Giải pháp cải thiện chất lượng hoạt động kho bãi của saigon co op trong việc cung ứng hàng hóa cho cửa hàng tạp hóa hiện đại (co op smile) trong giai đoạn 2017 2020 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------

NGÔ QUÝ NHÂN

GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KHO
BÃI CỦA SAIGON CO.OP TRONG VIỆC CUNG ỨNG HÀNG
HÓA CHO CỬA HÀNG TẠP HÓA HIỆN ĐẠI (CO.OP
SMILE) TRONG GIAI ĐOẠN 2017 – 2020.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-----------------

NGÔ QUÝ NHÂN

GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KHO BÃI CỦA
SAIGON CO.OP TRONG VIỆC CUNG ỨNG HÀNG HÓA CHO CỬA HÀNG
TẠP HÓA HIỆN ĐẠI (CO.OP SMILE) TRONG GIAI ĐOẠN 2017 – 2020.

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


2.

Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 3

3.

Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3

5.

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 4

6.

Đóng góp của đề tài nghiên cứu....................................................................... 4

7.

Kết cấu của luận văn ........................................................................................ 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KHO BÃI .................................. 6
1.1. Tại sao cần phải có kho bãi? ............................................................................ 6
1.2. Định nghĩa kho bãi ........................................................................................... 9
1.3. Các loại nhà kho ............................................................................................. 10
1.3.1. Trung tâm phân phối bán lẻ ..................................................................... 10
1.3.2. Trung tâm phân phối phụ tùng................................................................. 11


2.2. Thực trạng chất lượng hoạt động kho bãi của Saigon Co.op trong việc cung
ứng hàng hóa cho chuỗi Co.op Smile .................................................................... 54
2.2.1. Những lợi thế hoạt động kho bãi của Saigon Co.op trong việc cung ứng
hàng hóa cho chuỗi Co.op Smile ....................................................................... 54
2.2.2. Những vấn đề trong hoạt động kho bãi của Saigon Co.op trong việc cung
ứng hàng hóa cho chuỗi Co.op Smile ................................................................ 55
2.2.2.1. Vấn đề áp dụng chung những quy trình và cách làm của trung tâm
phân phối cho kho giao hàng lẻ phục vụ cho Co.op Smile ............................ 55
2.2.2.2. Vấn đề khả năng đáp ứng của kho bãi và trang thiết bị soạn hàng ... 59
2.2.2.3. Vấn đề soạn và xuất hàng cho chuỗi Co.op Smile ............................ 60
2.2.2.4. Vấn đề công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc vận hành nhà kho ........ 64
2.2.2.5. Vấn đề phương tiện vận chuyển để giao hàng hàng cho Co.op
Smile .............................................................................................................. 64
2.3. Xác định nguyên nhân hoạt động kho bãi của Saigon Co.op cho mô hình Co.op
Smile. ..................................................................................................................... 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KHO
BÃI CỦA SAIGON CO.OP TRONG VIỆC CUNG ỨNG HÀNG HÓA CHO
CỬA HÀNG TẠP HÓA HIỆN ĐẠI (CO.OP SMILE) TRONG GIAI ĐOẠN
2017 – 2020. .............................................................................................................. 70
3.1. Các giải pháp cải thiện chất lượng hoạt động kho bãi của Saigon Co.op trong
việc cung ứng hàng hóa cho cửa hàng tạp hóa hiện đại (Co.op Smile) trong giai
đoạn 2017 – 2020. ................................................................................................. 70
3.1.1. Nhóm giải pháp cho các vấn đề có nguyên nhân do phương pháp ......... 79
3.1.2. Nhóm giải pháp cho các vấn đề có nguyên nhân do con người .............. 80
3.1.3. Nhóm giải pháp cho các vấn đề có nguyên nhân do phương tiện ........... 80


3.1.4. Nhóm giải pháp cho các vấn đề có nguyên nhân do môi trường ............ 81

Bảng 2.8: Bảng doanh số Co.op Smile năm 2016, tính từ 29/10/2016 đến hết ngày
31/12/2016 (ĐVT: VNĐ) .......................................................................................... 51
Bảng 2.9: Bảng doanh số Co.op Smile năm 2017, tính từ ngày 1/1/2017 đến hết ngày
30/6/2017 (ĐVT: VNĐ) ............................................................................................ 52
Bảng 2.10: Bảng so sánh các công việc giữa Trung tâm phân phối Saigon Co.op và
Kho Vệ Tinh Saigon Co.op ....................................................................................... 57
Bảng 2.11: Bảng mô tả vấn đề khả năng đáp ứng của kho bãi và trang thiết bị soạn
hàng ........................................................................................................................... 59
Bảng 2.12: Khả năng đáp ứng đơn hàng của Kho Vệ Tinh tính đến 30/6/2017 ....... 61
Bảng 2.13: Bảng doanh số xuất kho năm 2016 (ĐVT: VNĐ) .................................. 62
Bảng 2.14: Bảng doanh số xuất kho 6 tháng 2017 (ĐVT: VNĐ) ............................. 63


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Hình ảnh minh họa mô hình không có nhà kho trung tâm ......................... 8
Hình 1.2: Hình ảnh minh họa mô hình có nhà kho trung tâm .................................... 9
Hình 1.3: Hình quá trình phân phối hàng thực phẩm................................................ 13
Hình 1.4: Hình vai trò của nhà kho trong logistics và quản trị chuỗi cung ứng ....... 16
Hình 2.1: Hình mạng lưới bán lẻ Saigon Co.op ........................................................ 30
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện sự tương quan giữa diện tích và số lượng phân bố theo
Quận/huyện. .............................................................................................................. 50
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện sự tương quan giữa doanh số và số lượng cửa hàng theo
thời gian ..................................................................................................................... 53
Hình 2.4: Biểu đồ xương cá phân tích và đưa ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất
lượng hoạt động kho bãi của Saigon Co.op cho mô hình Co.op Smile .................... 66


1

MỞ ĐẦU


lõi vào các khu hẻm nhỏ nhằm đáp ứng được nhu cầu tiện lợi, nhanh chóng cũng như
đảm bảo được chất lượng về hàng hóa nhằm phục vụ khách hàng nội trợ hiện đại.
Mỗi cửa hàng chỉ có diện tích nhỏ từ 20 m2 đến 200 m2 được phát triển chủ
yếu trong khu dân cư nên không có kho trữ hàng. Hàng hóa của Co.op Smile chủ yếu
tập trung tại kho và được vận chuyển đến cửa hàng theo ngày, các đơn đặt hàng là
lấy hàng lẻ. Để đảm bảo được việc cung ứng tốt hàng hóa cho chuỗi cửa hàng này thì
kho cần phải tính toán rất kỹ lưỡng từ việc nhập hàng, bảo quản, lưu trữ, phân chia,
soạn hàng và xuất hàng cho các điểm bán sao cho hàng hóa luôn đầy đủ, không bị đứt
hàng và đặc biệt phải kịp thời. Đây là vấn đề quan trọng và thách thức lớn vì từ trước
đến nay các Trung Tâm Phân Phối (hiện đang lưu trữ hàng hóa cho các chuỗi
Co.opmart, Co.op Xtra và Co.op Food) của Saigon Co.op chưa hề có kinh nghiệm
trong vấn đề này do chỉ phân phối hàng chẳn thùng, quy cách.
Thấy được điều đó, Saigon Co.op đã phải đầu tư một hệ thống kho bãi hoàn
toàn mới – kho hàng lẻ – chứ không cho Trung Tâm Phân Phối hiện nay phục vụ
hàng hóa cho chuỗi nay. Việc thiết lập kho mới khá dễ với một đơn vị đã có kinh
nghiệm nhiều năm trong việc điều hành một hệ thống cung ứng lớn. Tuy nhiên, trên
thực tế sau khi thiết lập kho mới đơn vị gặp rất nhiều khó khăn trong việc chủ quan
khi sử dụng kinh nghiệm cũ, áp dụng cơ sở vật chất sơ sài cùng với việc chưa thật sự
tập trung đầu tư trang thiết bị hiện đại.
Với thực trạng tại kho mới đang phục vụ hàng hóa cho chuỗi Co.op Smile,
Saigon Co.op cần tập trung xem xét lại chất lượng hoạt động kho bãi bao gồm cơ sở
vật chất kho bãi, nguồn xe, quy trình hoạt động kho sao cho hàng hóa đầy đủ, các
khâu thực hiện nhanh chóng, kịp thời, chính xác, đặc biệt là phải có sẵn hàng khi cửa
hàng yêu cầu, cần phòng tránh trường hợp thiếu hàng dẫn đến mất cơ hôi kinh doanh.
Về các đề tài nghiên cứu trước chưa có nghiên cứu nào về hoạt động kho bãi
cho các cửa hàng có diện tích nhỏ. Chỉ có các đề tài nghiên cứu về kho bãi của
Co.opmart, BigC đó là những mô hình siêu thị, đại siêu thị lớn nên rất dễ vận hành,
do một phần đặc thù hàng chẳn, xuất số lượng lớn. Tuy nhiên với các cửa hàng diện
tích nhỏ từ 20 m2 đến 200 m2 trên thực tế hoạt động nhà kho từ việc nhập hàng, bảo


4

 Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những mặt chưa tốt hiện
nay trong lượng hoạt động kho bãi cung ứng hàng hóa cho Co.op Smile.
Sau đó, đề ra giải pháp để cải thiện chất lượng hoạt động kho bãi của
Saigon Co.op trong việc cung ứng hàng hóa cho Co.op Smile.
 Về không gian: Kho bãi cung cấp hàng hóa cho Co.op Smile
 Về thời gian: Luận văn nghiên cứu từ 2016 tại Saigon Co.op bằng kinh
nghiệm, quan sát, thu thập dữ liệu thứ cấp (định hướng hoạt động của
Saigon Co.op đến năm 2020) và hỏi ý kiến chuyên gia.
5. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp nghiên cứu: Tìm hiểu lý thuyết, kinh nghiệm, quan sát, hỏi ý
kiến chuyên gia, thu thập dữ liệu thứ cấp.
 Phương pháp thu thập thông tin:
 Thu thập thông tin từ nội bộ Saigon Co.op.
 Thu thập bên ngoài như: Các bài viết phân tích trên các tạp chí
Logistics, các website Logistics.
 Phương pháp phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả.
6. Đóng góp của đề tài nghiên cứu
Với đề tài này giúp cho người đọc hiểu được các các mặt tốt và chưa tốt hiện
nay ảnh hưởng chất lượng hoạt động kho bãi của Saigon Co.op trong việc cung ứng
hàng hóa cho Co.op Smile. Từ đó, đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng hoạt động
kho bãi của Saigon Co.op trong việc cung ứng hàng hóa cho Co.op Smile.
Đồng thời luận văn này khẳng định tầm quan trọng của chất lượng hoạt động
kho bãi ảnh hưởng đến việc canh tranh của Co.op Smile nói riêng và khả năng chiếm
lĩnh thị phần nói chung trong tương lai của Saigon Co.op.
7. Kết cấu của luận văn
Bao gồm phần mở đầu, kết luận và 3 chương với các phần chính sau đây:


các vấn đề của khách hàng về hàng hóa và vấn đề vận chuyển. Vì vận chuyển
là một trong những cái khó cơ bản và thách thức lớn nhất để đưa hàng hóa đến
tay người tiêu dùng. Ở một số khu vực có cơ sở hạ tầng giao thông kém phát
triển hoặc bị tắc nghẽn thì kho bãi cũng sẽ khó đáp ứng đúng thời gian giao
hàng theo yêu cầu của khách hàng, đôi khi sẽ có trục trặc và chậm vì những lý
do đường xá (Nguồn: John J. BARTHOLDI, III and Steven T. HACKMAN,
2014. Warehouse & Distribution Science Release 0.96. Atlanta: The Supply
Chain and Logistics Institute, School of Industrial and Systems Engineering,
Georgia Institute of Technology, page 5)


7

 Ngăn ngừa sự thay đổi đột ngột trong việc cung ứng: Các nhà cung cấp có
thể có kế hoạch sản xuất dự trữ hàng hóa sẵn đến khi nhu cầu tăng cao thì có
sẵn. Việc sản xuất nhiều cũng giúp cho khách hàng mua được hàng giá rẻ hơn,
các đơn vị kho bãi mua số lượng lớn và tiết kiệm chi phí (có thể bù lại chi phí
lưu trữ sản phẩm). Vì vậy, các kho hàng cung cấp một nơi để lưu trữ chống lại
nhu cầu ảo hoặc tăng giá, chống lại sự thay đổi đột ngột trong nhu cầu ảnh
hưởng đến cung ứng số lượng lớn trong thời gian ngắn (Nguồn: John J.
BARTHOLDI, III and Steven T. HACKMAN, 2014. Warehouse & Distribution
Science Release 0.96. Atlanta: The Supply Chain and Logistics Institute,
School of Industrial and Systems Engineering, Georgia Institute of
Technology, page 6)
 Tiết kiệm chi phí vận chuyển: Bởi vì các lô hàng thường xuyên, không một
nhà cung cấp nào vận chuyển khối lượng lớn đến bất kỳ cửa hàng nào. Nếu lô
hàng được gửi trực tiếp, mỗi nhà cung cấp sẽ phải gửi hàng trăm chiếc xe tải,
mỗi chiếc xe sẽ không kín thùng xe và rỗng bên trong. Ngược lại, nếu chúng
ta có kho bãi thì mỗi nhà cung cấp chở đầy xe đến một cross dock trung gian.
Mỗi cross dock nhận sản phẩm từ nhiều nhà cung cấp, phân loại và chuẩn bị


9

m nhà
cung
cấp

n cửa
hàng

Hình 1.2: Hình ảnh minh họa mô hình có nhà kho trung tâm
(Nguồn: John J. BARTHOLDI, III and Steven T. HACKMAN, 2014. Warehouse &
Distribution Science Release 0.96. Atlanta: The Supply Chain and Logistics
Institute, School of Industrial and Systems Engineering, Georgia Institute of
Technology, page 7)
Chỉ có lô hàng m + n thông qua kho trung tâm để mỗi lô hàng giao lớn hơn và
chịu mức giá thấp hơn với số lượng lớn và tỷ lệ lấp đầy thùng xe cao hơn.
1.2. Định nghĩa kho bãi
Kho bãi là một bộ phận không thể thiếu trong chuỗi cung ứng cũng như dịch vụ
logistics; là nơi cất giữ nguyên vật liệu, thành phẩm,…trong suốt quá trình trung
chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối của dây chuyền cung ứng, đồng thời cung cấp các
thông tin về tình trạng, điều kiện lưu giữ và vị trí các hàng hóa được lưu.
Việc lựa chọn hệ thống tổ chức luồng hàng hóa trong kho được xác định bởi:
 Đặc điểm của nhà kho
 Số sản phẩm, kích thước và vòng quay hàng tồn kho.
 Dịch vụ cung cấp


10


cao như ô tô, máy bay, hệ thống máy tính hoặc thiết bị y tế. Do đó, một trung tâm
phân phối lưu trữ chủng loại hàng hóa rất lớn từ hàng chục đến hàng trăm ngàn bộ
phận nên có khoản đầu tư lớn vào hàng tồn kho lẫn về số lượng và giá trị. Trung tâm
phân phối thường có nhiều bộ phận, tổng hoạt động trong trung tâm phân phối có thể
dự đoán được về mặt thống kê, nhưng nhu cầu về bất kỳ bộ phận cụ thể nào là tương
đối nhỏ và rất khó dự đoán. Vì vậy sự biến thiên của nhu cầu có thể lớn và số lượng
lớn tồn kho an toàn tương đối lớn phải được duy trì, nên phải có thời gian dẫn dài để
bổ sung lượng tồn, đòi hỏi có nhiều không gian kho để lưu trữ làm tăng diện tích kho
(Nguồn: John J. BARTHOLDI, III and Steven T. HACKMAN, 2014. Warehouse &
Distribution Science Release 0.96. Atlanta: The Supply Chain and Logistics Institute,
School of Industrial and Systems Engineering, Georgia Institute of Technology, page
8)
1.3.3. Trung tâm phân phối thương mại điện tử
Trung tâm phân phối thương mại điện tử: thường nhận được các đơn đặt hàng
nhỏ từ các cá nhân qua điện thoại, fax hoặc Internet. Các đơn đặt hàng thường nhỏ
lẻ, chỉ với 1-3 mặt hàng, nhưng có thể có nhiều đơn đặt hàng như vậy, và chúng sẽ
được soạn và giao ngay. Bởi vì đơn đặt hàng của khách hàng yêu cầu phản hồi tức
thời, các nhà phân phối như vậy thường cố gắng định hình nhu cầu bằng cách chào
giá đặc biệt cho một số mặt hàng vào những thời điểm nhất định hoặc với số lượng
nhất định hoặc chấp nhận ngày giao xa hơn (Nguồn: John J. BARTHOLDI, III and
Steven T. HACKMAN, 2014. Warehouse & Distribution Science Release 0.96.
Atlanta: The Supply Chain and Logistics Institute, School of Industrial and Systems
Engineering, Georgia Institute of Technology, page 9)


12

1.3.4. Kho hàng hậu cần 3PL (bên thứ ba):
Kho hàng hậu cần 3PL (bên thứ ba): là nơi mà một công ty có thể thuê ngoài
các hoạt động kho bãi. Nhà cung cấp dịch vụ 3PL có thể phục vụ nhiều khách hàng

Hàng hóa được sản xuất thành phẩm tại nhà máy sản xuất, sau đó được vận tải
giao đến trung tâm phân phối số lượng lớn. Từ đó, các cửa hàng đặt hàng theo các
đơn đặt hàng lên cho Trung Tâm Phân Phối để xử lý các đơn hàng, sau đó vận tải đến
các điểm bán lẻ là các cửa hàng để bán cho khách hàng cuối cùng.
1.4. Phân biệt nhà kho và trung tâm phân phối
Hiện nay thường nhầm lẫn ở hai thuật ngữ “nhà kho” và “trung tâm phân phối”
trong logistics. Dù hai thuật ngữ trên đều có một vài điểm chung và phục vụ chủ yếu
nhu cầu lưu trữ hàng hoá, nhưng việc sử dụng nhà kho và trung tâm phân phối ngày
càng được phân biệt rõ rệt đối với các doanh nghiệp logistics hiện nay.


14

Bảng 1.1: Bảng phân biệt giữa nhà kho và trung tâm phân phối
Khía
cạnh

Nhà kho (Warehouse)

Trung tâm phân phối
(Distribution Center)
Luôn duy trì số lượng hàng hoá dự

Chức
năng

Nơi chứa tất cả các loại sản phẩm.

trữ tối thiểu.
Ưu tiên tập trung dự trữ số lượng


Thu thập và cung cấp dữ liệu theo

Thu thập và cập nhật số liệu theo

vào sổ

từng đợt.

từng thời điểm.

Hoạt
động
Thông tin

sách
Được định hướng và đầu tư công
Công
nghệ

Không được định hướng từ ban đầu.

nghệ: Xử lý đơn hàng, quét mã
vạch, xác định vị trí và lưu trữ các
sản phẩm, bốc dỡ & bốc xếp.


15

Khía

việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa không bị gián đoạn.
 Giúp ứng phó với sự thay đổi của thị trường tốt.
 Góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối hàng hóa.
Nhờ đó kho có thể chủ động tạo ra các lô hàng với quy mô kinh tế trong
quá trình sản xuất và phân phối, giảm chi phí bình quân trên một đơn
vị.
 Góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông hàng hóa thông qua việc quản lý
tốt hao hụt, hạn sử dụng hàng hóa, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cơ sở
vật chất của kho. Giúp thỏa mãn nhu cầu với chi phí thấp nhất.
 Hỗ trợ ứng dụng thành công mô hình JIT “Đúng sản phẩm – với đúng
số lượng – tại đúng nơi – vào đúng thời điểm cần thiết” để đáp ứng
trong việc sản xuất hàng hóa, tránh sự tồn kho quá nhiều, vòng quay
vốn chậm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status