VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN NGỌC DIỆP
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TỪ THỰC TIỄN
TỈNH BÌNH DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI - 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN NGỌC DIỆP
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TỪ THỰC TIỄN
TỈNH BÌNH DƢƠNG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 834 0402
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG
Nguyễn Ngọc Diệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT
VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ......................................................... 8
1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài ..............................................................................8
1.2. Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài .......................................15
1.3. Các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài .......................................................................................................................31
1.4. Các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ..........................34
1.5. Kinh nghiệm một số tỉnh về thực hiện chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ..............................................................................................................38
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG ......................... 42
2.1. Tổng quan về hệ thống chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
trên địa bàn tỉnh Bình Dương .................................................................................42
2.2. Thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài .....................46
2.3. Các nhân tố cơ bản thu hút vốn trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bình Dương ..49
2.4. Phân tích SWOT thu hút vốn trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bình Dương ......53
2.5. Đánh giá tổng quát về chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của
tỉnh Bình Dương trong thời gian qua .....................................................................56
2.6. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế .............................................................61
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH BÌNH
DƢƠNG .................................................................................................................... 64
3.1. Phương hướng thực hiện chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại tỉnh Bình Dương................................................................................................64
: ASEAN’S Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do của ASEAN
EU
: European Union
Liên hiệp Châu Âu
FDI
: Foreign Direct Investment
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
: Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
MNCS
: Multinational corporations
Các công ty đa quốc gia
NAFTA
: North America Free Trade Agreement
Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ
TNCs
nước đi sau có thể làm được. Đầu tư nước ngoài nói chung và đầu tư trực tiếp nước
ngoài nói riêng là một hoạt động kinh tế đối ngoại có vị trí và vai trò ngày càng to
lớn, nó đã và đang trở thành xu hướng của thời đại. Đối với quá trình phát triển kinh
tế của Việt Nam, từ một điểm xuất phát thấp, đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò
hết sức quan trọng, nó là nguồn bổ sung vốn cho đầu tư, một kênh để chuyển giao
công nghệ, giải pháp để tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, tạo nguồn thu
cho ngân sách và thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Về việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã được Đảng
và Nhà nước ta coi là một chủ trương quan trọng nhằm góp phần khai thác các
nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo sức mạnh tổng hợp phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển đất nước. Để tăng cường
hoạt động thu hút FDI vào nước ta Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
chỉ rõ nhiệm vụ của nhà nước ta trong thời gian tới là: “Tạo điều kiện kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài phát triển thuận lợi, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ
1
tầng kinh tế, xã hội gắn với thu hút công nghệ hiện đại tạo nhiều việc làm. Cải thiện
môi trường kinh tế pháp lý để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.”
Nhận thức đúng vị trí và vai trò to lớn của đầu tư trực tiếp nước ngoài, Chính
phủ Việt Nam đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho các nhà đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam. Phương châm của chúng ta là đa dạng hóa và đa phương hóa hợp tác đầu
tư với nước ngoài trên cơ sở hai bên cùng có lợi và tôn trọng lẫn nhau. Chính Phủ
Việt Nam coi vấn đề và sử dụng hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng thể
chiến lược phát triển và tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay là một trong những
nhiệm vụ chiến lược trọng yếu nhất. Trong một phạm vi nhất định, có thể nói rằng
việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, liên tục và bền vững mà Việt
Nam đang theo đuổi, tại thời điểm xuất phát thấp hiện tại, phụ thuộc rất nhiều vào
Việt Nam”. Đề tài NCKH cấp Bộ. Nhóm tác giả đã đề cập những hạn chế và mất
cân đối trong hoạt động FDI ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp khắc phục.
Hoàng Thị Bích Loan, 2008, “Thu hút đầu tƣ trực tiếp của các công ty
xuyên quốc gia vào Việt Nam”, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Tác giả cho
chúng ta thấy toàn cảnh bức tranh của các công ty xuyên quốc gia trong dòng lưu
chuyển vốn FDI toàn cầu, chiến lược đầu tư trực tiếp của các của các công ty xuyên
quốc gia và thực trạng đầu tư trực tiếp của của các công ty xuyên quốc gia vào Việt
Nam.
Nguyễn Xuân Trung, 2012,” Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011- 2020. Luận án Tiến sĩ
Khoa học. Thông qua việc phân tích một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Việt Nam liên quan đến: cân đối vĩ mô, bảo vệ môi trường và chuyển giao công
nghệ; sự tác động lan tỏa, liên kết giữa các doanh nghiệp nước ngoài và doanh
nghiệp trong nước… Tác giả đã làm sáng tỏ một số mặt tích cực và tiêu cực của đầu
tư trực tiếp nước ngoài. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thu hút
và sử dụng FDI ở Việt Nam.
Bùi Huy Nhượng, năm 2005 “Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai
thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, luận án tiến sĩ.
Tác giả tập trung phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Việt Nam. Tìm những nguyên nhân về phía nhà nước đang cản trở
3
hoạt động triển khai dự án FDI tại Việt Nam. Đề xuất biệp pháp tháo gỡ khó khăn
vướng mắc, nhằm thúc đẩy việc triển khai thực hiện dự án FDI tại Việt Nam.
Trần Văn Lợi, năm 2008 “Tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020”,
luận án tiến sĩ.
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu những tác động của hoạt động FDI đối với
gian tới.
-Nhiệm vụ của luận văn
+ Hệ thống hóa các quan điểm, lý luận cơ bản về chính sách thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài.
+ Phân tích đánh giá một cách khoa học thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian qua.
+ Xây dựng hệ thống các giải pháp thiết thực để hoàn thiện chính sách thu hút
FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian nghiên cứu: Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.
+ Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2005-2016 định hướng chung cho Chính sách
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho những năm tiếp theo (2020).
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu chính sách công đa ngành,
liên ngành khoa học xã hội và áp dụng các phương pháp nghiên cứu chính
sách công từ lý luận đến thực tiễn và phân tích đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả thực hiện chính sách.
Các quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định
đến xây dựng, thực hiện và đánh giá có sự tham gia của các chủ thể chính
sách. Lý thuyết chính sách công được soi sáng qua thực tiễn của chính sách
5
công giúp hình thành lý luận về chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
6
Chương 2: Thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bình Dương.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là việc sử dụng vốn vào quá trình sản xuất xã hội nhằm tạo ra năng lực
vốn lớn hơn để phát triển sản xuất, kinh doanh. Trên bình diện doanh nghiệp, đầu tư
là việc di chuyển vốn vào một hoạt động nào đó nhằm mục đích thu lại một khoản
tiền lớn hơn.
Theo Điều 3 Luật Đầu tư được Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ngày 12.12.2015 thì “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực
hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn,
mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng
hoặc thực hiện dự án đầu tư.”
Hoạt động đầu tư được phân loại theo những tiêu chí khác nhau tùy theo mục
đích của việc phân loại đầu tư:
hoặc nhận viện trợ của một số tổ chức quốc tế hoặc một nước nào đó. Nước sở tại tự
sản xuất, kinh doanh, tự tìm nguồn thị trường tiêu thụ và sau một thời gian hoàn trả
cả gốc lẫn lãi dưới hình thức tiền tệ hay hàng hóa. Còn hình thức vay tín dụng thì
chủ đầu tưnước cho vay nợ) người nhận đầu tư (nước vay nợ) vay vốn trong một
thời gian nào đó và hưởng lợi nhuận qua lãi suất cho vay do hai bên thỏa thuận. Cả
hai hình thức này, khác với đầu tư trực tiếp ở chỗ là không có sự tham gia quản lý,
điều hành trực tiếp của chủ đầu tư đối với đồng vốn của mình.
Vậy khái niệm về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI: Là loại hình đầu tư
quốc tế mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng, hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ
các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài để trở thành chủ sở hữu toàn bộ hay từng phần
cơ sở đó và trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của đối
tượng mà họ bỏ vốn đầu tư.
Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài gồm công ty liên doanh, doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
9
Luận văn đầy đủ ở file:Luận văn Full