KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN TRÙN QUẾ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT NẤM BÀO NGƯ Pleurotus sp. - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN TRÙN QUẾ ĐẾN
SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT NẤM BÀO NGƯ
Pleurotus sp.

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Thu Dung
Ngành

: Nông học

Niên khóa

: 2007 – 2011

Tháng 07/2011


KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN TRÙN QUẾ ĐẾN SỰ
SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT NẤM BÀO NGƯ
Pleurotus sp.

Tác giả

PHAN THỊ THU DUNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành


TÓM TẮT
PHAN THỊ THU DUNG, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tháng
07/2011, “Khảo sát ảnh hưởng của phân trùn quế đến sự sinh trưởng và năng suất nấm
bào ngư Pleurotus sp.”
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Ngọc.
Đề tài đã được thực hiện từ tháng 02/2011 đến tháng 06/2011 tại trường Trung
cấp Nông Lâm Bình Dương nhằm xác định được ảnh hưởng của phân trùn quế đến sự
sinh trưởng, phát triển của nấm bào ngư và qua đó, xác định mức độ phân trùn quế
thích hợp bổ sung vào cơ chất trồng nấm để có năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
Thí nghiêm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên đơn yếu tố, 4 lần lặp
lại với 5 nghiệm thức như sau:
T1: không bổ sung phân trùn quế (ĐC)
T2: bổ sung 3 % phân trùn quế
T3: bổ sung 6 % phân trùn quế
T4: bổ sung 9 % phân trùn quế
T5: bổ sung 12 % phân trùn quế
Bố trí thí nghiệm trên cơ chất nền gồm: mùn cưa cao su + 1 % vôi + 0,1 %
MgSO4. Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Về sinh trưởng và phát triển: phân trùn quế có tác động lên sinh trưởng và phát
triển của nấm bào ngư. Nghiệm thức có bổ sung 12 % phân trùn quế có đặc tính sinh
trưởng tốt nhất (tơ ăn nhanh nhất, thời gian tơ phủ kín bịch phôi sớm nhất, thời gian
hình thành quả thể sớm nhất và số chùm quả thể trên bịch nhiều nhất). Khả năng sinh
trưởng và phát triển của hệ tơ ở nghiệm thức không bổ sung phân trùn quế (ĐC) là
kém nhất.
Về năng suất: năng suất tăng dần theo các mức độ phân trùn quế bổ sung vào cơ
chất. Nghiệm thức bổ sung 12 % phân trùn quế có trọng lượng trung bình một chùm
iii



1.2 Mục tiêu đề tài .......................................................................................................... 2
1.3 Yêu cầu ..................................................................................................................... 2
1.4 Phạm vi đề tài ........................................................................................................... 2
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 3
2.1 Sơ lược về nấm ăn .................................................................................................... 3
2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của nấm ................................................................................... 4
2.3 Giá trị dinh dưỡng của các loài nấm ăn .................................................................... 5
2.4 Giá trị dược liệu của nấm ......................................................................................... 6
2.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trong nước và ngoài nước ................................ 9
2.5.1 Tình hình sản xuất nấm trên thế giới ..................................................................... 9
2.5.2 Tình hình sản xuất nấm trong nước .....................................................................12
2.6 Giới thiệu về nấm bào ngư .....................................................................................14
2.6.1 Đặc điểm sinh học ...............................................................................................16
2.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm bào ngư ..............16
v


2.7 Kỹ thuật trồng nấm bào ngư ...................................................................................19
2.7.1 Chuẩn bị nguyên liệu ...........................................................................................19
2.7.2 Vô bịch ................................................................................................................19
2.7.3 Cấy meo giống .....................................................................................................20
2.7.4 Nuôi ủ tơ ..............................................................................................................20
2.7.5 Chuẩn bị nhà trồng ..............................................................................................20
2.7.6 Rạch bịch và tưới đón nấm ................................................................................ 210
2.7.7 Thu hái nấm .........................................................................................................21
2.8 Chế biến và bảo quản nấm bào ngư........................................................................21
2.9 Một số nguyên nhân gây ra hiện tượng thất thu và biện pháp phòng trừ ...............22
2.10 Một số lưu ý để đảm bảo an toàn khi trồng nấm bào ngư ....................................23
2.11 Tác dụng của phân trùn quế..................................................................................24
Chương 3. VẬT LỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................26

4.2.3 Năng suất lý thuyết của các nghiệm thức ............................................................39
4.2.4 Trọng lượng bịch phôi sau thời gian thu hoạch...................................................40
4.2.5 Sự tương quan giữa năng suất bịch và lượng cơ chất bị tiêu hao........................40
4.3 Hiệu quả kinh tế......................................................................................................42
4.4 Tình hình nhiễm bệnh .............................................................................................42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .........................................................................43
5.1 Kết luận...................................................................................................................43
5.2 Đề nghị ...................................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................45
PHỤ LỤC .....................................................................................................................46
vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt (kí hiệu)

Viết đầy đủ

CV

Coefficient of Variation (hệ số biến động)

Ctv

Cộng tác viên

ĐC

Đối chứng


Trang

Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng của một số loài nấm..................................................... 6
Bảng 2.2: Sản lượng nấm nuôi trồng ........................................................................ 11
Bảng 2.3: Sản lượng nấm ăn trên thế giới ................................................................ 12
Bảng 2.4: Sản lượng nấm ở Miền Bắc ..................................................................... 14
Bảng 2.5: Hàm lượng vitamin chứa trong hai loài nấm bào ngư P. sajo – caju và P.
floridanus .................................................................................................................. 15
Bảng 2.6: Thành phần dinh dưỡng của phân trùn nguyên chất ................................ 25
Bảng 3.1: Điều kiện thời tiết, khí hậu....................................................................... 26
Bảng 3.2: Quy trình thực hiện thí nghiệm ................................................................ 28
Bảng 4.1: Động thái tăng trưởng chiều dài sợi tơ nấm ở các nghiệm thức ............. 31
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng chiều dài sợi tơ ........................................................ 32
Bảng 4.3: Thời gian tơ nấm phủ kín bịch phôi ......................................................... 33
Bảng 4.4: Tỷ lệ bịch phôi có tơ phủ kín ở 25 ngày sau cấy ..................................... 34
Bảng 4.5: Thời gian hình thành quả thể ................................................................... 35
Bảng 4.6: Số chùm quả thể trên bịch phôi ............................................................... 35
Bảng 4.7: Động thái ra quả thể ................................................................................. 36
Bảng 4.8: Trọng lượng trung bình một chùm quả thể .............................................. 37
Bảng 4.9 Năng suất trung bình của mỗi ô thí nghiệm và năng suất thực thu........... 38
Bảng 4.10: Năng suất lý thuyết ............................................................................... 39
Bảng 4.11 Trọng lượng bịch sau thời gian thu hoạch .............................................. 40
Bảng 4.12: Lượng cơ chất bị tiêu hao và năng suất trung bình một bịch................. 41
Bảng 4.13: Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận đạt được của các nghiệm thức. ........... 42
ix


Danh sách biểu đồ, đồ thị
Đồ thị 1: Động thái tăng trưởng chiều dài tơ nấm của các nghiệm thức................... 52


gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người
dân. Thêm vào đó, dịch bệnh trên động vật thường xuyên xảy ra dẫn đến nguồn cung
động thực vật khan hiếm và đắt đỏ. Do đó, nấm ăn trở thành nguồn cung ứng thích hợp
vào khẩu phần ăn của con người. Nấm ăn không chỉ là một loại thực phẩm sạch, giàu
dinh dưỡng mà chúng còn được xem là một loại dược liệu quý hiếm. Có rất nhiều loại
nấm ăn đã được nuôi trồng ở nước ta như nấm rơm, nấm mỡ, nấm mèo, nấm bào ngư...
Trong đó, nấm bào ngư là loại nấm ăn được nhiều người ưa chuộng vì chúng vừa
ngon, vừa bổ dưỡng lại tương đối dễ trồng. Ở Việt Nam, nghề trồng nấm đã xuất hiện
từ rất lâu nhưng chỉ những năm gần đây nghề này mới được phổ biến rộng rãi. Tuy
nhiên, để nấm bào ngư sinh trưởng tốt, cho năng suất cao, ngoài việc phối trộn những
dưỡng chất vô cơ như đạm, lân, kali, người ta thường bổ sung một số dưỡng chất hữu
cơ như phân bò, phân gà, phân trùn quế.
Phân trùn quế là loại phân hữu cơ thiên nhiên, giàu dinh dưỡng, thích hợp cho
nhiều loại hoa kiểng, làm giá thể vườn ươm và là nguồn phân thích hợp cho việc sản
xuất rau sạch. Sử dụng phân trùn quế trong sản xuất nấm còn được xem như là mô
hình khép kín thích hợp cho những nông trại vừa và lớn. Mạt cưa thải sau trồng nấm
có thể được sử dụng để làm thức ăn nuôi trùn. Như vậy, vừa tiết kiệm chi phí, vừa giải
quyết được phế thải sau khi trồng.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự cho phép của Bộ môn sinh lý – sinh hóa, Khoa
Nông học, trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của
ThS. Phạm Thị Ngọc, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của phân
trùn quế đến sự sinh trưởng và năng suất của nấm bào ngư Pleurotus sp.”

1


1.2

Mục tiêu đề tài

Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương.
Chỉ tiến hành thí nghiệm trên nấm bào ngư Pleurotus sp. và ngoài 2 dưỡng chất
cần thiết là vôi và magiê sunphat, chỉ bổ sung thêm phân trùn quế.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về nấm ăn
Nấm không thuộc giới động vật, cũng không thuộc giới thực vật mà nó được
xem như là một giới riêng biệt – giới Nấm. Phân loại nấm hiện đại bao gồm 2 ngành
và 5 ngành phụ : Ngành Nấm nhầy (Myxomycota) và ngành Nấm thật (Eumycota).
Trong đó, ngành Nấm thật bao gồm 5 ngành phụ đó là ngành phụ Nấm tiên mao
(Mastigomycotina), ngành phụ Nấm tiếp hợp (Zygomycotina), ngành phụ Nấm túi
(Ascomycotina), ngành phụ Nấm đảm (Basidiomycotina) và ngành phụ Nấm bất toàn
(Deuteromycotina). Tất cả nấm ăn đều thuộc ngành phụ Nấm túi hoặc Nấm đảm
(Nguyễn Lân Dũng, 2004).
Nấm ăn có cấu tạo chủ yếu là hệ sợi nấm. Các sợi nấm ăn có dạng ống tròn và có
vách ngăn ngang. Khoảng cách giữa các vách ngăn ngang được gọi là tế bào. Các nấm
ăn đều có thành tế bào cấu tạo chủ yếu bởi kitin – glucan. Sợi nấm có thể phát triển từ
bào tử hay một đoạn sợi nấm. Sợi nấm phân nhánh nhiều lần tạo thành một mạng sợi
nấm dày chằng chịt và thường có màu trắng. Các sợi nấm liên kết chặt chẽ với nhau
tạo thành quả thể. Mỗi loại nấm ăn khác nhau có một hình thái quả thể khác nhau.
Quả thể là cơ quan sinh sản của nấm thường gồm 3 thành phần chính: mũ nấm,
phiến nấm và cuống nấm.
Mũ nấm che chở cho tai nấm, mặt trên có sắc tố để cản ánh sáng mặt trời, mặt
dưới mang thụ tầng và là cơ quan sinh bào tử. Mũ nấm có dạng mép phẳng, mép cuốn,
hình tròn hoặc hình bán nguyệt. Trên mũ nấm đôi khi có những phiến vẩy, những
đường đồng tâm hoặc nếp nhăn. Phiến nấm thường có dạng lá hoặc lỗ, là cơ quan

Nguồn khoáng: nhiều nguyên tố khoáng cũng rất cần cho nấm như kali, lân,
canxi, lưu huỳnh, và đặc biệt là magiê. Magiê rất cần cho sự biến dưỡng các chất
4


đường. Kali dự phần trong sự thẩm thấu và giữ nước của tế bào. Lân tham gia trong
thành phần cấu tạo acid nucleic và các chất tạo năng lượng.
Ngoài ra, trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nấm còn cần tới một số
nguyên tố vi lượng như: kẽm, mangan, molipden, bo. Mặc dù chỉ cần một lượng rất
nhỏ nhưng những nguyên tố này lại có vai trò hết sức quan trọng. Chúng cần cho quá
trình hoạt hóa các enzim, tổng hợp các loại vitamin, hấp thụ các chất trao đổi và hơn
thế nữa, chúng đảm bảo cho quá trình hình thành quả thể một cách bình thường.
Nguồn dinh dưỡng cung cấp cho nấm chủ yếu từ mạt cưa (cơ chất trồng nấm) và
thành phần thêm vào. Thành phần này có thể cung cấp ngay từ lúc trộn nguyên liệu,
nhưng cũng có thể bổ sung thêm vào giai đoạn phát triển của quả thể. Dinh dưỡng trộn
thêm vào nguyên liệu có thể là phân bón hoá học hoặc 1 % đường ăn hoặc khoáng
như kali, phosphat, magiê. Ngoài ra, nhiều loại phân bón lá như N - P - K, Komix,
Bimix, HVP đều có thể dùng để tưới bổ sung cho nấm. Urê dùng tưới nấm rất tốt,
nhưng khi phát sinh bệnh nhất là mốc) phải ngưng ngay. Các loại phân hữu cơ cũng rất
tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của nấm. Tại những nông trại sản xuất theo mô
hình khép kín, người ta thường phối trộn thêm phân trùn quế vào cơ chất trồng nấm.
Mạc cưa thải sau khi trồng nấm được bổ sung thêm phân trâu, bò, heo, gà làm thức ăn
để nuôi trùn quế. Phân trùn quế chứa đầy đủ chất dinh dưỡng nhưng hàm lượng đạm
lại rất thấp. Do đó, ngoài việc phối trộn phân trùn quế, cần phải bổ sung một lượng
đạm vào cơ chất trồng nấm. Tuy nhiên, quan trọng vẫn là khâu chế biến và ủ nguyên
liệu. Nguyên liệu chuẩn bị tốt thì chắc chắn năng suất nấm sẽ cao.
2.3 Giá trị dinh dưỡng của các loài nấm ăn
Nấm ăn chứa rất nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể sống, chứa đầy đủ các
thành phần, như đường, đạm, khoáng, vitamin. Nấm ăn là thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao, có độ đạm cao và ít chất béo. Lượng đạm trong nấm ăn thấp hơn trong thịt,


Dẫn
Chất
Nước Protein Lipid xuất Chất xơ
khoáng
vô đạm
90,55 47,42
3,30 31,49
9,38
8,41
9,19
8,67
1,64 73,69
11,50
4,5
9,80
8,41
1,39 70,90
17,29
2,01
88,45 31,23
5,78 52,07
3,34
7,58
92,60 21,79
4,68 56,47
9,42
7,64
23,12
3,48 54,98

5,26
33,77
3,52 30,51
18,40
13,30
(Nguồn: Theo Nguyễn Lân Dũng, 2004)

2.4 Giá trị dược liệu của nấm ăn
Ngoài giá trị dinh dưỡng nấm ăn còn có nhiều đặc tính biệt dược (nhất là nấm
linh chi). Thủy tổ nền y học phương Tây là Hippocrates (460 - 377 trước Công
nguyên) đã dùng nấm để ăn uống và trị bệnh.
Nguyễn Ý Đức (2002) cho biết cách đây trên 3000 năm, người Trung Hoa đã
xem nấm như một loại thuốc bổ tổng hợp, có khả năng tăng tính miễn dịch của cơ thể,
chống lại các bệnh nhiễm trùng.
6


Các nhà khoa học Nhật Bản đã ra công nghiên cứu tác dụng trị bệnh của nấm.
Theo họ, nấm có vài hóa chất có thể làm tăng tính miễn dịch chống lại vi khuẩn, ung
thư và chữa các bệnh phong khớp xương. Họ tìm ra chất lentinan, một loại beta glucan
tự nhiên trong nấm Shiitake có đặc tính bảo vệ cơ thể, kéo dài tuổi thọ và tránh các tác
dụng phụ của hóa và xạ trị liệu.
Các nghiên cứu khác ở Mỹ cho rằng nấm có nhiều phytochemical có thể là
chất chống ung thư rất tốt cũng như làm giảm cholesterol, làm cơ thể bớt mệt mỏi.
Viện Ung thư Hoa Kỳ đang nghiên cứu công dụng của nấm trong việc chữa trị các
bệnh nhân bị nhiễm HIV/AIDS, cũng như tăng cường sức khỏe cho các bệnh nhân này
(Nguyễn Ý Đức, 2002).
Năm 1960, Tiến sĩ Kenneth Cochran thuộc Đại học Michigan có nghiên cứu
nhiều về nấm hương và thấy rằng nấm này làm tăng tính miễn dịch mạnh hơn là chất
interferon, một loại thuốc thường dùng trong việc chữa bệnh do virus và ung thư.

hương và nấm linh chi có khả năng làm giảm thiểu tác hại đối với tế bào gan của các
chất như carbon tetrachlorid, thioacetamide và prednisone, làm tăng hàm lượng
glucogen trong gan và hạ thấp men gan. Nấm bạch linh và trư linh có tác dụng lợi
niệu, kiện tỳ, an thần, thường được dùng trong những đơn thuốc Đông dược điều trị
viêm gan cấp tính. Nấm kim châm và nấm kim phúc chứa nhiều arginine, có công
dụng phòng chống viêm gan và loét dạ dày.
*Hạ đường máu và chống phóng xạ
Khá nhiều loại nấm ăn có tác dụng làm hạ đường máu như ngân nhĩ, đông trùng
hạ thảo, nấm linh chi. Ngoài công dụng điều chỉnh đường máu, các polysaccharide B
và C trong nấm linh chi còn có tác dụng chống phóng xạ.
* Thanh trừ các gốc tự do và chống lão hóa:
Gốc tự do là các sản phẩm có hại của quá trình chuyển hóa tế bào. Nhiều loại
nấm ăn như nấm linh chi, mộc nhĩ đen, ngân nhĩ có tác dụng thanh trừ các sản phẩm
này, làm giảm chất mỡ trong cơ thể, từ đó có khả năng làm chậm quá trình lão hóa và
kéo dài tuổi thọ.
Nấm bào ngư chứa pleurotin (kháng sinh), retin (kháng ung thư) và axit Folic
chống thiếu máu. Ngoài ra, chúng còn có tiềm nǎng cải thiện mức cholesterol máu và
ức chế ung thư có hiệu quả. Nhiều loài nấm bào ngư được thử nghiệm lâm sang như
8


Pleurotus sajor - caju, Pleurotus ostreatus, Pleurotus citrinopileatus (Lê Xuân Thám,
Trần Hữu Độ, 1999).
Ngoài ra, nhiều loại nấm ăn còn có tác dụng an thần, trấn tĩnh, rất có lợi cho
việc điều chỉnh hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Nấm ăn có hàm lượng chất béo
và tinh bột trong rất thấp nên rất phù hợp cho những người bị tiểu đường và cao huyết
áp. Gần đây, nhiều nhà khoa học còn phát hiện thấy một số loại nấm ăn có tác dụng
phòng chống AIDS ở mức độ nhất định, thông qua khả năng nâng cao năng lực miễn
dịch của cơ thể (Mỹ Hạnh, 2004).
2.5 Tình hình sản xuất nấm trong và ngoài nước

theo phương pháp công nghiệp. Những nhà máy sản xuất nấm mỡ có công suất từ 200
– 1000 tấn/năm được cơ giới hóa cao. Từ khâu xử lý nguyên liệu đến thu hái chế biến
đều do máy móc thực hiện. Năng suất nấm trung bình từ 40 – 60 % so với nguyên liệu
ban đầu (Nguyễn Hữu Đống, 2003).
Nguyễn Lân Dũng (2004) cho biết trong những năm 80 của thế kỷ 20, tổng lượng
nấm giao dịch trên thị trường thế giới từ 300.000 - 350.000 tấn/năm. Bình quân mỗi
người dân Âu Mỹ dùng 2 - 3 kg nấm ăn, người Nhật và Đức dùng 4 kg. Những năm 90
của thế kỷ 20, với thị trường Mỹ, mỗi năm nhập từ Phúc Kiến (Trung Quốc) từ 23.000
- 26.000 tấn nấm mỡ đóng hộp; thị trường Nhật Bản mỗi năm nhập 11.000 - 13.000
tấn nấm mỡ đóng hộp. Hồng Kông là nơi tập trung và trung chuyển nấm hương khô
toàn cầu. Các nơi ở khu vực Châu Á như Đài Loan, Trung Quốc, Malaisia, Indonesia,
Triều Tiên, Thái Lan nghề trồng nấm phát triển rất mạnh mẽ. Các loài nấm được nuôi
trồng phổ biến là nấm mỡ (Aragicus bisporus), nấm hương (Lentinus edodes), nấm
bào ngư (Pleurotus sp.), nấm rơm (Volvariella volvacae), nấm mèo (Auricularia
auricular). Ở châu Á, Trung Quốc là nước có nghề trồng nấm phát triển nhất. Tổng
sản lượng nấm của nước này chiếm khoảng 80 % tổng sản lượng trên toàn thế giới.
Sản lượng nấm mỡ, nấm hương của Trung Quốc lớn nhất thế giới và tăng trưởng ổn
định, chiếm tới 60 % kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc (Nguyễn Hữu Đống,
2003). Nhật Bản là nước đi đầu trong sản xuất nấm bào ngư. Hiện nay, nhiều giống
nấm bào ngư Nhật có năng suất cao, phẩm chất tốt và rất được ưa chuộng.
Sản phẩm nấm được tiêu thụ chủ yếu ở dạng tươi, đóng hộp, sấy khô hoặc được
bào chế thành viên nang làm thuốc bổ hay chế biến thành trà như trà linh chi.
Thị trường tiêu thụ nấm ăn lớn nhất trên thế giới hiện nay là: Mỹ, Nhật Bản, vùng
lãnh thổ Đài Loan, các nước châu Âu.
10


Theo Nguyễn Hữu Đống (2003), các nước Bắc Mỹ và Tây Âu tiêu thụ nấm nhiều
nhất. Ông cho biết giá 1 kg nấm mỡ tươi bao giờ cũng cao hơn giá 1 kg thịt bò. Nhiều
nơi như Mỹ, Nhật Bản, Ý, Đài Loan, Hồng Kông phải nhập khẩu nấm từ Trung Quốc,

Nấm bào ngư Pleurotus eryngii

114.100

Nấm búp nâu Agaricus brasiliensis

42.000

Nấm hầu thủ Hericium erinaceum

30.500

Nấm Hypsizygus spp.

242.500

84.356

Nấm hương Lentinus edodes

2.228.000

200.000

Nấm kê tọa Grifola frondosa

24.900

45.805


300

383.636

Nấm mực Coprinus comatus

177.800

Nấm phục linh Wolfiporia cocus

145.900

Nấm rơm Volvariella volvacea

197.400

30.000

2,2

Nấm tuyến nhĩ Tremella spp.

183.300

Nấm trân châu Pholiota nameko

171.500

25.086


của nấm luôn thấp hơn nhu cầu.
Bảng 2.3: Sản lượng nấm ăn trên thế giới (ngàn tấn tươi/năm)
Tên loài

Năm

Năm Năm Năm Năm

1975

1979 1986 1991 1997

670

870 1.227 1.590 1.956

5,7

10

119

465

485

38

60


Hay A. bitorquis

trắng, nấm Paris

Auricularia spp.

Nấm mèo

Flammulina velutipes Nấm kim châm
Lentinus edodes

hương
Pleurotus spp.

Nấm bào ngư, nấm
sò, nấm dai

Pholiota nameko

Nấm trân châu

15

17

25

40

56


2

10

39,6

551

Nấm ngân nhĩ
Nấm khác
Tổng cộng

916

1.210 2.182 4.273 6.158

Nguồn: Theo J.R. Delcaire (1976); J.R. Delcaire(1980); S.T. Chang (1987),
trích dẫn từ Nguyễn Hữu Đống (2003)
2.5.2 Tình hình sản xuất nấm trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu và phát triển sản xuất nấm ăn được hình thành từ
những năm 70 của thế kỉ XX. Hiện nay, ở nước ta cũng có những bước đầu khai phá
và phát triển ngành nghề trồng nấm, đã có những địa điểm nghiên cứu giống nấm các
loại và phổ biến kiến thức nuôi trồng nấm như: Trung tâm Công nghệ sinh học thực
vật Viện Di truyền nông nghiệp đặt ở huyện Từ Liêm - Hà nội; Trung tâm Công nghệ
Sinh học ứng dụng đặt ở Phường 13 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh. Nhờ đó
12


mà người nông dân càng có nhiều cơ hội tiếp xúc, học hỏi kinh nghiệm và đưa nghề



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status