VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
MAI XUÂN HIẾU
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRỒNG RỪNG TỪ THỰC TIỄN XÉT XỬ CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN TẠI TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội, năm 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
MAI XUÂN HIẾU
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRỒNG RỪNG TỪ THỰC TIỄN XÉT XỬ CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN TẠI TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 838.01.07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
HIỆU QUẢ THI HÀNHTỪ THỰC TIỄN XÉT XỬ TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM ..............................................................................................69
3.1. Về phương diện lập pháp ...................................................................................69
3.2. Các giải pháp tổ chức thực hiện thông qua tòa án nhân dân để nâng cao hiệu
quả giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng. .........................................72
3.3. Về phương diện hướng dẫn thi hành pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai nói
chung và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng nói riêng ........................74
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được trong sản
xuất nông, lâm nghiệp, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế,
văn hóa - xã hội; an ninh, quốc phòng; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống. Trong nền kinh tế thị trường, đất đai còn là nguồn vốn, nguồn lực to
lớn để phát triển đất nước v.v. Ngay từ xa xưa, con người đã nhận thức được tầm
quan trọng của đất đai. Nó là điều kiện vật chất không thể thiếu được cho sự tồn tại
của con người. Chính vì tầm quan trọng ấy mà trong văn học thần thoại, đất đai
được ví như người mẹ - Mẹ đất. Như một lẽ tự nhiên, cái gì càng có giá trị thì con
người càng muốn được sở hữu, chiếm giữ. Dân số ngày càng tăng; trong khi vốn đất
đai lại có hạn (Đất đai không do con người tạo ra mà do tự nhiên tạo ra, có trước
con người; cố định về vị trí địa lý, bị giới hạn bởi không gian, diện tích). Sự mâu
thuẫn này tiền ẩn nguy cơ phát sinh tranh chấp do ai cũng muốn chiếm giữ và sử
dụng đất (SDĐ) đai. Trong nền kinh tế (KT) thị trường, khi Nhà nước thay đổi cơ
chế quản lý đất đai và trả lại đất đai những giá trị ban đầu vốn có thì đất đai ngày
càng trở nên có giá. Đây là một trong những nguyên nhân khách quan khiến tranh
chấp đất đai không chỉ gia tăng về số lượng mà còn gia tăng về tính phức tạp, gay
gắt về nội dung. Tranh chấp đất đai phát sinh không chỉ phá vỡ sự gắn kết giữa các
đai nói chung và giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất trồng rừng nói riêng
của ngành Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam vẫn chưa đáp ứng sự kỳ vọng của
xã hội. Số lượng các phán quyết, bản án của tòa án cấp dưới bị tòa án cấp trên hủy
bỏ, yêu cầu xét xử lại chiếm tỷ lệ không nhỏ. Điều này đặt ra yêu cầu cần tiếp tục
nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện trên phương diện lý luận và thực tiễndưới
góc độ luật học về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng của Tòa án
nhân dân tại tỉnh Quảng Nam để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu
quả của hoạt động này. Đặc biệt trong bối cảnh Hiến pháp năm 2013, Luật đất đai
năm 2013, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 và Luật bảo vệ và phát triển
rừng năm 2017 được ban hành với nhiều sửa đổi, bổ sung liên quan đến vị trí, vai
trò của Tòa án nhân dân nói chung và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của
cơ quan này nói riêng.Với lý do đó, học viên lựa chọn đề tài “Giải quyết tranh chấp
về quyền sử dụng đất trồng rừng từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh
Quảng Nam” làm luận văn thạc sĩ luật học.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai luôn là vấn đề "nóng" thu
hút được sự quan tâm đặc biệt của người dân, các nhà quản lý và dư luận xã hội.
Trong khoa học pháp lý, tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa
án nhân dân nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, bằng chứng là vấn
đề này đã được tìm hiểu, nghiên cứu trong các công trình khoa học ở những cấp độ
khác nhau, từ khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, đề tài nghiên
cứu khoa học cấp Bộ, sách chuyên khảo hay các bài viết đăng tải trên các tạp chí
nghiên cứu pháp luật có uy tín...Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2
mang tính gợi mở có thể kể đến:
i) Nguyễn Minh Khoa (2007), “Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
của Tòa án nhân dân theo khoản 1 Điều 136 Luật đất đai 2003” , Khóa luận tốt
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận văn là đưa ra các giải pháp hoàn thiện
pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết tranh chấp quyền sử dụng
đấttrồng rừng của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn xác định các nhiệm vụ nghiên cứu
cụ thể sau đây:
- Tập hợp, hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về giải
quyết tranh chấp đất đai nói chung và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng
rừng thông qua hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân nói riêng bằng việc phân tích
4
khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của giải quyết tranh chấp đất đai nói chung và giải
quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng thông qua hoạt động xét xử của Tòa
án nhân dân nói riêng; luận giải tính ưu việt của giải quyết tranh chấp quyền sử
dụng đất trồng rừng thông qua hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân v.v.
- Phân tích nội dung của pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp quyền sử
dụng đất trồng rừng thông qua hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân; đánh giá thực
trạng thực thi chế định pháp luật này từ thực tiễn hoạt động xét xử của Tòa án nhân
dân tại tỉnh Quảng Nam nhằm nhận diện những ưu điểm, hạn chế, tồn tại và nguyên
nhân của hạn chế, tồn tại.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp
luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng từ thực tiễn xét xử của
Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn bao gồm các nội dung cụ thể sau đây:
- Các quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
về giải quyết tranh chấp đất đai thông qua Tòa án nhân dân.
nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của Chủ nghĩa Mác - Lê nin.
- Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
i) Phương pháp phân tích, phương pháp lịch sử, phương pháp diễn giải v.v.
được sử dụng trong Chương 1 khi nghiên cứu một số vấn đề lý luận về tranh chấp
quyền sử dụng đất trồng rừng và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng
thông qua hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân.
ii) Phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá, phương pháp lập luận lô gic
v.v được sử dụng trong Chương 2 khi nghiên cứu thực trạng pháp luật về giải quyết
tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng và thực tiễn thi hành tại Tòa án nhân dân
tại tỉnh Quảng Nam.
iii) Phương pháp tổng hợp, phương pháp quy nạp, phương pháp bình luận v.v
được sử dụng trong Chương 3 khi nghiên cứu giải pháp hoàn thiện pháp luật và
nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất
trồng rừng thông qua hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam.
6. Những đóng góp của luận văn
Luận văn với đề tài “Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất trồng rừng
từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam”có những đóng góp
nhất định. Những đóng góp này bao gồm:
- Những kết quả nghiên cứu lý luận về tranh chấp quyền sử dụng đất trồng
rừng và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng thông qua hoạt động xét
xử của Tòa án nhân dân của luận văn góp phần bổ sung hệ thống cơ sở lý luận của
các quy định về giải quyết tranh chấp đất đai; các quy định về thẩm quyền giải
quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân.
6
- Những kết quả nghiên cứu về đánh giá thực trạng pháp luật về giải quyết
chấp QSDĐ trồng rừng nói riêng. Tuy nhiên, trong Luật đất đai năm 2013 sử dụng
thuật ngữ tranh chấp đất đai mà không sử dụng thuật ngữ tranh chấp QSDĐ. Do đó,
xét trong phạm vi luận văn này, khái niệm tranh chấp đất đai được hiểu đồng nghĩa
với khái niệm tranh chấp QSDĐ. Vậy tranh chấp đất đai là gì?.
Theo Từ điển Giải thích Thuật ngữ Luật học: Tranh chấp phát sinh giữa các
chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình
quản lý và sử dụng đất đai [36].
Theo Giáo trình Luật đất đai của Trường Đại học Luật Hà Nội: Tranh chấp
đất đai là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ
giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai [34]
Theo Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: Tranh chấp đất đai là tranh chấp về
quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ
đất đai [22].
Trên thực tế, tranh chấp đất đai (TCĐĐ) được hiểu là sự tranh chấp về quyền
quản lý, quyền sử dụng trên một khu đất cụ thể. Các bên tranh chấp không thể cùng
nhau tự giải quyết các tranh chấp đó mà phải yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phân
xử. Cần làm rõ TCĐĐ ở nước ta chính là tranh chấp QSDĐ hay bao gồm cả tranh
chấp QSDĐ và các tranh chấp liên quan đến QSDĐ? Về nội dung này, trong khoa
học pháp lí hiện nay còn tồn tại hai quan điểm như sau:
Quan điểm thứ nhất cho rằng, TCĐĐ chỉ là tranh chấp về QSDĐ. Theo đó,
TCĐĐ không xác định được là tranh chấp tổng thể các quyền và nghĩa vụ hay chỉ là
tranh chấp từng quyền và nghĩa vụ đơn lẻ của người SDĐ do pháp luật đất đai quy
định, hay bao gồm cả tranh chấp những quyền và nghĩa vụ mà người SDĐ có được
khi tham gia vào các quan hệ pháp luật khác. Bên cạnh đó, chủ thể tranh chấp vốn
được gọi là “hai hay nhiều bên” cũng không được xác định rõ ràng là chỉ bao gồm
8
Luận văn đầy đủ ở file:Luận văn Full