SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ HÀM LƯỢNG TINH DẦU CỦA CÂY BẠC HÀ (Mentha arvensis L.) TẠI THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH TRỒNG ĐẾN
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ HÀM LƯỢNG TINH DẦU
CỦA CÂY BẠC HÀ (Mentha arvensis L.) TẠI THỦ ĐỨC –
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÀNH: NÔNG HỌC
KHÓA: 2007 – 2011
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM DUY

TP. Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH TRỒNG ĐẾN
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ HÀM LƯỢNG TINH DẦU
CỦA CÂY BẠC HÀ (Mentha arvensis L.) TẠI THỦ ĐỨC –
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



iii

TÓM TẮT
PHẠM DUY, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011.
Đề tài nghiên cứu “SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH TRỒNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ HÀM LƯỢNG TINH DẦU CỦA CÂY
BẠC HÀ (Mentha arvensis L.) TẠI THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”.
Giáo viên hướng dẫn: TS. PHẠM THỊ MINH TÂM
ThS. DƯƠNG THÀNH LAM
Thí nghiệm nhằm tìm ra khoảng cách, mật độ trồng thích hợp cho năng suất cây bạc hà
và năng suất tinh dầu cao nhất.
Nội dung nghiên cứu: khảo sát các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, phát triển, chiều
cao, số lá, số cành, thân ngầm, năng suất cây và năng suất tinh dầu.
Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên
(Randomized Completed Block Design – RCBD), 3 lần lặp lại với 5 nghiệm thức
tương ứng với 5 khoảng cách, mật độ trồng khác nhau:
Nghiệm thức 1: Khoảng cách trồng 40 cm x 15 cm x 1 hom/lỗ (166.667 cây/ha)
Nghiệm thức 2: Khoảng cách trồng 35 cm x 15 cm x 1 hom/lỗ (190.477 cây/ha)
Nghiệm thức 3: Khoảng cách trồng 30 cm x 15 cm x 1 hom /lỗ (222.223 cây/ha) (DC)
Nghiệm thức 4: Khoảng cách trồng 25 cm x 15 cm x 1 hom /lỗ (266.667 cây/ha)
Nghiệm thức 5: Khoảng cách trồng 20 cm x 15 cm x 1 hom /lỗ (333.334 cây/ha)
Qua thời gian thí nghiệm (từ tháng 3 đến tháng 6/2011) bước đầu đã rút ra 1 số kết
luận sau:
Chỉ tiêu sinh trưởng
- Nghiệm thức 4 (25 cm x 15 cm - 266.667 cây/ha) có tốc độ tăng trưởng chiều cao cao
nhất (10,35 cm/cây/7 ngày), số lá nhiều nhất (39,61 lá/cây) và số cành nhiều nhất
(27,30 cành/cây)
- Thân ngầm: Chiều dài và trọng lượng thân ngầm của nghiệm thức 1 (40 cm x 15 cm 166.667 cây/ha) là cao nhất (699,35 cm/cây; 91,57 g/cây). Như vậy nghiệm thức 1 (40

1.2.2. Yêu cầu........................................................................................................... 2
1.2.3. Giới hạn của đề tài ......................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................ 3
2.1. Nguồn gốc ............................................................................................................. 3
2.2. Đặc điểm thực vật học cây bạc hà ........................................................................ 3
2.2.1. Phân loại theo đặc điểm thực vật học ............................................................ 3
2.2.2. Đặc điểm hình thái ......................................................................................... 4
2.3. Điều kiện ngoại cảnh ............................................................................................ 5
2.3.1. Nhiệt độ .......................................................................................................... 5
2.3.2. Độ ẩm ............................................................................................................. 5
2.3.3. Ánh sáng......................................................................................................... 5
2.3.4. Dinh dưỡng .................................................................................................... 6
2.3.5. Đất .................................................................................................................. 6
2.4. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển....................................................................... 6
2.5. Kỹ thuật trồng ....................................................................................................... 7
2.5.1.Làm đất............................................................................................................ 7
2.5.2. Kỹ thuật trồng ................................................................................................ 7
2.5.3. Chăm sóc ....................................................................................................... 8
2.5.4. Thu hoạch ....................................................................................................... 9
2.6. Tinh dầu trong bạc hà ........................................................................................... 9
2.6.1. Đặc tính và thành phần hóa học ..................................................................... 9
2.6.2. Các phương pháp chiết xuất tinh dầu ............................................................. 9
2.7. Công dụng và giá trị kinh tế................................................................................ 11
2.8. Các nghiên cứu về cây bạc hà ............................................................................. 12
2.9. Kết luận ............................................................................................................... 14
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ............................................................ 15
3.1. Địa điểm và thời gian.......................................................................................... 15


vi

PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 43


vii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DFT: Deep Flow Technique – Kỹ thuật dòng chảy ngập.
DC: đối chứng.
HPLC: High-performance Liquid Chromatography – Sắc ký lỏng cao áp.
LLL: lần lặp lại.
MSTATC: Phần mềm xử lý số liệu và phân tích thống kê nông nghiệp của trường Đại
học Michigan (Mỹ), phiên bản 1.2.
NST: ngày sau trồng.
NT: nghiệm thức.
RCBD: Randomized Completed Block Design – Kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên.
TLC: Thin-layer Chromatography – Sắc ký lớp mỏng.
VND: Việt Nam Đồng.


viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Diễn biến tỷ lệ tinh dầu phụ thuộc vào thời gian thu hoạch trong ngày…....09
Bảng 3.1. Kết quả phân tích mẫu đất……………………………………………….…15
Bảng 3.2. Đặc điểm khí hậu thời tiết………………………………………………….15
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng và phát
triển………………………………………………………………………….………...21
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao………...…………………………………22
Bảng 4.3. Tốc độ tăng trưởng chiều cao………………………………………………24
Bảng 4.4. Động thái ra lá……….……………………………………………………..25

Cây bạc hà có giá trị kinh tế cao, sức sống mạnh mẽ, là loài có khả năng thích
nghi rộng với điều kiện khí hậu và thỗ nhưỡng của vùng nhiệt đới, dễ nhân giống,
chăm sóc đơn giản. Bạc hà là một vị thuốc rất phổ biến ở nước ta, được sử dụng rộng
rãi cả trong Tây y và Đông y. Bạc hà có tên khác là kim tiền bạc - thạch bạc hà - liên
tiền thảo. Trong tinh dầu bạc hà có chứa chất menthol, từ đó người ta đã chế ra nhiều
loại thuốc như: dầu cù là, dầu cao con hổ, kẹo ngậm ho bạc hà, rượu bạc hà, thuốc
đánh răng bạc hà.
Ở Việt Nam, bạc hà mọc hoang nhiều ở phía bắc (Lào Cai, Sơn La, Lai Châu).
Loại này đưa về đồng bằng trồng cho năng suất cây xanh cao nhưng hiệu suất tinh dầu
và hàm lượng menthol trong tinh dầu thấp.
Hiện nay có nhiều tỉnh trồng để khai thác tinh dầu như: Hà Nội, Hà Tây, Thái
Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang (Chu Thị
Thơm và ctv, 2006). Nhưng nhìn chung thì việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho
trồng trọt và chăm sóc đang còn bị hạn chế và ít được quan tâm.
Trong các biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng như chọn giống tốt, đầu
tư phân bón, xử lý vi sinh, bảo vệ thực vật, xử lý giống thì việc nghiên cứu khoảng
cách, mật độ trồng cho từng loại đất khác nhau là một biện pháp thâm canh để tăng
nhanh năng suất cây và năng suất tinh dầu trong bạc hà. Xuất phát từ yêu cầu thực tế
trên, được sự phân công của khoa Nông Học tôi đã thực hiện đề tài: “So sánh ảnh
hưởng của khoảng cách trồng đến sinh trưởng, phát triển và hàm lượng tinh dầu của
cây bạc hà (Mentha arvensis L.) tại Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh”.


2

1.2. Mục đích, yêu cầu và giới hạn của đề tài
1.2.1. Mục đích
Xác định được khoảng cách, mật độ trồng thích hợp nhằm tăng năng suất cây
và năng suất tinh dầu cho cây bạc hà (Mentha arvensis L.).
1.2.2. Yêu cầu

nhà thực vật học người Anh là John Ray (1628 – 1705) mô tả lần đầu tiên vào năm
1969 (Chu Thị Thơm và ctv., 2006).
2.2. Đặc điểm thực vật học cây bạc hà
2.2.1. Phân loại theo đặc điểm thực vật học
Theo Phạm Hoàng Hộ (2003).
Bạc hà thuộc họ Lamiaceae
Phân họ Menthoideae
Giống Mentha
5 loài phổ biến là:
Mentha aquatica L. var. aquatica (Húng lúi)
Mentha arvensis L. var. javanica (Bl.) Hook.f. (Húng cay)
Mentha spicata Spearmint


4

Mentha x piperita L. (Bạc hà)
Mentha rotundifolia (L.) Huds (Húng lá, húng tròn)
2.2.2. Đặc điểm hình thái
a. Rễ
Cấu tạo từ các thân ngầm, phân bố ở lớp đất 30 - 40 cm. Thân ngầm không
chứa tinh dầu. Khi bộ phận khí sinh tàn lụi, thân ngầm vẫn sống qua đông. Mùa xuân
ấm áp tiếp tục phát triển thành bộ rễ và cho cây bạc hà mới. Khi cây mới hình thành
thì thân ngầm cũ héo và chết. Thân ngầm không có trạng thái ngủ nghỉ rõ rệt. Thời
gian ngủ nghỉ vào tháng 11. Thân ngầm là đối tượng nhân giống có tỷ lệ sống cao nhất
(Chu Thị Thơm và ctv., 2006).
b. Thân
Thân chính và các cành tạo thành bộ khung tán cây. Thân ở dạng thân thảo, ít
hóa gỗ, thân cành có tiết diện vuông, sinh sản bằng phân nhánh ở phần gốc thân ngay
trên hoặc dưới mặt đất. Nếu mọc ở phần gốc thân trên tạo dải bò màu tím có mang lá.

trung bình trong ngày thấp, kết hợp với điều kiện ngày ngắn thì cây sẽ không ra hoa
(Chu Thị Thơm và ctv., 2006).
Tôpalốp và ctv. (Trần Thu dịch, 1966) cho biết, thời kì băng giá ngắn là nguyên
nhân làm mất khả năng đậu quả, chín hạt bình thường. Thay vào đó bắt buộc cây phải
tạo thành ở bộ rễ một cơ quan có ý nghĩa hàng đầu đối với sự sinh sản sinh dưỡng,
cũng chính vì vậy nó thúc đẩy quá trình phát triển và kết quả là rút ngắn thời gian sinh
trưởng còn lại khoảng 90 – 100 ngày và cây trồng phát triển trong những tháng thời
tiết thuận lợi nhất trong năm (tháng 4 đến tháng 7).
2.3.2. Độ ẩm
Theo Tôpalốp và ctv. (Trần Thu dịch, 1966), lượng bộ phận khí sinh tương đối
lớn, bộ rễ kém phát triển, lại phân bố trên lớp đất nông là những lý do làm cây bạc hà
cần nước (cả độ ẩm trong đất và độ ẩm trong không khí). Nhìn chung trong thời gian
sinh trưởng, nước càng đầy đủ bao nhiêu, khối lượng và chất lượng thu hoạch càng cao
bấy nhiêu. Ngược lại hạn hán xảy ra, khối lượng và chất lượng thu được đều kém. Độ
ẩm trong đất thích hợp nhất với bạc hà là 80% (độ ẩm tương đối).
Bộ rễ của cây bạc hà phân bố nông và kém phát triển nên sức hút và giữ nước
kém, mẫn cảm với hạn. Trong thời kì sinh trưởng, nếu độ ẩm cao, bạc hà sẽ đạt được
năng suất chất xanh cực đại nhưng hàm lượng tinh dầu sẽ giảm.
2.3.3. Ánh sáng
Bạc hà là cây ngày dài, ưa ánh sáng. Điều kiện ngày dài từ 14 – 16 giờ, cây sẽ
chuyển từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh thực và ra hoa. Thời gian chiếu sáng từ 8


6

– 10 giờ, cây sẽ không chuyển giai đoạn được, năng suất chất xanh giảm, tỷ lệ thân
ngầm tăng (Chu Thị Thơm và ctv., 2006).
2.3.4. Dinh dưỡng
Cây bạc hà cần một khối lượng lớn các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu, bởi có
số lượng lớn cây trên đơn vị diện tích, bộ phận khí sinh tăng nhanh trong thời gian

thân chính tiếp tục phát triển, những cành càng lên gần ngọn càng ra muộn hơn và
ngắn hơn, vì thế cây bạc hà có hình dạng tháp (Chu Thị Thơm và ctv., 2006).
Đây là thời kì cây sinh trưởng mạnh, tăng nhanh khối lượng chất xanh và cả chất khô.
Cung cấp không đủ độ ẩm, dinh dưỡng, nhiệt độ và ánh sáng sẽ ảnh hưởng xấu đến
quá trình phát triển và cuối cùng ảnh hưởng tới sản phẩm của cây bạc hà.
- Thời kì làm nụ hoa: thời kì này lá mới không hình thành nữa, thay vào đó ở các đỉnh
sinh trưởng xuất hiện mầm của hoa tự bông. Thân và lá vẫn tiếp tục lớn lên về kích
thước, trọng lượng và tỷ lệ tinh dầu cũng tăng lên. Thời kì này không quá 10 – 15 ngày
(Chu Thị Thơm và ctv., 2006).
- Thời kì nở hoa: nở hoa bắt đầu khi các hoa ở cành chính nở hoa, tiếp theo là các hoa
tự ở các cành theo thứ tự mà chúng sinh ra. Trên bông, hoa nở từ dưới lên trên. Nhiệt
độ cao trong thời kì này làm tăng tỷ lệ tinh dầu và chất lượng tinh dầu cũng tốt hơn,
trước hết là làm tăng hàm lượng menthol trong tinh dầu. Độ ẩm đất cao, trời gió,
ngược lại, làm giảm tỷ lệ và chất lượng tinh dầu. Hạn hán trong thời kỳ này nếu xảy ra
cũng làm giảm tỷ lệ và chất lượng tinh dầu vì làm rụng lá bạc hà. Ở thời kì này, cây
bạc hà cần đạt đến khối lượng chất xanh lớn nhất và hàm lượng tinh dầu cao nhất (Chu
Thị Thơm và ctv., 2006).
2.5. Kỹ thuật trồng
2.5.1.Làm đất
Sau khi đã chọn được đất, đem phân vãi ra đều một lượt, mỗi hecta rãi từ 2,5
tấn đến 4 tấn phân chuồng, 10 tấn phân bùn; cày sâu 27 – 33 cm, bừa nhỏ và san bằng
đất.
2.5.2. Kỹ thuật trồng
Theo Nguyễn Thị Thanh Bình (2004), kỹ thuật trồng gồm có: trồng bằng hạt,
bằng thân ngầm, trồng bằng thân bò trên mặt đất, trồng bằng cành và trồng bằng cây
con.
- Trồng bằng hạt: có thể gieo thẳng hay ươm rồi nhổ cây đi trồng.
- Trồng bằng thân ngầm: có thể trồng vào mùa đông và mùa xuân; ở miền Nam khí
hậu ấm áp nên phần lớn là trồng vào mùa xuân (tháng 3 – 4). Trước khi trồng nên chọn
những đoạn thân ngầm tốt, cắt thành đoạn từ 7 – 10 cm, cứ cách 23 – 33 cm thì đánh

đều cần phải tưới nước. Nhưng gặp phải trời mưa quá nhiều, không tháo nước được,
thì bất lợi cho bạc hà sinh trưởng. Việc tháo nước và tưới nước cần phải đặc biệt chú ý
làm kịp thời và đúng mức. Sau khi thu hoạch lần thứ nhất, nếu đất quá khô, cần kết
hợp với bón phân có tưới nước, như vậy cây sẽ đâm chồi rất mạnh và cho thu hoạch
lần thứ hai cao (Nguyễn Thị Thanh Bình , 2004).


9

2.5.4. Thu hoạch
Theo Tôpalốp và ctv. (Trần Thu dịch, 1966), trong các cây tinh dầu, trong đó có
bạc hà cùng với quá trình sinh trưởng thì tỷ lệ dầu trong cây sẽ tăng lên. Mối quan hệ
này thể hiện rất rõ giữa tinh dầu và sự phát triển của lá – nơi tổng hợp và tích lũy tinh
dầu. Khi lá ngừng phát triển, tỷ lệ tinh dầu cũng ngừng tăng lên. Sau đó bắt đầu quá
trình oxy hóa, lá già rụng đi, gây nên sự mất mát. Để tránh các tổn thất này, nếu thu cắt
bạc hà để cất tinh dầu phải tiến hành vào lúc mà nó cho khối lượng thân lá (chủ yếu là
lá) lớn nhất với tỷ lệ tinh dầu cao nhất.
Với mục đích cất lấy tinh dầu, sau khi xác định được giai đoạn thu cắt thích
hợp, phải tính đến các yếu tố: thời gian trong ngày, tình trạng độ ẩm trong đất. Tháo
nước làm khô ruộng trước khi thu cắt 5 – 6 ngày làm tỷ lệ tinh dầu tăng lên.
Bảng 2.1. Diễn biến tỷ lệ tinh dầu phụ thuộc vào thời gian thu hoạch trong ngày
(Tôpalốp và ctv., dịch bởi Trần Thu, 1966).
Thời gian cắt lá trong ngày

Hàm lượng tinh dầu trong lá tính theo
chất khô tuyệt đối (%)

Lúc 6 giờ

1,96

khuếch tán, lôi cuốn theo hơi nước của những hợp chất hữu cơ trong tinh dầu khi
những hợp chất này tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao.
Cho 5 g mẫu bạc hà và 250 ml nước cất vào bình cầu 500 ml. Đun bình tới sôi, hơi
nước bay sẽ cuốn theo tinh dầu, hơi nước cùng tinh dầu qua hệ thống sinh hàn sẽ
ngưng tụ lại, rơi xuống ống ngưng tụ. Tinh dầu bạc hà không tan trong nước và nhẹ
hơn nước sẽ ở phía trên. Sau khi hệ thống nguội, rút tinh dầu và phần nước trong ống
ngưng tụ ra bình chiết. Cho petroleum ether vào, lắc bình chiết. Rút phần petroleum
ether có chứa tinh dầu ra. Cho thêm petroleum ether (3 lần) để trích kiệt tinh dầu. Cô
quay lại petroleum ether dưới áp suất ở 500C ta thu được tinh dầu tinh khiết. Cho tinh
dầu tinh khiết và 10 ml CH2Cl2 vào lọ thủy tinh, đậy kín nắp và giữ trong ngăn đá tủ
lạnh.
Mẫu bạc hà xay nhuyễn + nước cất
Bình chưng cất
Đun trong 3 giờ
Để nguội
Thu nước và tinh dầu + petroleum ether
Phễu chiết
Lắc
Thu dịch chiết
Loại dung môi
Tinh dầu tinh khiết
Hình 2.1. Quy trình chiết xuất tinh dầu theo phương pháp chưng cất hơi nước (Nguyễn
Khang và Phạm Văn Khiển, 2001).
- Phương pháp chiết xuất bằng CO2 lỏng siêu hạn.


11

Quy trình này gồm 3 thiết bị chính là bình chứa khí CO2, máy bơm khí và thiết bị chiết
xuất. Dung tích của bể chứa vào khoảng 2 lít.


12

- Lá bạc hà tươi có thể phối hợp với các cây có tinh dầu khác làm nước xông rất hiệu
quả đối với cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, đau họng.
- Lá bạc hà đã sấy khô, dùng uống như uống chè, sắc làm thuốc, làm thành viên chữa
ho và cảm cúm.
- Lá bạc hà giúp cho tiêu hóa, trừ co thắt, trị nôn (do có tinh dầu). Các Flavonoid trong
bạc hà có tác dụng lợi mật (Nguyễn Khang và Phạm Văn Khiển, 2001).
- Tinh dầu bạc hà và menthol là nguyên liệu chính sản xuất ra các loại dầu xoa dùng
sát trùng, chống cảm cúm, đầy hơi, mẫn ngứa. Tinh dầu bạc hà là thành phần của Cao
Sao Vàng và các loại Cao, dầu xoa khác để chữa cảm lạnh, nhức đầu, chóng mặt, say
tàu xe (Nguyễn Khang và Phạm Văn Khiển, 2001).
- Sau khi chưng cất, bạc hà còn 18 – 24 % protein thô, 8 – 10 % đường, 49,55 % lipid
thô và hàm lượng tương đối một số acid amin không thay thế nên được dùng làm thức
ăn gia súc, sản xuất nấu ăn hoặc làm phân bón (Chu Thị Thơm và ctv., 2006).
2.8. Các nghiên cứu về cây bạc hà
- Vimolmangkang và ctv. (2009) nghiên cứu về năng suất và chất lượng tinh dầu từ 2
loài bạc hà Mentha spicata và Mentha arvensis var. piperascens được trồng trong hệ
thống thủy canh sử dụng kĩ thuật dòng chảy ngập (deep flow technique - DFT).
Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá sự khác nhau giữa bạc hà Mentha spicata L.
(spearmint) và bạc hà Mentha arvensis L. var piperascens Malinv. (Japanese mint). Sự
khác nhau được đánh giá bằng năng suất và thành phần hóa học của tinh dầu (trong
giai đoạn thu hoạch - hoa nở rộ).
Spearmint và Japanese mint được trồng trong 4 công thức dinh dưỡng khác nhau: dung
dịch dinh dưỡng tiêu chuẩn, dung dịch dinh dưỡng tiêu chuẩn + hỗn hợp aminoacid,
dung dịch dinh dưỡng tiêu chuẩn + hợp chất lưu huỳnh, dung dịch dinh dưỡng tiêu
chuẩn + hỗn hợp aminoacid + hợp chất lưu huỳnh. Kết quả cho thấy rằng trồng
Spearmint và Japanese mint trong dung dịch dinh dưỡng bằng thủy canh là 1 phương
pháp hữu hiệu cho năng suất tinh dầu cao. Đối với Spearmint thì hỗn hợp aminoacid là

Streptococcus pyogenis và Lactobacillus acidophilus dao động trong mức MIC 31,2
g/ml. Hơn thế nữa, menthol kháng đáng kể đối với Candida albicans (MIC 125,0)
Kết luận: việc phân lập hợp chất kháng khuẩn từ lá Mentha longifolia L. đã làm hữu
ích hơn trong việc điều trị các bệnh về họng và răng miệng.
- Perveen và ctv. (2010) phân tích ảnh hưởng của nấm Sclerotinia sclerotiorum lên
sinh trưởng, phát triển, năng suất tinh dầu và biến đổi sinh hóa trong bạc hà Mentha
arvensis L. Sự giảm sút trong trọng lượng tươi thân ngầm/chồi rễ và trọng lượng khô
thân ngầm/chồi rễ (39,8 %, 43,6 %, 40,3 % và 42,9 %). Theo thứ tự, được theo dõi ở
mức chủng ban đầu cao nhất 12 g sợi nấm/5 kg đất so với đối chứng (không chủng). Ở


14

mức chủng thấp nhất 1.0 g sợi nấm/5 kg đất, thì mức thiệt hại là 18 %. Ở mức chủng
cao nhất thì mức thiệt hại là 80,2 % trong năng suất tinh dầu, tổng số diệp lục, tổng
lượng phenol và tổng lượng đường khi so với đối chứng.
2.9. Kết luận
Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng cũng như quy trình chăm sóc để nâng cao
năng suất và hàm lượng tinh dầu ở Việt Nam đang còn bị hạn chế và chưa được quan
tâm đúng mức. Vì thế bài nghiên cứu này là cần thiết.


15

Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1. Địa điểm và thời gian
3.1.1. Địa điểm: Vườn thực nghiệm Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Khoa học
Công nghệ Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
3.1.2. Thời gian: từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011.


Sa cấu

Cát (%)

58,9

Sét (%)

1,6

Thịt (%)

39,5

AOAC 2000

Nguồn:Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Hóa sinh trường Đại học Nông Lâm Tp.
HCM.
3.2.2. Đặc điểm về khí hậu thời tiết
Bảng 3.2. Đặc điểm khí hậu thời tiết
Lượng mưa trung bình
(mm/tháng)
Tháng
1
9,4
26,9
70
2
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status