KHẢO sát TÌNH HÌNH vệ SINH TRƯỜNG học ý THỨC bảo vệ mồi TRƯỜNG của học SINH ở các TRƯỜNG TRUNG học PHỐ THỒNG TRONG địa bàn q NINH KIỀU, TP cần THƠ - Pdf 49

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I

V


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC NGÀNH KỸ THUẬT MồI
TRƯỜNG

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VỆ SINH TRƯỜNG
HỌC &
Ý THỨC BẢO VỆ MỒI TRƯỜNG CỦA HỌC
SINH

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỐ THỒNG
TRONG ĐỊA BÀN Q. NINH KIỀU, TP. CẦN THƠ
Cán bộ hướng dẫn
TS. PHẠM VĂN TOÀN

Sinh viên thực hiện
BÙI THỊ CHUNG 1090826


V
V




Kính chúc Quý thầy, cô và các bạn luôn sức khỏe và thành công.
Cần Thơ, ngày 23 tháng 04 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Chung

TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát tình hình vệ sinh trường học và ý thức bảo vệ môi trường của học
sinh ở các trường Trung học Phổ thông trong địa bàn quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ”
được thực hiện từ ngày 1/1/2013. Đề tài đã khảo sát tình hình vệ sinh trường học và
ý thức bảo vệ môi trường thông qua phỏng vấn 400 học sinh của bốn trường trung
học phổ thông trong quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Số phiếu câu hỏi phân chia ở các
trường như sau: trường trung học phổ thông Phan Ngọc Hiển 135 phiếu, trường
trung học phổ thông Châu Văn Liêm 134 phiếu, trường trung học phổ thông Nguyễn
Việt Hồng 98 phiếu và trường trung học phổ thông tư thục Nguyễn Bỉnh Khiêm (cở
sở 1) 33 phiếu. Đồng thời kết hợp với việc quan sát thực tế, lấy mẫu nước phân tích
tại các trường được chọn. Nhằm đánh giá tình hình vệ sinh trường học, ý thức bảo vệ
môi trường của học sinh.


Việc điều tra về vệ sinh trường học ở các trường THPT dựa vào các tiêu chí vệ sinh
trường học của QĐ 1221/2000-BYT như sau: nhà vệ sinh, tình hình căn tin trường,
bãi rác tập trung của trường, thùng rác và sự phân bố thùng rác của trường, tỉ lệ cây
xanh che phủ, tình hình lớp học, tình hình sân trường, biện pháp phòng chống tiếng
ồn và khói bụi, chất lượng nước uống, hệ thống thoát nước của trường. theo kết quả
điều tra cho thấy tình hình chung của các trường:
- Nhà vệ sinh các trường chưa hợp vệ sinh, số lượng phòng vệ sinh đủ cho học
sinh sử dụng (1 phòng/ 200 học sinh);
- Căn tin trường sạch, tuy nhiên nhân viên trong căn tin khi tham gia chế biến
thức ăn không đeo bao tay, khẩu trang;



Bùi Thị Chung


MỤC LỤC


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Số phiếu khảo sát của 4 trường Trung học Phổ thông trong Q. Ninh Kiều,
TP. Cần Thơ............................................................................................................15
Bảng 3.2 Số lượng mẫu nước uống tại bốn trường Trung học phổ thông trong Q.
Ninh Kiều, TP. Cần Thơ..........................................................................................16
Bảng 4.1 Kết quả phân tích chất lường mẫu nước uống của THPT Châu Văn Liêm
.............................................................................................................................. 24
Bảng 4.2 Kết quả phân tích mẫu nước uống của trường THPT Nguyễn Việt Hồng
............................................................................................................................... 29

DANH SÁCH HÌNH


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BYT

Bộ Y tế

CVL

Châu Văn Liêm


THPT

Trung học phổ thông

TT

Tư thục

WHO

Tổ chức y tế thới giới

CT-BGD&DT


Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
TP. Cần Thơ cũng như nhiều địa phương khác trên cả nước đang phải đối mặt với các hoạt động gây ô nhiễm môi
trường do chất thải, nước thải, khí thải từ các khu công nghiệp; nước thải, chất thải rắn từ sinh hoạt,.. Khi chuyển
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa của tăng nhanh,
tốc độ ô nhiễm môi trường cũng tăng nhanh.
Nguồn gốc của vấn đề trên là ý thức bảo vệ môi trường của nhiều người chưa tốt trong đó có học sinh. Công tác
giáo dục bảo vệ môi trường cần tác động hiệu quả đến ý thức của các học sinh nhằm góp phần vào hoạt động môi
trường. Đề tài “Khảo sát tình hình vệ sinh trường học và ý thức bảo vệ môi trường của học sinh ở các trường
Trung học Phổ thông trong địa bàn quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ” được thực hiện để đánh giá tình hình thực tế về
công tác vệ sinh trường học và ý thức bảo vệ môi trường của học sinh tại các trường trung học phổ thông trong
quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác giáo dục bảo vệ môi trường đến
học sinh.

sinh đối với môi trường. Từ đó có các hướng đề xuất nhằm nâng cao ý thức, sự hiểu biết về môi trường cho học
sinh. Góp phần vào việc hoàn thiện công tác giáo dục môi trường cho học sinh.
Ngoài ra, đề tài còn bổ sung vào nguồn tư liệu học tập cho học sinh ở các trường.

SVTH: Bùi Thị Chung 1090826

Trang 10


CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1.

MÔI TRƯỜNG, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG
2.1.1.
Môi trường
a. Khái niệm
Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh
hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như không
khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế (Bách khoa toàn thư mở
- Wikipedia).
Thuật ngữ Trung Quốc gọi môi trường là “hoàn cảnh” chỉ điều kiện sống của cá thể
hoặc quần thể sinh vật. Sinh vật và con người không thể tách rời khỏi môi trường
của mình.
Theo Vũ Trung Tạng (2000) môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các
hiện tượng và các thực thể của tự nhiên... mà ở đó cá thể, quần thể, loài... có quan hệ
trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình.
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam (2005) môi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con


-

giữa các hành tinh. Khí quyển Trái đất được hình thành do sự thoát hơi nước,
các chất khí từ thủy quyển và thạch quyển;
Sinh quyển là toàn bộ dạng vật chất sống tồn tại ở bên trong, bên trên và phía
trên Trái đất hoặc là lớp vỏ sống của Trái đất, một hệ thống động vô cùng
phức tạp với số lượng lớn các yếu tố ngẫu nhiên và nhiều quá trình mang đặc
điểm xác suất.

2.1.2
Ô nhiễm môi trường
a. Khái niệm
Theo Bách khoa toàn thư mở (Wikipedia) ô nhiễm môi trường là tình trạng môi
trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học... gây ảnh hưởng đến sức khỏe con
người, các cơ thể sống khác.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xem việc đưa vào môi trường các tác nhân lý học, hóa
học, sinh học và nhiệt không đặc trưng về thành phần hoặc hàm lượng đối với môi
trường ban đầu đến mức có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bình
thường của một loài sinh vật nào đó hoặc thay đổi tính chất trong lành của môi
trường ban đầu là ô nhiễm môi trường (Nguyễn Hữu Chiếm - Lê Hoàng Việt, 2012).
Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (2005) ô nhiễm môi trường là sự biến đổi
các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh
hưởng xấu đến con người, sinh vật.
Như vậy, ô nhiễm môi trường là sự thay đổi thành phần và tính chất của môi trường,
gây ảnh hưởng xấu cho các hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.
Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (2005) căn cứ để xác định khu vực môi
trường bị ô nhiễm được quy định như sau:
- Môi trường bị ô nhiễm trong trường hợp hàm lượng một hoặc nhiều chất gây
ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn về chất lượng môi trường;

các loại khí halogen (Clo, Brom, Iôt);
-

Các hợp chất Flo;
Các chất tổng hợp (ête, benzen);
Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử
cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa;

-

Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken,
thiếc, cađimi,...

-

Khí quang hoá như ozon, FAN, FB2N, NOx, anđehyt, etylen,...

-

Chất thải phóng xạ;

-

Nhiệt;
tiếng ồn.
b3. Ô

nhiễm đất
Đất thường là nơi tiếp nhận chủ yếu tất cả các nguồn thải. Ô nhiễm đất xảy ra khi đất
bị nhiễm các chất hóa học độc hại (hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép) do các


Vùng ô nhiễm, lan tỏa. VD: nước thải và khói thải từ các khu công nghiệp
gây ô nhiễm và lan tỏa trong thành phố đến vùng nông thôn.
Theo nguồn phát sinh, nguồn gây ôn nhiễm môi trường gồm nguồn ô nhiễm sơ cấp
và nguồn ô nhiễm thứ cấp.
- Nguồn ô nhiễm sơ cấp: chất ô nhiễm từ nguồn thải trực tiếp vào môi trường;
- Nguồn ô nhiễm thứ cấp: chất ô nhiễm được tạo thành từ nguồn sơ cấp và đã
biến đổi qua trung gian rồi mới tới môi trường gây ô nhiễm.
d. Chất thải gây ô nhiễm môi trường
d1. Chất thải rắn
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động
kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và
duy trì sự tồn tại của cộng đồng...). Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải
sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống (Trần Hiếu Nhuệ và CSV, 2001).
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn được phân loại như sau:
-

Khu dân cư;

-

Khu thương mại;

-

Cơ quan, công sở;

-

Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng;

- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những
thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng;
- Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ
thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải
trên.


d3. Khí thải và bưi
Các chất ở dạng khí là những chất ở điều kiện thông thường tồn tại ở thể khí như
CO, CO2, NOx, SOx, Cl2...
Các chất thải dạng bụi là các hạt chất rắn được phân tán trong không khí có kích
thước khác nhau (từ 1/10 đến hàng nghìn micromet).
Các chất dạng hơi: thể khí của các chất ở điều kiện bình thường là chất lỏng hoặc
rắn. VD: hơi benzen, iod, tetraetyl chì...
Các chất dạng aerosol keo là tập hợp các phân tử chất lỏng hoặc chất rắn tạo thành
các hạt nhỏ li ti phân tán trong không khí.
2.1.3
Bảo vệ môi trường
Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (2005) hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt
động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối
với môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi
và cải thiện môi trường; khai thác, sử dưng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, quốc gia đơn lẻ
mà là trách nhiệm của tất cả mọi người trên thế giới. Ngày 05 tháng 06 hằng năm
được chọn làm ngày Môi trường Thế giới để nhấn mạnh ý nghĩa quan trọng của hoạt
động bảo vệ môi trường đối với con người và sinh vật.
2.2 GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
2.2.1.
Khái niệm

các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên.
Giáo dục môi trường cũng bao hàm cả việc đạt được những kỹ năng, động lực và
cam kết hành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể, để giải quyết những vấn đề
môi trường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh (Nguyễn Hữu Long,
lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình đào tạo - một
trong những biện pháp nhằm hình thành nhận thức về bảo vệ môi trường, 2012).
2.2.4

Phương pháp tiếp cận trong giáo dục môi trường

Tích hợp và lồng ghép: trang bị kiến thức về môi trường thông qua từng môn học và
chương trình riêng phù hợp với từng đối tượng. Việc giáo dục này chủ yếu dựa theo
phương thức lồng ghép và liên hệ trong các nội dung giảng dạy của các môn học.
Tính phù hợp ở từng bậc học: cung cấp những thông tin về môi trường cùng những
biện pháp bảo vệ môi trường theo những cách thức phù hợp với trình độ và khả năng
nhận thức của từng nhóm đối tượng.
Tính tổng hợp và đa dạng: nội dung giáo dục môi trường bao hàm cả nội dung về
môi trường tự nhiên và môi trường xã hội (môi trường nhân văn) vì nhân tố tự nhiên
và nhân tố xã hội luôn có những tác động qua lại và ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống sinh hoạt của mỗi cá nhân và cộng đồng dân cư.
Tính hành động thực tiễn: giúp sinh viên, học sinh hiểu biết để bảo vệ môi trường và
biết vận dụng các nguyên lý, nguyên tắc vào các vấn đề cụ thể. Giáo dục môi trường
phải được tiến hành bằng cả phương thức lẫn hành động thực tiễn .
Tính hợp tác, liên hệ và điểm nhân ra diện rộng: tận dụng các phương thức hợp tác
giữa người dạy và người học, giữa nhà trường với xã hội trong quá trình giáo dục
(Nguyễn Hữu Long, lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương
trình đào tạo - một trong những biện pháp nhằm hình thành nhận thức về bảo vệ môi
trường, 2012).
2.2.5
Đề án về giáo dục môi trường tại các trường học

Các biện pháp - cách thức giáo dục bảo vệ môi trường ở bậc học mầm non, ý
thức bảo vệ môi trường, những hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi
trường, một số giải pháp cải thiện chất lượng môi trường, .
Một số chủ đề ngoại khóa như ô nhiễm môi trường, nguồn rác thải, cây xanh,
dân số và các nhu cầu của con người.

2.2.7

Phương pháp lồng ghép giáo dục môi trường vào các môn học

Thông qua bài giảng, bài tập và qua kinh nghiệm thực tế của người học: định hướng,
giúp đỡ sinh viên, học sinh thiết kế những hình ảnh hoặc quay phim mô tả về môi
trường theo từng chủ đề, sau đó sinh viên làm bài thu hoạch và tổ chức thuyết trình
trước lớp.
Qua tham quan, khảo sát thực địa: tổ chức cho sinh viên, học sinh tham quan một số
địa điểm cụ thể có thể trong hoặc ngoài trường để giúp sinh viên, học sinh có thể học
cách đánh giá và liên hệ giữa kiến thức và tình hình thực tế.
Phương pháp giải quyết vấn đề: nêu vấn đề và yêu cầu sinh viên, học sinh vận dụng
sự hiểu biết của cá nhân để giải quyết các vấn đề về môi trường theo góc độ cá nhân.
2.3 VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
2.3.1
Trường học
Theo Bách khoa toàn thư mở (Wikipedia) trong tiếng Hy Lạp, từ “trường” (school)
có nghĩa là “giải trí” và đồng thời cũng là “nơi được thuê để giải trí”.
Trong thời đại mà lao động chân tay và các hoạt động vì mục đích sinh tồn là chính
yếu, vì chỉ có các tầng lớp thượng lưu mới có thể bỏ thời gian suy nghĩ và tiếp thu
kiến thức nên trường học được cho là một hoạt động giải trí.
Ngày nay, trường học được định nghĩa là một cơ sở hoặc tổ chức chính thức lập nên
để học sinh đến học tập dưới sự dạy dỗ và kèm cặp của một hoặc nhiều giáo viên.
2.3.2

- Nhà trường phải có hệ thống cống rãnh kín để dẫn thoát nước mưa, nước thải
từ trường vào hệ thống cống chung.
- Trường học được xây dựng xa những nơi phát sinh ra các hơi khí độc hại,
khói bụi, tiếng ồn; xa các bến xe, bến tàu, kho xăng dầu, bãi rác, c h ợ . . x a
các trục giao thông lớn; xa sông, suối và ghềnh hiểm trở. Diện tích để trồng
cây xanh chiếm khoảng 20% - 40% diện tích khu trường.
2.4 CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
- Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/06/1998 của Bộ Chính trị về “Tăng cường
công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước” yêu cầu:
+ Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục của tất cả các bậc
học trong hệ thống giáo dục quốc dân;
+ Tạo điều kiện và khuyến khích để người dân thường xuyên nhận được các thông
tin về môi trường như một biện pháp cơ bản bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng chính phủ phê
duyệt đề án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc
dân” với các nội dung trọng tâm về việc Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các dự án thành phần sau đây :
+ Xây dựng chương trình; giáo trình, bài giảng về giáo dục bảo vệ môi trường cho
các bậc học, cấp học và các trình độ đào tạo;


+ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về bảo vệ môi trường;
+ Tổ chức chỉ đạo việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và quản lý về lĩnh vực môi
trường để bảo đảm nguồn nhân lực cho việc nghiên cứu, quản lý, thực hiện công
nghệ bảo vệ môi trường, phát triển bền vững đất nước;
+ Tăng cường cơ sở vật chất cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường trong các trường học;
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định

môi trường; đa dạng hóa nội dung, hình thức tuyên truyền, làm cho nhân dân hiểu rõ
hậu quả trước mắt cũng như lâu dài của ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đối
với sức khỏe con người, đời sống xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước;
những bài học và kinh nghiệm về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
của các nước trong khu vực và trên thế giới; công bố công khai những tổ chức,
doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và hình thức xử lý.


+ Đưa nội dung giáo dục môi trường vào chương trình, sách giáo khoa của hệ thống
giáo dục quốc dân. Coi trọng việc phát động phong trào bảo vệ môi trường trong các
tầng lớp nhân dân.


CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.1.1
Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện đề tài từ 02/01/2013 - 26/04/2013.
3.1.2
Địa điểm thực hiện
Dựa vào mục tiêu của đề tài là nhằm khảo sát tình hình vệ sinh trường học & ý thức
bảo vệ của học sinh ở các trường THPT trong địa bàn Q. Ninh Kiều, Tp Cần Thơ và
danh sách các trường THPT trong Q. Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ. Mà địa điểm chọn
thực hiện đề tài gồm 4 trường THPT như sau:
+ Trường THPT TT Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ;
+ Trường THPT Phan Ngọc Hiển, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ;
+ Trường THPT Nguyễn Việt Hồng, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ;
+ Trường THPT Châu Văn Liêm, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU


-

Tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài “Khảo sát tình hình vệ sinh trường
học và ý thức bảo vệ môi trường của học sinh ở các trường Trung học Phổ
thông trong quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ”.

-

Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word, phần mềm xử lý bảng tính
Microsoft Excel và phần mềm thống kê mô tả SPSS.

3.3.2
Phương pháp thực hiện
a. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Phương pháp này thu thập các tư liệu liên quan đến đề tài bao gồm thông tin về các
trường trung học phổ thông trong quận Ninh Kiều; kế hoạch, hoạt động vệ sinh môi
trường của các trường; hoạt động bảo vệ môi trường của quận Ninh Kiều với đối
tượng là học sinh.... Nguồn tài liệu được tham khảo từ sách, báo cáo khoa học, tạp
chí, internet...
b. Phương pháp khảo sát
Bảng phỏng vấn và phiếu điều tra là phương tiện thực hiện chính của đề tài. Bảng
phỏng vấn được thiết kế dễ hiểu, gần gũi với học sinh, xác thực với thực tế và nêu
bật được nội dung cần nghiên cứu của đề.
Học sinh tại các trường trung học phổ thông trong quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
được phỏng vấn trực tiếp và ngẫu nhiên thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn.
b1. Tính toán số lượng học sinh cần khảo sát
Số học sinh cần khảo sát tại 4 trường trung học phổ thông trong quận Ninh Kiều, TP.
Cần Thơ được xác định bằng công thức của Slivon, 1960:
Nn=

-

n: tổng số học sinh cần khảo sát.

Phần trăm số học sinh của từng trường được tính theo công thức:
m = M *100
N

(3)

Trong đó:
-

M: số học sinh của từng trường

- N: tổng số học sinh của 4 trường trung học phổ thông trong quận Ninh Kiều.
Chọn sai số e = 0,05, kết quả tính toán số phiếu khảo sát của từng trường được trình
bày tại Bảng 3.1.
Bảng 3.1 Số phiếu khảo sát của 4 trường Trung học Phổ thông trong Q. Ninh
Kiều, TP. Cần Thơ
STT

Tên trường

Số học sinh

Số lớp Số phiếu khảo sát

1


THPT Phan Ngọc Hiển

1952

50

135

Tổng cộng

5789

144

400

b2. Cách tiến hành phỏng vấn
Quá trình phỏng vấn được thực hiện theo các bước sau:
- Soạn phiếu câu hỏi phỏng vấn;
- Tiến hành phỏng vấn thử 10 học sinh nhằm kiểm tra tính phù hợp và độ tin
cậy của phiếu câu hỏi phỏng vấn;
-

Điều chỉnh nội dung phiếu phỏng vấn;
Tiến hành phỏng vấn tại các địa điểm nghiên cứu theo phương pháp ngẫu
nhiên.


Các hoạt động môi trường của các đối tượng nghiên cứu được ghi nhận đầy đủ trong
phiếu điều tra nhằm thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài.

3

THPT Châu Văn Liêm

1

3

3

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

0

0

0

THPT Phan Ngọc Hiển

0

0

0

Tổng cộng

6



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status