BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LIỀU LƯỢNG PHÂN LÂN ĐẾN
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ĐẬU PHỘNG
(Arachis hypogea L.) TRỒNG VỤ ĐÔNG XUÂN
NĂM 2010 -2011 TẠI ĐỨC HÒA, LONG AN
Ngành:
NÔNG HỌC
Niên Khóa:
2007 – 2011
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN
TP. Hồ Chí Minh, tháng 08/2011
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LIỀU LƯỢNG PHÂN LÂN ĐẾN
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ĐẬU PHỘNG
(Arachis hypogea L.) TRỒNG VỤ ĐÔNG XUÂN
NĂM 2010 -2011 TẠI ĐỨC HÒA, LONG AN
Tác giả
Sinh viên
NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN
ii
TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của một số liều lượng phân lân đến sinh trưởng, phát
triển và năng suất của cây đậu phộng (Arachis hypogea L.) trồng vụ Đông Xuân
năm 2010 - 2011 tại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Loan, Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Văn Dũ.
Đề tài được tiến hành nhằm giảm chi phí và lượng phân lân bón cho đậu phộng
nhưng không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu phộng
trồng vụ Đông Xuân năm 2011, tại vùng đất xám của huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Thí nghiệm được tiến hành tại xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long
An. Thời gian thực hiện từ 09/01 - 09/04/2011. Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo
kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) gồm 5 nghiệm thức tương ứng với 5 mức phân
lân: (0; 25; 50; 100; 165) (kg P2O5) với lượng bón (0; 625; 1250; 2500; 4125) (kg lân
lạt/ ha), 3 lần lặp lại. Tổng diện tích khu thí nghiệm 260 m2. Trong đó, nghiệm thức
bón 165 kg P2O5 đang được sử dụng phổ biến ở địa phương và được chọn làm nghiệm
thức đối chứng để so sánh. Quy trình kỹ thuật trồng được áp dụng theo phương thức
canh tác tại địa phương.
Sau 3 tháng thực hiện đề tài kết quả thu được như sau:
1. Trong thí nghiệm, phân lân không ảnh hưởng đến chiều cao cây và số lá xanh
giữa các mức phân. Và các nghiệm thức đều có thời gian sinh trưởng là 90
ngày.
2. Nghiệm thức bón ở mức 50 kg P2O5 có năng suất thực thu thấp nhất 2.393
kg/ha, nhưng lại có tổng số cành cấp 1, số hạt chắc trên cây, tổng số hạt/cây cao
hơn các nghiệm thức còn lại.
2.3 Đặc điểm thực vật học ............................................................................................... 6
2.4 Giá trị sử dụng của cây đậu phộng ............................................................................ 7
2.4.1 Đậu phộng là một trong những loại thực phẩm cung cấp lượng dinh dưỡng cao
cho con người .................................................................................................................. 8
2.4.2 Đậu phộng là nguyên liệu quan trọng để chế biến công nghiệp thành dầu béo ..... 9
2.4.3 Khô dầu đậu phộng và các bộ phận cây đậu phộng dùng làm thức ăn gia súc ...... 9
2.4.4 Dùng vỏ, thân và lá đậu phộng làm phân bón ........................................................ 9
2.4.5 Cây đậu phộng là cây tăng vụ, cải tạo đất, cây phủ đất và chống xói mòn ..........10
2.5 Tình hình sử dụng phân bón và nhu cầu dinh dưỡng của cây đậu phộng ...............10
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Vật liệu ....................................................................................................................13
3.1.1 Giống ....................................................................................................................13
iv
3.1.2 Đất đai, khí hậu.....................................................................................................13
3.1.3 Phân bón sử dụng trong thí nghiệm ......................................................................15
3.1.4 Thuốc bảo vệ thực vật ..........................................................................................15
3.1.5 Dụng cụ trong thí nghiệm .....................................................................................15
3.2 Phương pháp thí nghiệm..........................................................................................16
3.2.1 Bố trí thí nghiệm ...................................................................................................16
3.2.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm .......................................................18
3.2.3 Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi ...........................................................20
3.2.4 Phương pháp xử lí số liệu .....................................................................................21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ảnh hưởng của các liều lượng phân lân đến thời gian sinh trưởng và phát triển của
cây đậu phộng ..............................................................................................................22_
4.2 Ảnh hưởng của phân lân đến động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây đậu
phộng .............................................................................................................................24
4.2.1 Ảnh hưởng của phân lân đến động thái tăng trưởng chiều cao cây đậu phộng....24
PHỤ LỤC 2 Các bảng số liệu........................................................................................47
PHỤ LỤC 3 Các bảng số liệu thô .................................................................................48
PHỤ LỤC 4 Kết quả xử lý thống kê .............................................................................54
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung đầy đủ
Đ/C
Đối chứng
NT
Nghiệm thức
NSG
Ngày sau gieo
CV
Hệ số biến động (Coeficient of Variance)
P
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung
trang
Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng đậu phộng ở Việt Nam qua các năm 2000 - 2008......... 4
Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng đậu phộng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long qua các năm
2000 - 2009 ..................................................................................................................... 5
Bảng 2.3 Diện tích, sản lượng đậu phộng ở Long An qua các năm 2000 - 2009 .......... 6
Bảng 2.4 Thành phần các chất dinh dưỡng trong hạt đậu phộng tính trên 100g hạt ..... 8
Bảng 3.1 Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm tháng 01/2011 ...................................14
Bảng 3.2 Một số yếu tố thời tiết trong thời gian thí nghiệm từ tháng 01 đến tháng 04
năm 2011 ......................................................................................................................14
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các liều lượng phân lân đến thời gian sinh trưởng và phát
triển của đậu phộng. (ngày sau gieo) ............................................................................23
Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây đậu phộng (cm) .................................24
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây đậu phộng (cm/cây/ngày).......................25
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phân lân đến động thái ra lá trên thân chính cây đậu phộng
(lá/thân chính) ...............................................................................................................26
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của phân lân đến tốc độ ra lá trên thân chính cây đậu phộng
(lá/thân chính/ngày) ......................................................................................................27
Bảng 4.6 Động thái ra cành cấp 1 trên cây đậu phộng (cành/cây)...............................28
Bảng 4.7 Tốc độ ra cành cấp 1 trên cây đậu phộng (cành/cây/ngày) ..........................29
Hình 5: Hạt đậu phộng giữa 5 nghiệm thức
45
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đậu phộng (Arachis hypogea L.) là một trong những cây công nghiệp ngắn
ngày quan trọng, có giá trị kinh tế cao, là loại cây có dầu, làm thực phẩm quan trọng
và cung cấp lượng dinh dưỡng cao cho con người. Bên cạnh đó, cây đậu phộng là loại
cây trồng cải tạo đất rất tốt và giúp tăng vụ. Ở Việt Nam, cây đậu phộng là một mặt
hàng nông sản xuất khẩu quan trọng thu lợi nhuận nhanh cho người sản xuất.
Long An là tỉnh có diện tích và sản lượng đậu phộng lớn nhất ở khu vực Đồng
Bằng Sông Cửu Long. Theo tổng cục thống kê năm 2009, diện tích trồng đậu phộng
của Đồng Bằng Sông Cửu Long là 12,5 nghìn ha và sản lượng là 41,4 nghìn tấn. Trong
đó Long An có diện tích là 6,8 nghìn ha và sản lượng là 19,8 nghìn tấn. Đức Hòa là
vùng trọng điểm, có diện tích và sản lượng lớn nhất của tỉnh Long An.
Để góp phần làm tăng năng suất củng như chất lượng đậu phộng thì phân bón
một trong những yếu tố rất quan trọng. Đặc biệt đối với đậu phộng là cây lấy dầu thì
lân và vôi là hai yếu tố không thể thiếu vì dân gian có câu “không lân, không vôi thì
thôi đậu phộng”. Lân cần để cây sinh trưởng và hình thành dầu, còn vôi thì làm tăng
pH cho đất vì đậu phộng là cây trồng không thích hợp với đất chua. Do hiện nay nông
dân vẫn bón phân theo cách ước chừng và theo tập quán, chưa có một liều lượng bón
phân nhất định nào. Bên cạnh đó, nông dân chỉ chú trọng đến năng suất mà không xét
đến hiệu quả kinh tế. Đặc biệt là phân lân người dân bón với một lượng phân lân rất
lớn 4.125 kg lân lạt/ha/vụ tương đương 165 kg P2O5/ha/vụ nhưng năng suất đậu phộng
Do thí nghiệm được thực hiện trong thời gian 3 tháng, chỉ nghiên cứu trong một
vụ Đông Xuân năm 2011, trên một loại đất và ở một địa điểm, do đó kết quả chỉ đại
diện cho vùng đất sản xuất tại xã Đức Hòa Thượng.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Phân loại, nguồn gốc, và sự phân bố
2.1.1 Phân loại
Đậu phộng hay còn gọi là lạc, đậu phụng
Tên khoa học: Arachis hypogea L.
Ngành: Thực vật có hoa
Lớp: hai lá mầm
Bộ: Fabales
Họ: Fabaceae = Leguminosae: họ đậu
Họ phụ: Papilionaceae
Giống: Arachis L.: đậu phộng
Loài: Arachis hypogaea L.
Trên thế giới các loài đậu hoang dại có khoảng 346 và 1438 giống được trồng thương
mại.(Lê Quang Hưng, 2005)
2.1.2 Nguồn gốc
Cây đậu phộng có nguồn gốc ở Nam Mỹ, sau đó được trồng phổ biến ở Châu
Âu, Châu Phi, Châu Á, quần đảo Thái Bình Dương và cuối cùng là vùng Đông Nam
Hoa Kỳ. Hiện nay, Châu Á có diện tích và sản lượng trồng đậu phộng cao nhất thế giới
và đứng đầu là Trung Quốc.
2.1.3 Sự phân bố
Cây đậu phộng được trồng rộng rãi khắp thế giới nhưng giới hạn sản xuất của
cây đậu phộng ở khoảng 400 Bắc đến 400 Nam, thuộc vùng nhiệt đới và các vùng ấm
244,9
1,5
355,3
2001
244,6
1,5
363,3
2002
246,7
1,6
400,1
2003
243,8
1,7
406,2
510,0
2008
256,0
2,1
533,8
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2009)
Qua bảng 2.1 cho thấy, diện tích trồng đậu phộng ở Việt Nam qua các năm thay
đổi không đáng kể, năng suất và sản lượng có tăng nhưng tốc độ tăng vẫn còn thấp.
Riêng vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (bảng 2.2), đậu phộng được sản xuất
chủ yếu trên vùng đất xám luân canh với cây lúa nước trong vụ Đông Xuân như ở
Long An, trên vùng đất cát ở tỉnh Trà Vinh. Tuy sản lượng có bước chuyển biến tăng
nhưng diện tích có lại giảm.
Long An là tỉnh có diện tích và sản lượng cao nhất ở khu vực ĐBSCL với diện
tích trung bình hằng năm khoảng 7.200 ha (chiếm 62% diện tích của khu vực ĐBSCL
và chiếm 2,8% diện tích của cả nước), đạt sản lượng trung bình 18.300 tấn (chiếm
56,8% sản lượng của khu vực ĐBSCL và chiếm 4,1% của cả nước).(Bảng 2.3)
4
Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng đậu phộng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long qua các năm
2000 - 2009
Diện tích
2004
12,9
34,2
2005
13,9
40,4
2006
12,0
35,8
2007
13,6
42,9
2008
13,9
43,4
sản lượng (2.579,3 tấn). (thống kê chi tiết xem trong phần phụ lục 2)
Bảng 2.3 Diện tích, sản lượng đậu phộng ở Long An qua các năm 2000 – 2009
Diện tích
Sản lượng
(nghìn ha)
(nghìn tấn)
2000
6,0
13,8
2001
5,1
11,2
2002
6,8
17,0
2003
8,2
22,0
Sơ bộ 2009
6,8
19,8
Năm
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2010)
Mặc dù đậu phộng Đông Xuân là cây trồng có hiệu quả kinh tế ở huyện Đức Hòa
nhưng bị hạn chế bởi một số yếu tố đã làm giảm hiệu quả của sản xuất như bón phân
thiếu cân đối, sử dụng giống tạp, giống nhiễm bệnh, sử dụng thuốc chưa đúng kỹ thuật
đã làm cho các loại sâu ăn lá trở nên kháng thuốc, nông dân phải tăng số lượng và số
lần phun thuốc, dẫn đến tăng chi phí sản xuất và giảm thu nhập trong việc sản xuất đậu
phộng trong vụ Đông Xuân. (Nguyễn Phú Đức, 2002)
2.3 Đặc điểm thực vật học
Cây đậu phộng có các đặc điểm thực vật học như sau:
Sự nẩy mầm của hạt được xem là quá trình hạt chuyển từ trạng thái tiềm sinh
sang trạng thái sống, quá trình này gồm có sự hút nước của hạt, hoạt động của các men
phân giải và các hoạt động sinh lý của quá trình nẩy mầm.
6
Rễ cây đậu phộng tập trung chủ yếu ở tầng đất mặt, sâu khoảng 30 cm. Do rễ
đậu phộng không có lông hút nên đậu phộng hấp thu nước và phân bón rất nhanh.
cao cho con người
Phân tích hàm lượng các chất trong hạt đậu phộng (xem bảng 2.4) ta thấy đậu
phộng có nhiều chất béo, nhiều dạng đạm dễ tiêu và một số chất dinh dưỡng khác cần
thiết cho con người.
Do có nhiều thành phần dinh dưỡng, cho nên đậu phộng có thể thay thế một
phần thịt, cá trong bữa ăn hằng ngày. Nửa kg đậu phộng cung cấp năng lượng tương
đương 1 kg thịt bò hay 36 trứng gà (Woodroof, 1983). (Lê Quang Hưng, 2005)
Hạt đậu phộng dùng làm thực phẩm cho người dưới nhiều hình thức như: luộc,
rang, làm bánh kẹo, làm nhân bánh. Các thực phẩm chế biến từ hạt đậu phộng có mùi
rất thơm và vị ngon. Ngoài ra ở các nước phương Tây hạt đậu phộng được bán dưới
dạng “bơ đậu phộng” đóng hộp.
Tuy nhiên, giới hạn của việc sử dụng hạt đậu phộng là nếu để hạt ẩm thì dễ bị
nấm Aspergillus flavus tấn công, nấm ăn chất hữu cơ trong hạt và tiết ra độc tố
aflatoxin, gây độc cho động vật máu nóng, cần tồn trữ hạt ở ẩm độ hạt 9%.
Bảng 2.4 Thành phần các chất dinh dưỡng trong hạt đậu phộng tính trên 100g hạt
Thành phần
Tính trên 100g
Thành phần
Năng lượng
2385 kj (570 kcal)
Pentothenic acid (B5) 1,8mg (36%)
Carbohydrates
21g
25 g
Sắt
2 mg (16%)
Thiamin (Vit. B1)
0,6 mg (46%)
Magie
184 mg (50%)
Riboflavin (Vit.B2)
0,3 mg (20%)
Photpho
336 mg (48%)
Niacin (Vit.B2)
12,9 mg (86%)
Kali
332 mg (7%)
thân lá đậu phộng rất cao, nhất là các chất chứa đạm. Trong đó, đạm là 4,45%, lân là
0,77%, kali là 2,25%. Vỏ đậu phộng được đốt thành tro là một loại phân bón rất tốt, vì
trong thành phần có chứa 6% P, 31% K, 27% CaO (vôi). Nếu sử dụng thân lá đậu
phộng để bón cho lúa mùa thì mỗi ha thân lá đậu phộng đủ bón cho 2 - 3 ha lúa cấy
làm cho năng suất lúa tăng lên rõ rệt. (Đường Hồng Dật, 2007)
9
2.4.5 Cây đậu phộng là cây tăng vụ, cải tạo đất, cây phủ đất và chống xói mòn
Cây đậu phộng thuộc nhóm cây ngắn ngày, lại có thể trồng trên nhiều loại đất
khác nhau nên nông dân đã sử dụng cây đậu phộng làm cây tăng vụ. Có thể tăng vụ
trên đất lúa, còn ở những nơi chuyên trồng cây đậu phộng có thể trồng 2 vụ: vụ xuân
và vụ hè thu.
Đậu phộng là một loại cây trồng luân canh cải tạo đất rất tốt vì sau khi thu
hoạch cây đậu phộng đã để lại cho đất một lượng đạm khá lớn. Lượng đạm này làm
tăng thêm độ phì nhiêu của đất đặc biệt đối với các chân đất bạc màu. Trên các loại đất
dốc trồng cây đậu phộng có tác dụng vừa sản xuất giống tốt, vừa làm cây phủ đất
chống rửa trôi, xói mòn trong mùa mưa.
2.5 Tình hình sử dụng phân bón và nhu cầu dinh dưỡng của cây đậu phộng
2.5.1 Tình hình sử dụng phân vô cơ trên cây đậu phộng trong và ngoài nước
Hầu hết các loại đất trồng đậu phộng ở nước ta có hàm lượng chất dinh dưỡng
thấp, nông dân lại ít chú trọng đến việc bổ sung phân bón nên năng suất đậu phộng đạt
rất thấp. Năng suất còn chênh lệch khá lớn giữa năng suất tiềm năng và năng suất thực
tế của cây đậu phộng.
Đậu phộng yêu cầu cần bón với một lượng lớn phân N - P - K và Ca cũng như
nhiều loại phân vi lượng như là Mg, S, Fe, B, Zn, Cu và Mo để đạt năng suất và chất
lượng cao. Kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu đậu phộng Sơn Đông - Trung
Quốc cho biết, để sản xuất 100kg đậu trái ở mức năng suất là 5 - 7,5 tấn/ha, thì cần
bón 5,18 kg N; 1,08 kg P; 2,5 kg K; 1,9 5 kg Ca; 1,58 kg Mg và 1,28 kg S cho 1ha.
Lân đóng vai trò quan trọng trong việc cố định đạm và tổng hợp lipit ở hạt
trong thời kỳ chín nên làm cho hàm lượng dầu trong hạt tăng lên rõ rệt. Lân còn có tác
dụng kéo dài thời kỳ ra hoa, tăng tỷ lệ hoa hữu hiệu và khả năng chống chịu hạn,
chống chịu sâu bênh hại cho cây đậu phộng.
Khi cây thiếu lân thì bộ rễ phát triển kém, hoạt động cố định đạm giảm, vì chất
ATP (Adenosin triphosphat) cung cấp cho hoạt động của vi sinh vật cố định đạm giảm.
Thiếu lân cây sẽ tích lũy nhiều antoxian làm cho thân lá có màu đỏ tía.
Mặc dù cây đậu phộng hút lân trong suốt quá trình sinh trưởng, nhưng cây đậu
phộng hút lân nhiều nhất ở giai đoạn từ ra hoa đến hình thành hạt. Trong giai đoạn này
cây đậu phộng hút tới 45% tổng nhu cầu lân của cây. Sự hút lân giảm rõ rệt ở thời kỳ
chín. (Nguyễn Như Hà, 2006)
Đối với giống đậu lỳ miền Đông Nam Bộ thì hiệu suất 1 kg P2O5 sẽ đạt 6,3 - 9,2
kg đậu trái. (Nguyễn Thị Chinh, 2006)
11
Do hiệu quả hút lân của cây đậu phộng rất thấp, thường phải bón lân cho đậu
phộng với lượng lớn.
Hiện nay, các dạng phân lân được nông dân dùng là: Super lân, thermophosphat
và phân lân chậm tan.
2.5.2.3 Nhu cầu về kali (K2O)
Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và sự phát triển trái, làm
tăng khả năng giữ nước của tế bào, tăng tính chịu hạn và chống đổ ngã của cây. Ngoài
ra kali còn có tác dụng làm tăng hiệu quả khả năng hấp thụ đạm và lân.
Thiếu kali làm cho mép lá bị vàng, lá bị cháy xém và bị khô vào lúc lá trưởng
thành.
Với lượng phân kali từ 80 - 100 kg/ha K2O đã làm tăng năng suất giống đậu lỳ
từ 19 - 31 % ở miền Đông Nam Bộ. (Nguyễn Thị Chinh, 2006)
Dạng phân kali thường dùng là K2SO4 và KCl.
3.1.2.1 Đặc điểm đất đai khu vực thí nghiệm
Đất có sa cấu các pha thịt trong đó cát chiếm 80%, chua ít (pH = 6,36), hàm
lượng chất hữu cơ, đạm trung bình, lân dễ tiêu cao (P dễ tiêu = 24,02 mg P2O5/100g),
hàm lượng kali dễ tiêu thấp, Ca2+ trao đổi, Mg2+ trao đổi thấp, C/N thấp cho thấy đất
thoát nước tốt, tốc độ phân giải chất hữu cơ mạnh. (Mức độ đánh giá kết quả phân tích
đất được trình bày trong phần phụ lục 2)
Đất có địa hình tương đối bằng phẳng, dễ cày bừa và vun xới. Kết quả phân tích
đất thí nghiệm được tổng hợp trình bày trong bảng 3.1.
3.1.2.2 Đặc điểm khí hậu khu vực thí nghiệm
Huyện Đức Hòa chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa, mưa nhiều với lượng
mưa trung bình hàng năm 1.805mm, nhiệt độ trung bình năm là 27,70C. Nguồn nước
cung cấp cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sông Vàm Cỏ Đông và nhờ vào nguồn
nước từ Hồ Dầu Tiếng.
Nhìn chung, khí hậu của huyện Đức Hòa có những thuận lợi cơ bản so với các
huyện khác trong tỉnh, độ chiếu sáng, độ ẩm cao thuận lợi cho nhiều loại cây trồng đặc
biệt là cây đậu phộng, ít bị ảnh hưởng của thiên tai.
Kết quả về một số yếu tố khí hậu trong khoảng thời gian thí nghiệm được tổng
hợp và trình bày trong bảng 3.2
13
Bảng 3.1 Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm tháng 01/2011
Chỉ tiêu phân tích
Đơn vị
Kết quả
pH (H2O) 1 : 2,5
Mg2+ trao đổi
(meq/100g)
0,8
C hữu cơ
(%)
1,73
Mùn
(%)
2,98
2+
11,5
C/N
Sa cấu:
Cát
(%)
80
24,8
26
27,2
+ Nhiệt độ tối cao (0C)
33,1
33,5
34,2
35,4
+ Nhiệt độ tối thấp (0C)
18,8
20,5
21,3
23
85
84
26,8
43,8
Nhiệt độ trung bình (0C)
Độ ẩm tương đối (%)
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Long An, năm 2011)
14
Trong bảng 3.2 cho thấy, nhiệt độ trong 4 tháng thí nghiệm dao động trong
khoảng (24,7 - 27,2) (0C), nhiệt độ cao nhất trong tháng 04 là 27,20C và thấp nhất vào
tháng 01 là 24,70C với khoảng nhiệt độ này thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của
cây đậu phộng. Ẩm độ tương đối giảm dần qua các tháng, cao nhất là 85% ở tháng 01
và thấp nhất ở tháng 04 là 80%. Tháng 2 có tổng giờ nắng cao nhất 206,8
(giờ/tháng).Vì vậy muốn trồng đậu phộng mùa này phải chủ động nước tưới và cung
cấp đầy đủ nước tưới trong các giai đoạn quan trọng để cây đậu phộng sinh trưởng và
phát triển tốt.
Lượng mưa thấp và phân bố thất thường trong suốt vụ Đông Xuân đã ảnh
hưởng rất nhiều đến kết quả thí nghiệm.
3.1.3 Phân bón sử dụng trong thí nghiệm
Gồm: Lân lạt + Đạm (SA) + Kali (K2SO4) + Tro ung
• Đặc điểm các loại phân chính tham gia trong thí nghiệm:
1. Phân Sunphat đạm (phân SA): chứa 21% N và 29% lưu huỳnh (S). Phân SA có
dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà. SA có thể bón cho tất cả các loại đất khác
nhau, trừ đất phèn và chua. SA là loại phân chuyên dùng cho các loại cây đậu
đỗ, và đậu phộng.