dân địa phương nhà
thuốc còn cung cấp cho các địa phương khác, nhưng vẫn duy trì ý thức tự sưu tầm thuốc
đóng góp cho nhà thuốc. Nhà thuốc điều trị khoảng 30-40 bệnh nhân/ ngày. Một số trang
thiết bị được người dân đóng góp cho tổ Y học cổ truyền, như: e cứu thương, thiết bị
châm cứu,…
mát hơn trên sàn). Có một số ít hộ dân đã làm nhà đúc, không sử dụng gỗ cho sàn và cột.
14
WARECOD
Long
Nghiên cứu tri thức địa phương vùng đồng bằng sông Cửu
2. Hiện trạng hệ sinh thái
Hai địa phương trên nằm ở các vị trí khác nhau nên các vùng sinh thái cũng có
những điểm khác nhau. Tiểu hệ sinh thái tại ấp Vàm Nao đặc trưng cho hệ sinh thái ven
sông cái, là vùng được khai phá sớm nhất trong quá trình chinh phục những vùng đất
ngập nước của con người, các vùng sinh thái cơ bản đó là:
-
Vùng cồn
15
WARECOD
Long
-
Vùng trầm thủy
-
Cây tự nhiên: Vừng (Ngày ưa mọc nhiều nhất. Hiện nay còn rất ít), bằng lăng, gáo
vàng, trâm bầu, cà na, cò ke, bứa, bình bác trái, đủng đỉnh, lùn, nưa, dây lăng, các
loại cỏ.
16
WARECOD
Long
-
Nghiên cứu tri thức địa phương vùng đồng bằng sông Cửu
Cây trồng: Cây lấy gỗ: sao, còng, bạch đằng+ tre (nhiều nhất), gòn, gáo trắng (ăn
trái), dây thuốc cá, trúc, tầm vong. Cây ăn trái: oài + m t+ chuối (nhiều nhất), Dừa,
mãng cầu, mận, ổi, cóc (ăn trái), khế, chanh, bưởi, trâm, sơ ri, l ng mức, vú sữa,
đu đủ….
Động vật
-
Động vật tự nhiên: chuột, rắn, nhái, ếch, ốc, rắn mối, kì nhong, cua, dế, cá mùa
nước (cá lóc, cá rô, cá sặc, cá trê, cá lau kiếng, cá lòng tong bay, cá thác lác, cá
còm, cá nàng hai, cá ét… giống các loại cá sông không có bông lau, cá hú, cá
phèn, cá ba sa, cá dồ cờ), tôm lóng, tôm càng, tép. Ve ve, tu hú (năm nay uất
hiện nhiều nhất so với các năm trước); Chim (Cò, ốc cao, chằng nghịch, còng cọc,
bìm bịp, sáo – nhiều nhất ngoài đồng, cu cườm, rẽ quạt, chày chày, sa xả, dơi
muổi, én, se sẻ - nhiều nhất ở theo nhà, nhạn,…), ong v giẻ, ong sắt, ong ruồi,
ong mật…
lác, cây bồng bồng
18
WARECOD
Long
Nghiên cứu tri thức địa phương vùng đồng bằng sông Cửu
Hệ động vật trên cồn: Chuột, rắn, nhái, ếch, cóc, ốc, rắn mối, kỳ nhông, chim én,
chim sâu, cò, sáo, quắc, cúm núm, bìm bịp, cào cào, châu chấu.Cồn cát: Chuột, cóc, ếch,
nhái, rắn, rắn mối, kỳ nhông, trùng, dế, kiến, cào cào, sâu bọ, chim, cò
Trầm thủy hậu cồn: hến, ốc đắng (ốc quắng), cua, ốc bươu, ốc đá, dẹm, Tôm, tép,
lươn, lịch,
Cá đen: cá lóc, cá rô, cá trê, cá sặc, cá lau kiếng (xuất hiện từ khoảng năm 20042005), cá rô phi
Cá trắng: các mè vinh, cá linh, cá he, cá mè lúi, cá cóc, cá đỏ mang, cá cày, cá tra,
cá linh cám, cá kết, cá chèng bầu, cá chèng lá, cá lưỡi trâu, cá sửu, cá cơm, cá chốt, cá
lăng, cá l ng tong, cá thiểu, cá bống (đen, trắng, tượng), cá trạch, cá xác, cá chày, cá lòng
tong bay, cá ngựa, cá leo, cá nhái, cá liềm kiềm, cá chim nước ngọt, cá dồ đém, cá hột mít
(cá dằm), cá dảnh, cá mè trắng
Vào mùa khô khi nước sông rút xuống, số lượng và chủng loại các loài thủy sản
giảm do một số loài theo d ng nước quay trở lại sông chính.
Cá đen: cá lóc, cá rô, cá trê, cá sặc, cá lau kiếng (xuất hiện từ khoảng năm 20042005), cá rô phi
Cá trắng: cá trạch, cá hột mít (cá dằm), cá mè vinh, cá dảnh, cá ngựa, cá bống,
…c n tương đối đủ, chỉ có số lượng giảm xuống (20% so với mùa nước)
Trên sông: cá út, cá ba sa, cá hú, cá dứa, cá phèn, cá xác ốc, cá dồ cờ, cá bông lau,
cá hô.
19
Riêng tại ấp Phú Thọ A: toàn bộ đất trầm thủy tự nhiên trong quá khứ đã được
con người cải tạo, đánh phèn và chuyển hoàn toàn sang canh tác nông nghiệp. Các dấu
vết của hệ sinh thái tự nhiên gần như đã biến mất.
2.4. Sông chính
2.4.1. Vùng dòng chính
Mô tả đặc điểm: Vùng 3 độ sâu 12m- 25m, rộng khoảng 700-750m (từ 12m bờ phải
tới độ sâu 10m bên bờ trái). Đây là vùng nước chảy mạnh, đặc biệt là vào mùa lũ. Nước
của d ng ch nh đục do mang nhiều phù sa và không bị ảnh hưởng bởi nước cỏ từ trong
các lạch hai bên bờ sông đổ ra. Tại d ng ch nh, thường tập trung các loại cá lớn, như
bông lau. Việc đánh bắt diễn ra hầu như quanh năm. Tuy nhiên đối với cá bông lau, việc
đánh bắt chủ yếu diễn ra trong 05 tháng từ tháng 11 đến tháng 3 âm lịch. đánh bắt cá lớn,
như cá bông lao.
21
WARECOD
Long
Nghiên cứu tri thức địa phương vùng đồng bằng sông Cửu
Ngã 3 sông Hậu đến 1/3 sông VN rất nhiều cá đánh bắt bằng giăng câu, lưới, chất
chà, dớn. Trunng bình đánh bắt được khoảng 35 tấn/năm (c n 20% so với trước), cá dảnh
nhiều nhất.
Phân bố tầng nước:
-
1000m.. Mùa lũ, nước chảy 01 chiều. Riêng mùa khô, nước chảy 02 chiều.
Vùng ti p giáp bờ phải sông Vàm Nao - bờ bồi: Đáy lài do bồi, có 03 nhánh rạch
nhận và đổ nước vào sông: Lòng hồ lớn, Lòng hồ nhỏ, Tư Đáo. Do ảnh hưởng của nước
trong ruộng ra (nước cỏ), làm cá chết tại chổ (theo kinh nghiệm người dân). Dòng chảy
yếu hơn. Ngày ưa: nước nhiều, phù sa nhiều, được bồi đắp nhiều. Ngày nay, do ngược
lại.
Mùa khô: có rau muống, lục bình, bồng bồng ven bờ
Mùa lũ: Riêng Bồng bồng chết do ngập. Các loại tôm cá tăng nhiều gấp 3 lần so
mùa khô. Đặc biệt cá ngoại lai tăng nhanh (rô phi). Tuy nhiên so ngày ưa, số lượng và
k ch thước đều giảm nhiều.
Ngư cụ: lưới giăng, lờ, lọp tôm, chài. Hiện nay, các hình thức bửng mé, giăng câu
không còn. Thay thế vào đó là ung điện.
Vùng ti p giáp bờ trái sông hậu – bờ lở: Vách đứng, do bờ trái ( thuộc H.Chợ Mới)
bị lở. Vì luồng chính của sông Vàm Nao nằm gần bờ trái (Chợ Mới). Mùa mưa (lũ), lưu
lượng lớn, nước chảy mạnh và nước đục hơn bờ phải. Các loại cá cũng giống bên bờ
phải. Đặc biệt, cá có gai thường ở vùng này.
2.4.3. Vũng xoáy
Mô tả đặc điểm: Vũng oáy nằm ở giao điểm giữa sông Vàm Nao và sông Hậu. Xưa
vũng rộng 100-200m tùy theo mùa, Ngày nay bề rộng thu hẹp lại 60-100m. So với ngày
ưa, v ng oáy ngày nay giảm đi khoảng 50-70%. Người dân thường đưa thuyền tránh xa
vũng oáy để an toàn.
Các loại cá thường tập trung bên rìa vũng oáy. Nước tại vòng xoay trong vào
mùa khô và đục vào mùa mưa. Mùa khô, không có oáy nước, vì lưu lượng nước từ
thượng nguồn đổ về ít.
Tại tâm vòng xoáy là đất sét, c n ung quanh là đất cát pha.
Ngay tại tâm vũng oáy không có cá, do nước xoáy mạnh. Cá bị oáy nước nên
dạt khoảng 200m về phía hạ lưu, cá tập trung nhiều và chia thành 02 tầng như sau:
- Tầng 1 (< 0.5m): Cá Lòng tong, cá lìm kìm, nhái
23
Phân bố tần nước:
Các loại cá trên sông Vàm Nao tập trung tại đây và chia thành các tầng như sau:
-Tầng 1 (cận mặt nước): Các loài cá tạp, cá lòng tong, liềm kiềm, thiểu, cơm, nhái ..
-Tâng 2 (cách mặt nước 10m): Tập trung các loại các thông thường: Dảnh, cá mè
vinh, thác lát, mè hôi, he…
-Tầng 3 (cách mặt nước 40m): Tập trung các loài cá quí hiếm: ăng, hô, bông lau,
sửu, ngát,..
-Tầng 4 (cách đáy 2m): cá lưỡi trâu, cá đuối, tôm, ốc hến, cá trạch lấu.
2.5. Vùng lòng hồ (lạch)
Mô tả đặc điểm:
Lòng lạch: rộng 5-6m, sâu: Khi nước ròng có nhiều đoạn bị khô, chổ ngập chỉ còn
0.2m. Ngày ưa l ng lạch sâu hơn. Nay cạn do bị bồi lắng.
25