BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------
NGÔ THỦY TRANG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần sữa Việt Nam – Vinamilk“ là kết quả làm việc của cá nhân tôi và hoàn toàn
được thực hiện trên quá trình nghiên cứu của riêng tôi và dưới sự hướng dẫn khoa
học của GS.TS Võ Thanh Thu. Các số liệu, tài liệu tham khảo và kết quả nêu trong
luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Luận văn chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào, tôi xin chịu trách
nhiệm về tính trung thực của luận văn này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ
Ngô Thủy Trang
MỤC LỤC
1.5.2. Đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ...............................................24
1.5.3. Góp phần thúc đẩy việc phát triển kinh tế đất nước .................................25
1.6. Một số kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của vài doanh nghiệp
mạnh trong ngành ................................................................................................... 25
1.6.1. Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của hãng sữa TH True
Milk .............................................................................................................. 25
1.6.2. Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của hãng sữa Hanoimilk ..
..................................................................................................................... 26
Sơ kết Chương 1 ...................................................................................................... 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM .................................................................................. 28
2.1. Tổng quan thị trường sữa Việt Nam và Công ty cổ phần sữa Việt Nam .... 28
2.1.1. Khái quát thị trường sữa Việt Nam ...................................................... 28
2.1.2. Công ty cổ phần sữa Việt Nam ............................................................ 29
2.1.2.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển .......................................29
2.1.2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần sữa Việt Nam giai
đoạn 2012 - 2016 .......................................................................................................32
2.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
sữa Việt Nam............................................................................................................ 33
2.2.1. Thị phần .............................................................................................. 33
2.2.2. Giá cả .................................................................................................. 37
2.2.3. Chất lượng sản phẩm ........................................................................... 39
2.2.4. Khả năng gia nhập thị trường............................................................... 41
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần sữa Việt Nam .................................................................................................. 47
2.3.1. Phân tích các nhân tố nội bộ ................................................................ 47
2.3.1.1. Năng lực tài chính..................................................................................47
2.3.1.2. Trình độ kỹ thuật, công nghệ .................................................................47
2.3.1.3. Nguồn nhân lực .....................................................................................49
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2025 ....................................................................................................... 79
3.1. Những cơ sở đề ra giải pháp............................................................................ 79
3.1.1. Xu hướng phát triển của thị trường ...................................................... 79
3.1.2. Xu hướng phát triển của ngành sữa ...................................................... 80
3.1.3. Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần sữa Việt Nam
đến năm 2025 ................................................................................................ 81
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
sữa Việt Nam............................................................................................................ 82
3.2.1. Một số giải pháp giúp Công ty duy trì điểm mạnh hiện có ................... 82
3.2.1.1. Tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm .........................82
3.2.1.2. Đưa ra chính sách giá cả hợp lý.............................................................83
3.2.1.3. Phát triển và mở rộng kênh phân phối ...................................................85
3.2.1.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ....................................................87
3.2.1.5. Tiếp tục ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất ...........................88
3.2.1.6. Thiết kế các chương trình quảng cáo và khuyến mãi hấp dẫn ..............89
3.2.2. Một số giải pháp giúp Công ty khắc phục điểm yếu ............................. 91
3.2.2.1. Tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm ..........................................91
3.2.2.2. Thiết kế bao bì ấn tượng và độc đáo .....................................................93
3.2.2.3. Đầu tư và phát triển nguồn nguyên liệu ................................................95
Sơ kết Chương 3 ...................................................................................................... 96
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Hiệp hội các quốc gia Đông
Association of Southeast Asia
Nam Á
Nations
Common Effective
Hiệp Định về Thuế quan Ưu
Preferential Tariff
đãi có hiệu lực chung
Fast Moving Consumer
Goods
Ngành hàng tiêu dùng nhanh
The Food and Drug
Cục Dược phẩm và Thực phẩm
Administration
Hoa Kỳ
10
ISO
11
KOL
12
NLCT
International Food Standard
Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc
tế
International Organization for Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn
Standardization
Key opinion leader
hoá
Người có sức ảnh hưởng trên
cộng đồng mạng
Năng lực cạnh tranh
13
PR
WTO
United Stated Department of
Agriculture
Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ
Công ty cổ phần sữa Việt Nam
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÊN SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TRANG
BẢNG
Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
21
Bảng 1.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
22
Bảng 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh
68
Bảng 2.8: Ma trận hình ảnh cạnh tranh
71
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các cấp độ của năng lực cạnh tranh
11
Sơ đồ 2.1: Hệ thống phân phối của Vinamilk
44
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Doanh thu và tốc độ tăng trưởng ngành sữa Việt Nam
28
giai đoạn 2010 - 2015
Biểu đồ 2.2: Thị phần các mảng sản phẩm của Vinamilk 2016
34
Biểu đồ 2.3: Thị phần kem Việt Nam năm 2016
36
47
Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ người tiêu dùng thường xuyên sử dụng các sản phẩm
từ sữa của Vinamilk
50
Biểu đồ 2.12: Mong muốn của người tiêu dùng khi sử dụng các sản
phẩm từ sữa của Vinamilk
51
Biểu đồ 2.13: Đánh giá của người tiêu dùng về bao bì các sản phẩm từ
sữa của Vinamilk
51
Biểu đồ 2.14: Mong muốn của người tiêu dùng đối với việc thiết kế bao
bì cho các sản phẩm từ sữa của Vinamilk
52
Biểu đồ 2.15: Hình thức khuyến mãi được người tiêu dùng yêu thích
nhất
54
Biểu đồ 2.16: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2012 2016
59
phải ngày càng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để có thể đáp ứng nhu cầu
của người tiêu dùng cũng như hòa mình vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Với bản lĩnh mạnh dạn đổi mới cơ chế, đón đầu áp dụng công nghệ mới, phát
huy bản lĩnh đột phá cùng với tính sáng tạo và năng động của tập thể trong suốt hơn
40 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) đã trở
thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trên tất cả các mặt, đóng
góp không nhỏ vào sự phát triển của đất nước và con người Việt Nam. Tuy nhiên,
Công ty cũng gặp phải những khó khăn nhất định như máy móc thiết bị, nguồn
nguyên liệu còn phải nhập khẩu, ngành chăn nuôi bò sữa còn nhiều hạn chế, hoạt
động xuất khẩu còn thiếu chính sách quản lý đồng bộ. Tất cả những yếu tố trên ảnh
hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của Vinamilk.
Mặt khác, ngày nay, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh
ngày càng trở nên gay gắt hơn bởi sự gia nhập của nhiều đối thủ cạnh tranh trong và
ngoài nước. Vì thế, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần sữa Việt
Nam là một vấn đề hết sức quan trọng. Ngoài những biện pháp, chính sách hỗ trợ
2
của Chính phủ và các Bộ ngành liên quan, bản thân Công ty còn phải tự mình nỗ
lực không ngừng, có những bước chuyển biến kịp thời, khắc phục những khó khăn
còn tồn tại, đồng thời đề ra những chiến lược phát triển đúng đắn để nắm bắt cơ hội
cũng như đối mặt với những thách thức, giúp Công ty luôn giữ vị trí đứng đầu trong
ngành sản phẩm sữa Việt Nam.
Với những yêu cầu cấp bách về lý luận và thực tiễn, việc tìm hiểu và nghiên
cứu vấn đề về “Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần sữa Việt Nam” là hết sức
cần thiết và đó cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài này làm Luận văn tốt nghiệp
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng năng lực
cổ phần sữa Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2016 nhằm đưa ra các giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh của Công ty đến năm 2025.
4. Tổng quan và điểm mới của luận văn
Trong thời gian qua, đã có không ít những công trình nghiên cứu về năng lực
cạnh tranh của ngành sản phẩm sữa tại Việt Nam. Trong đó, một số công trình
nghiên cứu ở mức độ vĩ mô về sự phát triển của ngành sản phẩm sữa nói chung và
một số công trình khác nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của một số công ty nhất
định. Một số công trình cụ thể như sau:
- Tác phẩm “Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành sữa của Việt Nam” của tác
giả Nguyễn Thị Diệu Hiền năm 2016, được xuất bản bởi Tạp chí phát triển Khoa
học và Công nghệ. Bài viết tập trung phân tích về mức độ lợi thế của các yếu tố
trong mô hình viên cương của Michael Porter đối với ngành sữa của Việt Nam. Cụ
thể, phân tích các yếu tố về Điều kiện đầu vào, Các ngành công nghiệp phụ trợ và
có liên quan, Các điều kiện về nhu cầu, Chiến lược, cơ cấu và sự cạnh tranh của
công ty, Vai trò của Chính phủ. Từ đó, đưa ra kết luận về mức độ lợi thế đối với
từng yếu tố trong mô hình viên kim cương của ngành sữa Việt Nam cũng như triển
vọng và kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan chức năng. Ưu điểm nổi bật của tác
phẩm là số liệu cập nhật, phản ánh được tình hình hiện tại của ngành sữa Việt Nam
trong tình hình cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
- Luận văn “Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở huyện Ba Vì
– Hà Nội” của tác giả Trần Thị Toàn năm 2014. Bài viết tập trung nghiên cứu các
4
yếu tố ảnh hưởng đến tình hình chăn nuôi bò sữa tại huyện Ba Vì, về điều kiện tự
nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến chất lượng bò sữa, cơ cấu giống, quy mô
chăn nuôi tại các nông hộ, thức ăn, chuồng trại, khả năng sản xuất của bò sữa. Từ
đó, đưa ra giải pháp nhằm phát triển bền vững ngành bò sữa ở Hà Nội nói chung và
huyện Ba Vì nói riêng. Bài viết cung cấp các số liệu chi tiết về tuổi, khối lượng phối
hiệu nhằm chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, tác giả cũng
đưa ra bức tranh tổng quan về thị trường sữa Việt Nam thể hiện qua cung cầu, giá
cả, sản phẩm và tình hình cạnh tranh trên thị trường của công ty so với các đối thủ.
Từ đó dự báo xu hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của công ty Vinamilk. Tuy nhiên, đã một thập kỷ trôi qua, bản thân công ty và thị
trường đã có những thay đổi lớn, các số liệu cũng như xu hướng, dự báo, các chiến
lược được đề xuất trong đề tài không còn phù hợp với tình hình hiện tại.
- Luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sữa TH
True Milk thuộc Công ty Cổ phần sữa TH” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thương
năm 2015. Đề tài phân tích các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của công ty, phân tích năng lực cạnh tranh của công ty bằng công cụ ma
trận, từ đó đánh giá chung về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công
ty Cổ phần thực phẩm sữa TH để đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng
cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của công ty. Đề tài phân tích bao quát các vấn đề
về môi trường bên trong, bên ngoài thông qua các ma trận đánh giá các yếu tố môi
trường bên trong, bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh. Ra mắt từ cuối năm 2010,
đến nay công ty sữa TH True Milk đã được phần lớn người tiêu dùng tin tưởng lựa
chọn thông qua những chiến lược đúng đắn với thông điệp là dòng sữa tươi sạch,
được sản xuất theo quy trình hiện đại khép kín, đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc tế.
Đây là một trong những bài viết mang tính cập nhật trong những năm gần đây của
ngành sữa Việt Nam, giúp các doanh nghiệp trong ngành sản phẩm sữa học hỏi kinh
nghiệm, từ đó đưa ra những chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp mình.
Các công trình trên cung cấp những thông tin, số liệu thống kê rất cần thiết
và hữu ích mà tác giả có thể tham khảo để đánh giá, phân tích và dự báo về năng
lực cạnh tranh của công ty Vinamilk. Tuy đa số các công trình trên được thực hiện
cách đây không lâu nhưng trong thời gian gần đây tình hình thị trường đã có vài
thay đổi và chuyển biến nhất định, chẳng hạn như việc Việt Nam gia nhập các Hiệp
6
bên trong
- Yếu tố môi trường
bên ngoài
- Yếu tố thuộc môi
trường ngành
Các chỉ tiêu đánh giá
NLCT của
doanh nghiệp
- Thị phần
- Chất lượng sản phẩm
- Giá cả
- Năng lực Marketing
Công cụ đánh giá
NLCT
- Ma trận IFE
- Ma trận EFE
- Ma trận hình ảnh
cạnh tranh
CHƯƠNG 2
Tổng quan thị
trường sữa
Việt Nam
Giới thiệu về
Công ty
Vinamilk
phát triển của Vinamilk
- Giải pháp duy trì
Điểm mạnh
- Giải pháp khắc phục
Điểm yếu
Đánh giá tổng
hợp NLCT của
Vinamilk
- Điểm mạnh
- Điểm yếu
8
6. Nội dung tóm tắt nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được kết cấu gồm 3 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần sữa Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty cổ phần sữa Việt Nam đến năm 2025
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã dành nhiều thời gian, tâm huyết
và nghiêm túc trong việc nghiên cứu. Tuy nhiên, do hạn chế của tác giả về mặt kiến
thức, thời gian thực hiện và dung lượng của luận văn, cũng như nguồn số liệu,
thông tin,… nên nội dung luận văn khó tránh được những thiếu sót. Do đó, tác giả
hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và bạn đọc để luận văn
được hoàn chỉnh hơn.
Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của người hướng dẫn
mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh” (Ngô Kim Thanh, 2011, trang 115 116).
Theo cuốn Từ điển kinh doanh của Anh xuất bản năm 1992, cạnh tranh là
“sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành cùng một loại
tài nguyên hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình” (Lê Danh Vĩnh & Hoàng
Xuân Bắc & Nguyễn Ngọc Sơn, 2010, trang 11).
Ngoài ra còn nhiều cách tiếp cận khác của nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau
như Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển
kinh tế (OECD) nhấn mạnh về khả năng tạo việc làm và thu nhập tốt hơn giữa các
chủ thể kinh tế, Giáo sư Scott Hoenig đề cao việc nâng cao doanh thu hơn đối thủ
10
cạnh tranh. Qua một số cách tiếp cận trên, cạnh tranh có thể được hiểu một cách
khái quát như sau: Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các
cá thể có chung một môi trường sống khi cùng quan tâm tới một đối tượng nào đó.
Trong hoạt động kinh tế, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm
giành lấy những vị thế có lợi hơn về thị trường, khách hàng cũng như điều kiện sản
xuất để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh và các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Do có nhiều cách tiếp cận khác nhau nên trong thực tế cũng tồn tại rất nhiều
khái niệm khác nhau về thuật ngữ “năng lực cạnh tranh”. Nếu tiếp cận từ góc độ
chủ thể thì chủ thể của cạnh tranh rất rộng như quốc gia, ngành, tổ chức, doanh
nghiệp, sản phẩm và dịch vụ. Và cho đến nay, vẫn chưa có một khái niệm thống
nhất nào cho thuật ngữ này. Dưới đây là một số quan điểm về năng lực cạnh tranh
được thừa nhận một cách phổ biến.
Theo Hội đồng về năng lực cạnh tranh các ngành của Hoa Kỳ, có thể hiểu
năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ của nền sản xuất của
một nước có thể vượt qua thử thách trên thị trường thế giới trong khi sức sống của
dân chúng nước ấy có thể được nâng cao một cách vững chắc, lâu dài. Cách hiểu
Các cấp độ của năng lực cạnh tranh có mối quan hệ qua lại mật thiết với
nhau, tạo điều kiện phụ thuộc lẫn nhau. Năng lực cạnh tranh quốc gia là yếu tố bao
trùm nhất, là năng lực của nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút đầu
tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống người dân dưới thể chế điều
hành vững bền. Năng lực cạnh tranh quốc gia tác động đến và được củng cố bởi
năng lực cạnh tranh của các ngành hàng. Khả năng cạnh tranh của một ngành hàng
được đặt trong mối tương quan với các ngành khác trong cùng một quốc gia. Để
một ngành hàng có sức cạnh tranh cao thì các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành
đó và các sản phẩm của doanh nghiệp chính là hai nhân tố quyết định. Hai nhân tố
này tác động qua lại lẫn nhau khi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được phản
ánh qua sản phẩm và ngược lại.
1.1.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Là một nhân tố cốt lõi tác động đến các năng lực cạnh tranh ở các cấp độ còn
lại, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp có thể tạo
ra năng suất, chất lượng cao hơn đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập
cao và phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực
và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt hơn các
đòi hỏi, yêu cầu của khách hàng để thu được lợi ích ngày càng cao.