HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
BÙI HẢ DƯƠ G
DỰ G
G GẢ G
ƯỜ G
VÙNG
L
Ồ G Ằ G
G
LU N ÁN TIẾ
G
Ĩ
HÀ N I - 2017
H C
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
BÙI HẢ DƯƠ G
i u
LỜ
M
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong Luận án trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Các trích dẫn chỉ rõ nguồn tài liệu tham khảo của tác giả.
Tác giả Luận án
Bùi Hải Dư ng
MỤC LỤC
MỞ ẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đ tài ........................................................................................ 1
c đ ch và nhiệm v nghiên cứu ............................................................. 4
ối tượng và ph m vi nghiên cứu ............................................................. 4
C sở l luận và phư ng ph p nghiên cứu ................................................ 5
ng g p m i của uận n ........................................................................ 6
ngh a l luận và thực ti n của uận n .................................................. 7
7. Cấu trúc của Luận án ................................................................................. 7
Ổ G
G
Ế
1.1. Giảng viên lý luận chính trị - bộ phận quan trọng trong đội ngũ c n
bộ tư tưởng của ảng ................................................................................... 34
1.2. Nội dung và yêu cầu xây dựng đội ngũ giảng viên lý luận chính trị
của c c trường chính trị tỉnh, thành phố ...................................................... 53
hư ng 2: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤ
XÂY DỰ G
G
ẶT RA TRONG
G ẢNG VIÊN LÝ LU N CHÍNH TR
ƯỜNG CHÍNH TR T NH, THÀNH PH
Ù G
C A
ỒNG
BẰNG SÔNG C U LONG .......................................................................... 73
2.1. Thực tr ng xây dựng đội ngũ giảng viên lý luận chính trị của các
trường chính trị tỉnh, thành phố vùng ồng bằng sông Cửu Long ............. 73
2.2. Thực tr ng đội ngũ giảng viên lý luận chính trị của c c trường chính
trị tỉnh, thành phố vùng ồng bằng sông Cửu Long ................................. 100
Những vấn đ đ t ra trong xây dựng đội ngũ giảng viên l luận ch nh
trị hiện nay.................................................................................................. 112
hư ng 3:
TÀI LI U THAM KHẢO
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA H C C A TÁC GIẢ
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chủ ngh a xã hội
:
CNXH
ảng Cộng sản Việt Nam
:
CSVN
ội ngũ giảng viên
:
NGV
ồng bằng sông Cửu ong
:
BSC
:
TCT
Xã hội chủ ngh a
:
XHCN
uận n tiến s
DANH MỤ
Ơ Ồ, BIỂU Ồ
Biểu đồ 1 Khảo s t công t c tuyển d ng giảng viên ................................... 78
Biểu đồ
Công t c đào t o, bồi dưỡng giảng viên ..................................... 89
Biểu đồ
Số phần học giảng viên giảng d y .............................................. 91
Biểu đồ
V bố tr , sử d ng, đ nh gi giảng viên ...................................... 92
“Trong bất kỳ một trường học nào, đi u quan trọng nhất là phư ng hư ng
ch nh trị và tư tưởng của c c gi o trình C i gì quyết định phư ng hư ng đ ?
Hoàn toàn và chỉ là thành phần c c giảng viên mà thôi” [96, tr.248]. Trong
qu trình lãnh đ o sự nghiệp c ch m ng của ảng và nhân dân ta, Chủ tịch Hồ
Ch
inh rất quan tâm đến công t c gi o d c l luận ch nh trị (LLCT), thể hiện
qua việc Người luôn tìm ra và đổi m i nội dung, hình thức và phư ng ph p
tuyên truy n, gi o d c
CT giúp mọi người d hiểu, d nh , d thực hành, d
làm theo Người cho rằng: “Không phải ai cũng huấn luyện được
uốn huấn
luyện thợ rèn, thợ nguội thì người huấn luyện phải th o ngh rèn, ngh nguội
Người huấn luyện của
oàn thể phải làm kiểu mẫu về mọi mặt: tư tưởng, đ o
đức, lối làm việc” [103, tr.356].
Qua c c giai đo n c ch m ng, ảng ta đ c biệt coi trọng công t c gi o d c
LLCT. Trong công cuộc đổi m i hiện nay, c c chỉ thị, nghị quyết của ảng tiếp
t c khẳng định vai trò to l n của công t c gi o d c
CT: “ ào t o, bồi dưỡng l
luận ch nh trị cho c n bộ lãnh đ o, quản l là nhiệm v quan trọng của Ðảng”
c n bộ lãnh đ o, quản l ở c c địa phư ng, nhất là c n bộ lãnh đ o, quản l chủ
chốt cấp c sở trong tình hình m i, c c TCT phải luôn đổi m i và nâng cao chất
lượng giảng d y
ể nâng cao chất lượng giảng d y, một trong những nhiệm v
trọng tâm là xây dựng NGV, vì đội ngũ này có vai trò quyết định ở tất cả c c
khâu liên quan t i việc đổi m i và nâng cao chất lượng T, BD Nghị quyết số
32-NQ/TW của Bộ Chính trị v tiếp t c đổi m i, nâng cao chất lượng công tác
đào t o, bồi dưỡng LLCT cho cán bộ lãnh đ o, quản lý, đã x c định: “Xây dựng
đội ngũ giảng viên có chất lượng, có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm ho t
động thực ti n, c phư ng ph p giảng d y phù hợp và tâm huyết v i ngh ” [51].
i hội đ i biểu toàn quốc lần thứ XII chỉ ra: “Tiếp t c đổi m i hệ thống chư ng
trình đào t o, bồi dưỡng
CT theo hư ng nâng cao chất lượng, chú trọng tính
hiệu quả và phù hợp v i từng đối tượng” [54, tr.202].
NGV
CT của các TCT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư ng là
lực lượng đông đảo trong đội ngũ c n bộ tư tưởng của ảng, Nhà nư c. Cùng
v i sự phát triển của sự nghiệp cách m ng và các nhà trường,
NGV
CT
BSC ,
NGV
CT vừa thiếu v số
lượng, vừa h n chế v chất lượng Công t c tuyển d ng
trường còn nhi u kh khăn và bất cập
ho ch
BD
NGV của c c
ột số trường chưa quan tâm quy
NGV theo c cấu, tiêu chuẩn, chuyên ngành đào t o. Công tác
T,
NGV còn nhi u h n chế Ho t động nghiên cứu thực tế, nghiên cứu
khoa học của
NGV còn nhi u kh khăn, vư ng mắc; chất lượng, hiệu quả
chưa cao Kỹ năng sư ph m và năng lực áp d ng phư ng ph p giảng d y hiện
đ i của
NGV chưa đ p ứng yêu cầu đổi m i, nâng cao chất lượng công tác
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đ l luận và thực ti n của việc xây dựng
NGV
CT, đ xuất quan điểm, giải ph p tiếp t c xây dựng
NGV
CT
của c c TCT tỉnh, thành phố vùng BSC hiện nay
2.2. Nhiệ vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu v các nội dung c liên quan đến đ tài;
nhận xét khái quát v kết quả đã nghiên cứu và chỉ ra hư ng nghiên cứu tiếp theo;
- Luận giải và làm r những vấn đ l luận c bản v xây dựng NGV
LLCT ở các TCT tỉnh, thành phố như: các khái niệm, nội dung, yêu cầu xây
dựng NGV
-
CT ở các TCT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư ng;
nh gi thực tr ng xây dựng
NGV LLCT và thực tr ng
LLCT, những vấn đ đ t ra trong xây dựng
NGV
ng
5
tỉnh B c Liêu, TCT tỉnh S c Trăng, TCT tỉnh Hậu Giang, TCT tỉnh Kiên Giang,
TCT Tôn
ức Thắng tỉnh An Giang, TCT tỉnh
ồng Tháp, TCT Ph m Hùng
tỉnh V nh ong, TCT tỉnh Ti n Giang; 300 học viên t i TCT thành phố Cần Th ,
TCT Châu Văn
ng tỉnh B c Liêu, TCT tỉnh Hậu Giang, TCT tỉnh ồng Tháp,
TCT tỉnh Ti n Giang; 8 bản phỏng vấn sâu cán bộ lãnh đ o, quản lý các TCT.
Về thời gian: khảo sát, nghiên cứu thực tr ng từ năm
1 đến 2016.
sở ý uận và phư ng pháp nghiên c u
4.1. Cơ sở lý luận
uận n dựa trên các nguyên lý lý luận của chủ ngh a
tưởng Hồ Ch
c - ênin, tư
inh; c c quan điểm, đường lối, chủ trư ng của
CT ở c c TCT n i riêng, để tìm hiểu những kiến thức lý
luận và thực ti n ph c v cho m c đ ch nghiên cứu của đ tài theo chuyên
ngành khoa học công t c tư tưởng.
Phư ng ph p phân t ch và tổng hợp: được sử d ng để nghiên cứu c c văn
kiện của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nư c; văn bản chỉ đ o của Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; văn kiện đ i hội đảng bộ các TCT nhiệm kỳ
2015 -
và c c b o c o năm học ở các TCT tỉnh, thành phố vùng BSC ; c c
công trình khoa học trong nư c và nư c ngoài c liên quan đến đ tài Luận án.
6
Phư ng ph p lôg c và lịch sử: phư ng ph p lôg c để tìm ra mối liên hệ
bản chất, tính tất yếu, quy luật của các vấn đ c liên quan đến nội dung đ tài.
Luận án trình bày vấn đ theo trình tự thời gian để thấy được sự phát triển của
c c quan điểm, tư tưởng v xây dựng NGV qua c c giai đo n cách m ng.
Phư ng ph p thống kê, so s nh, quan sát: thống kê các số liệu có liên
quan đến
NGV, l p học, học viên, đồng thời có sự so sánh, đối chiếu và
quan sát thực tế để đảm bảo độ tin cậy của các số liệu.
Phư ng ph p tổng kết thực ti n và nghiên cứu lý luận: tìm hiểu những
tài liệu của các nhà nghiên cứu c liên quan đến đ tài và thực ti n ho t động
xây dựng
NGV
- Từ g c độ khoa học công t c tư tưởng, Luận án góp phần làm s ng r h n
vai trò, mối quan hệ giữa chất lượng NGV
CT và xây dựng NGV
CT của
7
các TCT v i việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công t c tư tưởng của ảng trong
giai đo n hiện nay; nội dung và yêu cầu xây dựng NGV
CT của các TCT.
- àm r c sở lý luận và thực ti n của việc xây dựng NGV
CT t i
c c TCT vùng BSC .
- Kh i qu t, phân t ch làm r c sở khoa học của các nguyên nhân và
mâu thuẫn đang tồn t i trong quá trình xây dựng
NGV LLCT.
xuất và
luận giải c sở khoa học của hệ thống quan điểm, giải pháp xây dựng
LLCT của các TCT tỉnh, thành phố phù hợp v i đ c thù vùng
nghiên cứu v thực tr ng và quan điểm, giải pháp này cung cấp căn cứ khoa
học và thực ti n cho cấp ủy
ảng, ch nh quy n c c tỉnh, thành phố khu vực
BSC trong việc đ ra chủ trư ng, giải pháp nâng cao hiệu quả ho t động
của c c TCT n i chung và xây dựng NGV
CT n i riêng
- Kết quả nghiên cứu của uận n c thể làm tài liệu tham khảo cho
lãnh đ o c c TCT, trung tâm bồi dưỡng ch nh trị c c quận, huyện, thị xã, c c
trường đ i học, cao đẳng, v.v. trong xây dựng, phát triển NGV
7. Cấu trúc c
CT
uận án
Luận n được cấu trúc gồm: mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu, 3
chư ng, v i 7 tiết, kết luận, danh m c tài liệu tham khảo, ph l c.
8
Ổ G
TÌNH HÌNH NGHIÊ
Ữ G Ấ
1
d c tư tưởng của
ảng Cộng sản iên Xô, đồng thời phân t ch c c hình thức,
phư ng ph p gi o d c
d c
CT cho đảng viên, đòi hỏi người làm công t c gi o
CT phải đ p ứng yêu cầu đổi m i công t c gi o d c
CT.
Trong t c phẩm Về giáo dục cộng sản chủ nghĩa (1983), Nxb Thanh
niên, HN, t c giả
I Calinin đã chỉ ra rằng muốn nâng cao hiệu quả gi o d c
ch nh trị, đòi hỏi người gi o d c phải am hiểu sâu sắc đ c điểm tâm l của đối
tượng, phải kh i gợi được t nh t ch cực, tự gi c của đối tượng và bản thân
người làm công t c gi o d c ch nh trị phải c phẩm chất, trình độ, năng lực và
phư ng ph p gi o d c
ây là nội dung quan trọng c thể tham khảo nhằm xây
dựng, ph t triển nhân c ch NGV
T c giả
CT
T c giả Diêm Kiệt Hoa - Học viện Ch nh trị,
i học Quảng Tây,
Trung Quốc ( 1 ), trong bài Nghiên cứu tiến trình ph t triển gi o d c l
luận chủ ngh a
c ở Trung Quốc, in trên Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc
(5), từ g c độ tiến trình ph t triển của gi o d c l luận chủ ngh a
c đã
nghiên cứu qu trình hình thành, ph t triển và hoàn thiện việc gi o d c l luận
chủ ngh a
c, rút ra bài học kinh nghiệm từ việc gi o d c l luận chủ ngh a
c, qua đ thúc đẩy tốt h n sự ph t triển của gi o d c l luận chủ ngh a
c ở Trung Quốc
Các t c giả Trình Ân Phú, Dư Bân trên t p ch Thông tin những vấn đề lý
luận (phục vụ lãnh đạo), (9) (10), năm 2013, đã công bố công trình Nghiên cứu
một c ch tổng thể khoa học v chủ ngh a
c. Bài viết phân t ch và luận giải
vấn đ c bản: (1) Những nguyên l c bản của chủ ngh a
kiên trì lâu dài; (2) Những ph n đo n l luận chủ ngh a
(3) Những l giải gi o đi u v chủ ngh a
điểm sai lầm mượn danh chủ ngh a
viên phải kiên định l luận và bảo vệ tự tôn của l luận T c giả luận chứng
cho ni m tin l luận xuất ph t từ t nh ưu việt, t nh hiện thực của chủ ngh a
Mác, cần thể hiện tầm quan trọng của việc bảo vệ tự tôn l luận chủ ngh a
Mác. Những chỉ dẫn của t c giả c gi trị tham khảo trong trong nội dung,
phư ng thức đào t o NGV
CT
Trên đây là những công trình nghiên cứu công phu, gắn v i tiến trình
nghiên cứu, vận d ng và ph t triển chủ ngh a
c - Lênin ở Liên Xô, Trung
Quốc và qu trình xây dựng đội ngũ c n bộ công t c tư tưởng của ảng Cộng
sản trong tiến trình xây dựng CNXH Qua đ , c những gợi mở quan trọng
cho t c giả trong qu trình nghiên cứu, nhằm xây dựng
NGV
CT, đ p
1.2. Các c ng tr nh nghiên cứu v c ng tác nghiên cứu giá
ục lý luận
ứng yêu cầu, nhiệm v c ch m ng hiện nay
chính trị của các trường Đảng
T c giả Kudang Sỉ Sổmpông (2012), trên Tạp chí Lý luận chính trị (7),
đã c bài viết Nâng cao chất lượng công t c gi o d c ch nh trị, tư tưởng cho
c n bộ nghiên cứu, giảng d y c c trường ch nh trị tỉnh ở ào, đã đ nh gi
c - ênin cho học viên hệ cao cấp ở c c TCT và
hành ch nh nư c Cộng hòa Dân chủ Nhân dân ào, trong luận n t c giả đã nhấn
m nh đến xây dựng NGV đ p ứng được yêu cầu của công t c này
Nhà nghiên cứu TS Charlotte P
ee, c công trình: “Training the
Party: Party adaptation and elite training in reform-era China”, (t m dịch):
“Đào tạo Đảng: Sự chỉnh đốn Đảng và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
đứng đầu ở Trung Quốc thời kỳ cải cách”, Nxb
năm
1
Tác giả đã trình bày các nghiên cứu v trường đảng chủ yếu được
phân thành hai dòng nghiên cứu
Trường
i học Cambridge, xuất bản
là: (1) Những nhiệm v , chức năng của
ảng Trung ư ng Trung Quốc; (2) Hệ thống trường đảng bên ngoài
Bắc Kinh. Ban Giám hiệu c c trường này phải theo đuổi nhi u phư ng thức
tăng thu nhập khác nhau. Trong số đ c những phư ng thức tồn t i thuần túy
vì m c tiêu lợi nhuận và có cả những phư ng thức khác vừa giúp nâng cao
c biệt trong quá
trình d y - học, gi o viên và người học phải cùng làm việc và cùng khám phá.
Tác giả Phùng
i Minh (2002), trong tác phẩm Quản lý hiệu năng và
quản lý tự chủ trong nhà trường - một cơ chế để phát triển, Nxb Giáo d c
Thượng Hải, Trung Quốc, đã chỉ ra: cải cách giáo d c cần thiết phải quan tâm
phát triển gi o viên trong đ nhấn m nh (1) khuyến khích cá nhân giáo viên
c thêm động c và hăng say công t c; ( ) giúp đỡ giáo viên phát triển chuyên
môn và ti m năng, tăng kiến thức, kỹ năng và sở trường.
Trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế t i
i học Quốc gia Hà Nội,
(2009), tác giả Patrick Demougin, trong tham luận Cải cách đào tạo giáo viên
như một công cụ đổi mới hệ thống giáo dục. Cản trở và kỳ vọng: liệu văn hóa
và năng lực có trở thành một cặp bất thành?, đã tiếp t c khẳng định và đưa
vấn đ cải cách trong đào t o giáo viên, góp phần đổi m i hệ thống giáo d c.
Như vậy, dù ở thể chế chính trị nào, ở phư ng
ông hay phư ng Tây,
vai trò của người thầy trong c c c sở đào t o luôn được coi trọng và quan
tâm xây dựng. Các công trình khoa học trên cho thấy r vị tr , tầm quan trọng
và sự quan tâm của c c quốc gia trong việc nghiên cứu, gi o d c
t o NGV
ảng, Nhà nư c ta n i chung
NGV LLCT của các TCT thuộc thẩm quy n và
13
trách nhiệm của đảng bộ, ch nh quy n địa phư ng, trư c hết và trực tiếp là
của tỉnh ủy, thành ủy, TCT C nhi u công trình nghiên cứu v công t c c n
bộ tư tưởng và xây dựng đội ngũ c n bộ tư tưởng trong đ c
NGV LLCT.
2.1.1. Các công trình nghiên cứu về công tác tư tưởng
GS Nguy n
ức Bình (2005), Một số vấn đề về công tác lý luận, tư
tưởng và văn hóa, Nxb CTQG, HN, nội dung cuốn sách phản ánh những quan
điểm c bản của
ảng Cộng sản Việt Nam ( CSVN) trên l nh vực tư tưởng,
văn h a, b o ch , gi o d c LLCT. Tác giả đ c biệt nhấn m nh vai trò công tác
tưởng, lý luận trong công tác xây dựng ảng.
T c giả Trần Thị Anh
ào v i công trình Công tác tư tưởng trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (
ảng đối v i công t c tư tưởng trong tình hình hiện nay. Tác giả cũng đ
14
cập đến giải pháp phải thường xuyên quan tâm xây dựng đội ngũ c n bộ làm
công t c tư tưởng.
PGS, TS Tô Huy Rứa (2012), Một số vấn đề về công tác lý luận, tư
tưởng và tổ chức của Đảng trong thời kỳ đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia - Sự
thật, HN. Cuốn sách tập hợp 70 bài viết chia làm 6 phần. Trong cuốn sách này
tác giả nhấn m nh: công t c tư tưởng cần gắn bó mật thiết và ph c v hiệu
quả sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và cần thiết phải góp phần nâng
cao trình độ tư tưởng, lý luận trong
ảng, t o sự chuyển biến nhận thức,
thống nhất tư tưởng trong ảng và trong xã hội.
2.1.2. Các công trình nghiên cứu về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ
tư tưởng
iên quan đến vấn đ
T, BD và xây dựng đội ngũ c n bộ tư tưởng, tác
giả ư ng Khắc Hiếu có 4 công trình nghiên cứu sau: năm 199 , ào t o cán bộ
tư tưởng theo mô hình m i, Tạp chí Tư tưởng - Văn hóa (1); năm 1998, Xây
dựng đội ngũ c n bộ tuyên giáo đ p ứng yêu cầu của thời kỳ m i, Tạp chí Lý
luận chính trị (8); Năm
, ổi m i tư duy v đào t o cán bộ tuyên giáo, Tạp
bộ làm công tác tư tưởng ( 1 ), Nxb CTQG, HN, đã làm r một số nội
dung, kh i niệm liên quan đến công t c tư tưởng; những yếu tố t c động đến
công t c tư tưởng cũng như giải ph p c bản nhằm đổi m i và nâng cao hiệu
quả công t c tư tưởng hiện nay
c biệt công trình đã đ cập đến vấn đ nâng
cao phẩm chất và năng lực c n bộ làm công t c tư tưởng
GS, TS Trần Ngọc Hiên (2015), Nâng cao chất lượng đào t o lý luận
chính trị - những vấn đ cần đổi m i, Thông tin những vấn đề lý luận (phục vụ
lãnh đạo) (1), đã chỉ ra những tiêu chí hợp thành chất lượng đào t o LLCT phù
hợp: (1) Chất lượng LLCT là c sở cho việc so n giáo trình giảng d y; (2) Chất
lượng của học viên được đào t o thành giảng viên LLCT; (3) Chất lượng của
ho t động quản lý đào t o NGV LLCT nhằm t o ra môi trường chủ động, sáng
t o, tự giác của những người học và người d y, cũng như đ nh gi chất lượng
đào t o để kịp thời nâng cao kết quả đào t o
c biệt nhấn m nh chất lượng các
thầy, cô tham gia đào t o có ảnh hưởng rất l n đến công tác đào t o LLCT.
Các công trình nghiên cứu v công t c tư tưởng, công tác cán bộ nói chung
và đội ngũ c n bộ tư tưởng nói riêng mà NGV LLCT của các TCT là bộ phận
của đội ngũ này đã giúp t c giả thấy rõ h n vị trí và tầm quan trọng của công tác
tư tưởng trong ho t động lãnh đ o của ảng, sự cần thiết phải xây dựng đội ngũ
c n bộ tư tưởng. Hệ thống TCT trên cả nư c có nhiệm v rất quan trọng trong
thực hiện nhiệm v này. Những tác phẩm trên còn gợi ý cho tác giả v xây dựng
những nội dung quy trình, yêu cầu xây dựng
BSC hiện nay.
qu b u mà ngày nay chúng ta cần nghiêm túc qu n triệt vận d ng để nâng cao
chất lượng và hiệu quả giảng d y l luận
chức c c l p đào t o, huấn luyện chủ ngh a
c - ênin Theo đ , trong việc tổ
c - ênin, cần chú cả hai khâu
người học và người huấn luyện tức người làm công t c giảng d y
Năm
, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Ch
CT
inh đã xuất bản cuốn
kỷ yếu của Hội thảo khoa học: “Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác tư tưởng,
lý luận”, Nxb Ch nh trị quốc gia, Hà Nội, đã đ cập nhi u nội dung quan
trọng và chỉ rõ Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng công tác tư tưởng, lý luận.
Người quan tâm từ vị tr , vai trò đến nội dung công t c tư tưởng, lý luận; từ
nguyên tắc, phư ng châm, phư ng ph p gi o d c lý luận đến xây dựng đội ngũ
cán bộ làm công t c tư tưởng, lý luận.
Tác giả Vũ Ngọc Am (2003), Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư
tưởng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở trong giai đoạn hiện nay, Nxb CTQG,
HN, đã trình bày v công tác giáo d c chính trị, tư tưởng v i việc nâng cao tính
tự giác cách m ng cho cán bộ, đảng viên, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng
viên có khả năng chống l i những âm mưu, thủ đo n di n biến hòa bình của
các thế lực thù địch. Tác giả còn đ cập đến việc phải đổi m i và nâng cao chất
lượng đội ngũ c n bộ, NGV làm công tác giáo d c chính trị, tư tưởng, trong
đ nhấn m nh kiến thức thực ti n của mỗi giảng viên.
công tác giáo d c LLCT của
ảng. Những yêu cầu, nguyên tắc và cách sử
d ng phư ng ph p trong gi o d c LLCT ở các công trình này cho tác giả
nhi u gợi mở đối v i xây dựng, phát triển năng lực giảng d y của
NGV
LLCT ở các TCT.
GS, TS Dư ng Xuân Ngọc (2013), Giải pháp nâng cao chất lượng ho t
động nghiên cứu khoa học lý luận chính trị trong thời kỳ phát triển m i của
đất nư c, Tạp chí Lý luận chính trị & Truyền thông, ( ), đã chỉ ra 8 định hư ng
cho ho t động nghiên cứu khoa học LLCT và 5 giải ph p đột phá cho công tác
này, trong đ c nhấn m nh vấn đ : mở rộng và thực hành dân chủ, tự do tư
tưởng trong ho t động nghiên cứu, đổi m i m nh mẽ c chế quản lý khoa học,
18
trọng tâm là c chế đấu thầu, đ nh gi kết quả nghiên cứu theo hư ng gắn v i
thực ti n
ây là những nội dung c c TCT vùng BSC đang quan tâm nhằm
thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học trong vùng, góp phần nâng cao trình độ
lý luận và thực ti n cho NGV
Tác giả Ph m Thị H nh (2015), Tiếp t c nâng cao chất lượng giáo d c
lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đ o, quản l trong giai đo n hiện nay, Tạp chí
Cộng sản (105). Trên c sở làm rõ bản chất, đ c trưng, tầm quan trọng của việc
nâng cao trình độ
Năm
17, t c giả ư ng Khắc Hiếu xuất bản cuốn sách chuyên khảo Cơ
sở lý luận công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Lý luận chính
trị, HN. Cuốn s ch đã bàn luận đến việc xây dựng, phát triển đội ngũ c n bộ,