BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
ĐỖ HUY ĐỊNH
NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY VIẾT (Mimusops elengii L.)
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************
ĐỖ HUY ĐỊNH
NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY VIẾT (Mimusops elengii L.) TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
1. Tại khu vực điều tra chúng tôi đã ghi nhận được 41 loài côn trùng thuộc
27 họ và 9 bộ bao gồm Bộ cánh thẳng (Orthoptera), Bộ cánh đều (Homoptera), Bộ
cánh nửa (Hemiptera), Bộ cánh cứng (Coleoptera), Bộ cánh vảy (Lepidoptera), Bộ
cánh bằng (Isoptera), Bộ bọ ngựa (Mantodea ), Bộ cánh mạch (Neuroptera), Bộ
cánh màng (Hymenoptera).
2. Trong số các loài côn trùng thu thập được có 37 loài côn trùng gây hại
(chiếm 90,24%) trong số đó có 2 loài gây hại nặng nhất là Xén tóc (Pachyteria
dimidiata Westwood) và rệp sáp giả dứa (Dysmicoccus neobrevipes Beardsley), đây
là 2 loài côn trùng gây hại chủ yếu trên cây Viết tại Tp. Hồ Chí Minh, nhất là xén
tóc nó gây hại rất nặng cho các cây Viết trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh.
3. Rệp sáp giả dứa (Dysmicoccus neobrevipes Beardsley) có hình Oval tròn
chiều dài trung bình là 3,18mm. Có 2 dạng có cánh (con đực) và không cánh (con
cái), trong đó Ấu trùng cái trước khi trưởng thành phải trải qua 3 tuổi ấu trùng với
thời gian khoảng 21 ngày, con cái sau trưởng thành có thể sống tiếp khoảng 20 ngày
mới chết, con cái đẻ con mỗi các thể cái cái có thể đẻ 216 con. Ấu trùng đực trải
qua 2 tuổi ấu trùng trước khi trở thành con trưởng thành có cánh, sau khi trưởng
thành chỉ sống được 6 ngày.
4. Xén tóc (Pachyteria dimidiata Westwood) Đầu có cặp hàm phát triển, mắt
kép màu đen bóng có 3 đôi chân khỏe và hai đôi cánh, cánh trước cứng màu nâu
đen, gần giữa cánh trước có vệt vàng to ở giữa đôi cánh, cánh dưới thuộc cánh
màng màu nâu nhạt. Râu đầu rất dài, cứng, chiều dài của râu bằng chiều dài của
thân, gồm 10 đốt, 4 đốt đầu màu đen và có nhiều lông nhỏ trên đốt, 6 đốt cuối màu
iii
vàng. Thành trùng đẻ trứng trên các vết sẹo ở đầu cành hoặc dùng hàm sắc bén cắn
vào vỏ cây rồi đẻ trứng. Ấu trùng nở ra đục dần vào bên trong nhánh gây héo ngọn.
5. Các loại thuốc hóa học và sinh học có hiệu lực phòng trừ Rệp sáp giả dứa
(Dysmicoccus neobrevipes Beardsley) tương đối cao, trong đó tốt nhất là sử dụng
2.3.2. Xén tóc đục thân Pachyteria dimidiata ..................................................... 5
2.4. Đặc điểm một số loại thuốc hóa học và chế phẩm sinh học sử dụng trong thí
nghiệm phòng trừ sâu hại chính. ......................................................................... 6
2.4.1. HTD - 02 super........................................................................................... 6
2.4.2. HTG............................................................................................................ 7
2.4.3. Vibasu 10H ................................................................................................ 7
2.4.4. Regent 0,3 G............................................................................................... 8
v
2.4.5. Actara 25WG ............................................................................................ 8
2.4.6. SK En spray 99EC .................................................................................... 8
2.4.7. Marshal 200SC ........................................................................................... 9
2.4.8. Vibamec 1,8EC .......................................................................................... 9
2.4.9. Bementent WP .......................................................................................... 10
2.5. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ....................................................... 10
2.5.1. Vị trí địa lý ................................................................................................. 10
2.5.2. Điều kiện thời tiết, khí hậu ......................................................................... 10
2.5.3. Địa hình ...................................................................................................... 13
2.5.4. Đặc trưng thổ nhưỡng ................................................................................ 13
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................... 15
3.1. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 15
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu................................................................. 15
3.3. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu .................................................... 15
3.3.1. Phương tiện nghiên cứu ............................................................................ 15
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 16
3.3.2.1. Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch của sâu hại chính theo phương
pháp của viện bảo vệ thực vật (1997) .................................................................. 16
3.3.2.2. Điều tra biến động tác hại của một số sâu hại chính .............................. 17
sinh học và thủ công. ........................................................................................... 42
4.4.1. Hiệu lực phòng trừ rệp sáp giả dứa hại trên cây viết ................................. 42
4.4.2. Hiệu lực phòng trừ xén tóc P. dimidiata hại trên cây viết ........................ 43
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 47
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 47
5.2. Kiến Nghị ...................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 49
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 51
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. T.p: Thành Phố
2. LD50 (lethal dose): Liều Lượng gây chết trung bình
3. PROTA (Plant Resources of Tropical Africa): Tài nguyên thực vật nhiệt đới
Châu phi
4. BPBH: Bộ phận bị hại
5. MĐXH: Mức độ xuất hiện
6. NSP: Ngày sau phun
7.NSXL: Ngày sau xử lí
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Hình 4.9: Rệp sáp giả (Dysmicoccus grassii Leonardi) ...................................... 29
Hình 4.10: Rệp vảy trắng (Pinnaspis aspidistrae Signoret) ............................... 29
Hình 4.11: Rệp sáp bông (Icerya seychellaru).................................................... 29
Hình 4.12: Rệp sáp mềm nâu (Pulvinaria sp.) .................................................... 30
Hình 4.13: Rệp sáp bông tua dài (Icerya aegyptiaca)......................................... 30
Hình 4.14: Rệp sáp mềm hình mũ (Ceroplastes rusci Linnaeus) ....................... 30
Hình 4.15: Rệp sáp giả vằn (Ferrisia virgata Cockerell) ................................... 30
Hình 4.16: Rệp vảy tròn (Aonidiella aurantii Maskell) ...................................... 30
Hình 4.17: Quả bị Rệp vảy tròn (Aonidiella aurantii) ........................................ 30
Hình 4.18: Cào cào lá đốm (Penthimiola bella Stal) .......................................... 31
Hình 4.19: Mối (Microcerotermes crassus Snyder) ........................................... 31
Hình 4.20: Ve sầu 2 sừng (Tolania sp) ............................................................... 31
Hình 4.21: Cơ cấu xanh (Hypomeces squamosus Fabricius.) ............................. 31
Hình 4.22: Ong cự vàng (Temelucha philippinensis Ashmead) ......................... 31
x
Hình 4.23: Sâu đo đen (Hyposidra talaca Walker)............................................. 31
Hình 4.24: Sâu Lông Vàng (Calliteara pudibunda L.) ....................................... 32
Hình 4.25: Ngài nhỏ xám nâu đen (Culladia sp.) ............................................... 32
Hình 4.26: Sát sành (Scudderia sp.) .................................................................... 32
Hình 4.27: Chuồn chuồn cỏ (Mallanda basalis Walker) .................................... 32
Hình 4.28: Ấu trùng xén tóc (Pachyteria dimidiata Westwood) ........................ 32
Hình 4.29: Xén tóc đục thân (Pachyteria dimidiata Westwood) ........................ 32
Hình 4.30: Cây viết bị xén tóc gây hại ................................................................ 36
Hình 4.31: Biến động tác hại của D. neobrevipes trên lá cành cây viết.............. 39
Hình 4.32: Biến động tác hại của D. neobrevipes trên quả cây viết ................... 40
Hình 4.33: Tỷ lệ cây viết tại Tp. Hồ Chí Minh bị xén tóc hại ............................ 41
1
chất lượng, nguyên nhân chính dẫn tới sự suy giảm này là do hầu hết các cây viết bị
một số loài sâu hại tàn phá nặng nề trong số đó có thể kể tới sâu đục thân, loài sâu
đục thân gây hại rất nặng trên cây viết có rất nhiều cây viết khoảng 10 tuổi trên các
đường phố đã bị chặt bỏ vì sâu hại, việc loại bỏ các cây viết này sẽ ảnh hưởng
không nhỏ tới mỹ quan của thành phố vì cây viết là một loài cây có mặt rất nhiều
trên địa bàn thành phố vì vậy việc nghiên cứu thành phần sâu hại, đặc điểm sinh
thái học của các loài sâu hại chính trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng trừ
hiệu quả sẽ góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ cảnh quan đô thị, lưu giữ những
nét đẹp truyền thống của các con đường thành phố bên cạnh đó sẽ đóng góp phần
không nhỏ trong việc giảm chi phí cho việc thay đổi hệ thống cây xanh đô thị của
thành phố.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sâu hại
và các biện pháp phòng trừ sâu hại chính trên cây viết (Mimusops elengii L.) tại
thành phố Hồ Chí Minh ”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Xác định thành phần sâu hại trên cây viết, biến động tác hại của những loài
sâu hại chính. Trên cơ sở đó tiến hành khảo nghiệm biện pháp phòng trừ các loài
sâu hại chính nhằm giúp cho cây viết sinh trưởng và phát triển tốt góp phần bảo vệ
mảng xanh thành phố.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cây viết được trồng làm cây xanh trên một số tuyến đường, công viên ở một
số quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2
Tiêu chuẩn chọn cây con giống: Cây con khỏe mạnh, không sâu bệnh, cong
queo, chiều cao tối thiểu 50 - 70 cm, nhưng tùy theo nhu cầu của nơi trồng có thể
trồng cây lớn hơn 1 m.
Cây viết được trồng chủ yếu cho nhu cầu cảnh quan: Nơi công viên, trường
học, công sở, đường phố,...thường được trồng phân tán, riêng rẽ. Cự ly trồng 6 x 6
m, hoặc 4 x 4 m, tùy theo điều kiện đất tốt hay xấu mà bố trí mật độ trồng cho thích
hợp. Trước khi trồng cần tiến hành đào hố 40 x 40 x 40 cm hay 60 x 60 x 60 cm.
Tiến hành bón phân: phân chuồng hoai (5 - 10 kg/hố) và phân NPK (100
gr/hố).
Chăm sóc, nuôi dưỡng: đối với cây trồng cảnh quan cây đem trồng thường có
kích thước lớn (cao hơn 1,2 m), do đó cần phải có khung sắt hoặc gỗ bảo vệ và phải
có cây chống đỡ cây con. Trong 3 - 4 năm đầu, phát sạch cỏ xung quanh gốc cây từ
1 - 2 lần/năm và bón cho mỗi gốc từ 100 - 150 gr NPK và 5 - 10 kg phân chuồng.
Cây cần được chăm sóc, bảo vệ không để cho người hoặc súc vật phá hại. Có như
vậy mới góp phần tạo được mảng xanh đẹp cho thành phố (Phạm Đức Dũng, 2008).
2.2. Nghiên cứu thành phần sâu hại trên cây viết
Trên thế giới: Theo Hutacharern và Nopachon Tubtim (1995), đã nghiên cứu,
điều tra và phát hiện trên cây viết ở Thái lan có 3 loài côn trùng gây hại đó là
Chrysobothris indica, Hypomeces squamomus, Pachyteria dimidiata. Tại Ấn Độ
Araman và ctv (1983) đã tìm thấy loài bọ trĩ Arrhenothrips ramakrishnae phá hại
nhiều trên lá cây viết.
Tại Việt nam: Theo Nguyễn Văn Huỳnh (2004), đã xác định có trên 50% cây
viết trồng ở đường phố, công viên tại Thành phố Cần Thơ bị một loài xén tóc là
Paithyteria equestris phá hại.
Loài Icerya aegyptiaca Douglass gây hại nhiều trên nhiều loài cây gỗ ở việt
nam, theo Vũ Thị Nga và ctv (2005) loài I. aegyptiaca là loài sâu hại chính gây hại
4
5
thường vào đầu mùa mưa. Ấu trùng phát triển trong suốt mùa nắng cho đến đầu
mùa mưa năm sau mới ra gần vỏ cây để làm nhộng và vũ hoá vào đầu mùa mưa
năm sau. Loài xén tóc Pachyteria dimidiata cũng gây hại nặng trên cây viết ở thành
phố Hồ Chí Minh.
2.4. Đặc điểm một số loại thuốc hóa học và chế phẩm sinh học sử dụng trong
thí nghiệm phòng trừ sâu hại chính
2.4.1. HTD - 02 super
Thành phần:
Đa enzymes: cellulase, β - glucosidase, dehydrogenase,
catalase,…; Vi sinh vật có ích: Bacillus sp., Trichoderma sp., Lactobacillus sp,…;
Chất hữu cơ tự nhiên: acid humic, acid fulvic, đệm (buffer) hữu cơ và hoạt chất sinh
học đặc biệt.
Tính chất: là chế phẩm hữu cơ tự nhiên có dạng lỏng, có thể tan nhiều trong
nước, dựa trên sự tác động ức chế của vi sinh vật để diệt côn trùng gây hại.
Công dụng: xua đuổi côn trùng: rầy, bướm, sâu đục thân, bướm sâu cuốn lá,
bọ chích hút, nhiện đỏ, nhện gié, bù lạch, bọ trĩ, ruồi đục trái,…
+ Tăng khả năng kháng phèn, kháng bệnh.
+ Chống đạo ôn, đốm nâu, cháy bìa lá, thối trái, thối nhũn…chống vàng
lá, lem lép hạt.
+ Giúp cây nảy mầm nhanh, sinh trưởng mạnh và ra nhiều rễ, nhiều bông,
nhiều hạt, rút ngắn thời gian thu hoạch.
+ Giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật.
+ Không ô nhiễm môi trường và gây độc cho động vật.
Cách dùng: Pha 25 ml HTD - 02 super trong bình phun 8 - 10 lít nước phun
đều lên lá vào buổi sáng sớm hoặc buổi chiều trong giai đoạn đẻ nhánh để xua đuổi
trong ethanol, acetone, xylene, toluene, không ăn mòn kim loại. Nhóm độc II, LD50
qua miệng 1250 mg/kg, LD50 qua da 2150 mg/kg. Độc với các và ong. Dư lượng tối
đa cho phép với ngũ cốc là 0,1 mg/kg, với rau và quả là 0,5 - 0,7 mg/kg. Thời gian
cách ly là 14 ngày. Tác động tiếp xúc và vị độc, có khả năng thấm sâu và một phần
xông hơi. Phổ tác dụng rộng.
7
Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu đục thân, sâu xám, rệp, mối, bọ hung, dòi
đục thân và tuyến trùng cho nhiều loại cây trồng khác nhau, rắc xuống đất hoặc theo
hàng quanh gốc cây với lượng 15 - 25 kg/ha.
2.4.4. Regent 0,3 G
Tên hóa học: ± 5 - amino - 1 - ( 2,6 - diclo - α,α,α - triflo - p - topyl) - 4 triflomethylsulfinyl - pyrazole - 3 - carbonitril.
Công thức hóa học: C12H4Cl2F6N4OS
Hoạt chất: Fiproles 0,3 g/kg.
Tính chất: thuốc kỹ thuật thể rắn không màu. Tan rất ít trong nước, tan trong
acetone và một số dung môi hữu cơ khác. Thủy phân ở pH > 9, bền vững ở nhiệt độ
cao, phân giải nhanh trong dung dịch nước dưới tác dụng của ánh sáng trực xạ.
Nhóm độc I, LD50 qua miệng 77 - 95 mg/kg, LD50 qua da 354 - 2000 mg/kg. Độc
với cá, rất độc với ong. Thời gian cách ly 14 ngày, tác động tiếp xúc, vị độc, có khả
năng nội hấp. Phổ tác dụng rộng.
Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu đục thân, ăn lá và chích hút cho nhiều loại
cây trồng. Regent 0,3 G là thuốc dạng hạt, rải xuống ruộng để trừ sâu đục thân, liều
lượng 10 kg/ha, sau khi gieo trồng 15 - 20 ngày rải 15 kg/ha.
2.4.5. Actara 25 WG
Hoạt chất chứa: Thiamethoxam 250 g /kg
Công dụng: trừ rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi/chè, rầy chổng cánh/cây có múi,
rầy bông xoài, rệp sáp/cà phê.
Liều lượng sử dụng: lượng nước phun 500 - 600 lít/ha, để trừ côn trùng chích
2.4.8. Vibamec 1,8EC
Tên hóa học : Abamectin vertimec là hỗn hợp của hai loại hợp chất
Avermectin B1a (80%) và B1b (20%).
Tính chất: Thuốc được sản xuất từ dịch phân lập qua lên men nấm
Streptomyces avermitilis, nhóm độc II, thời gian cách ly 14 ngày.
Thuốc trừ sâu và nhện tiếp xúc, vị độc. Phổ tác dụng tương đối hẹp.
Sử dụng: chủ yếu dùng trừ các loại rầy, rệp, bọ phấn và nhện hại cây trồng
Liều lượng sử dụng trừ sâu 10 - 20 g/ha. Chế phẩm vertimec 1,8 EC dùng từ
0,6 - 1,2 lít/ha, phun nước với nồng độ 0,15 - 0,3% phun đẫm lên cây.
9
2.4.9. Bementent WP
Đặc điểm và công dụng: Bementent WP là thuốc vi nấm trừ sau phổ thông
rộng, dạng bột thấm ướt thuận tiện cho việc sử dụng trên diện tích canh tác lớn.
Bementent WP có hiệu lực hầu hết với các loại sâu rầy gây hại trên cây trồng đã
kháng thuốc trừ sâu hóa học, hiệu lực lan truyền rộng và kéo dài.
Đặc biệt có hiệu lực cao với sâu đục thân, rầy nâu, rầy đen đầu vàng, rệp, các
loại bọ cánh cứng như bọ nhảy.
Thuốc ít dộc với người, động vật máu nóng, ong mật, cá tôm và thiên địch.
2.5. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.5.1. Vị trí địa lý
Tp. Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10o10’ - 10o38’ vĩ độ bắc và
106o22’ - 106o54’ kinh độ đông. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh
Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang (Trần Hợp, 2003).
2.5.2. Điều kiện thời tiết, khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, Lượng bức xạ dồi dào, trung
bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm, nắng trung bình 6,8 giờ/ngày, Tp. Hồ Chí Mình có
nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa - khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ
6
7
8
9
10 111 12
Hình 2.1: Nhiệt độ
ộ tại Tp. Hồồ Chí Minhh các các năm
m 2009, 20010, 2011
(N
Nguồn: Tạpp chí khí tượ
ợng thủy văăn)
Độ ẩm trung bình ở Tp. Hồ C
Chí Minh kh
hoảng 75,55% (thay đổ
ổi trong khooảng
66 - 88%), độ ẩmcao vàoo các tháng 5, 7, 8. Thấấp vào các ttháng 1, 2, 3 (Hình 2.2).
90
80
70
60
50
40
30
20
10
Hình 2.2:
ợng thủy văăn)
(nnguồn: Tạpp chí khí tượ
11
450
Lượng mưa (mm)
400
350
300
250
Năm 2009
200
Năm 2010
150
Năm 2011
100
50
0
1
Dương thổi về theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, đây là hướng gió thịnh thành
trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 10. Ngoài ra, còn có hướng gió từ
phương Bắc thổi về, đây là hướng gió thịnh hành trong tháng 11, 12 và tháng 1
(Trần Hợp, 2003).
12
2.5.3. Địa hình
Địa hình Tp. Hồ Chí Minh phần lớn bằng phẳng, thấp, có một ít dạng đồi gò ở
phía Bắc và Đông Bắc, với độ cao giảm dần theo hướng Đông Nam. Có thể phân
chia địa hình Tp. Hồ Chí Minh thành bốn dạng chính:
+ Dạng đất gò cao lượn sóng, độ cao thay đổi từ 4 đến 32 m phân bố phần
lớn ở các huyện Củ Chi, Hóc Môn, một phần ở Thủ Đức, Bình Chánh.
+ Dạng đất bằng thấp, độ cao xấp xỉ 2 đến 4 m, điều kiện tiêu thoát nước
tương đối thuận lợi, phân bố ở nội thành, phần đất của Thủ Đức và Hóc Môn nằm
dọc theo sông Sài Gòn và Nam Bình Chánh.
+ Dạng trũng thấp, đầm lầy phía Tây Nam, độ cao phổ biến từ 1 đến 2 m,
phân bố dọc theo kênh An Hạ, Lê Minh Xuân, Tân Nhựt, Tam Tân, Thái Mỹ kéo
dài từ các huyện Bình Chánh đến Củ Chi, khu vực trung tâm huyện Nhà Bè, Bưng
Sáu Xã của Thủ Đức và bắc Cần Giờ.
+ Dạng trũng thấp mới hình thành ven biển, độ cao phổ biến khoảng 0 đến 1
m, nhiều nơi dưới 0 m, đa số chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều hàng ngày (Trần
Hợp, 2003).
2.5.4. Đặc trưng thổ nhưỡng
Tiềm năng đất đai trên phạm vi địa bàn Thành phố có nhiều hạn chế về diện
tích và phẩm chất. Ngoại trừ phần nội thành, phần ngoại thành có thể chia ra thành
các nhóm đất chính sau đây:
+ Nhóm đất phèn trung bình và phèn nhiều, chiếm 27,5% trên tổng số diện
tích, phân bố ở các vùng thấp trũng, tiêu thoát nước kém.