BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NUÔI TRÙN QUẾ VÀ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA
ĐẠM TRÙN QUẾ TRONG ƯƠNG NUÔI CÁ LĂNG NHA
(Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949) TỪ GIAI ĐOẠN
CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG.
NGÀNH: THỦY SẢN
KHÓA : 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THANH DUY
VÕ THANH LIÊM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
NUÔI TRÙN QUẾ VÀ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA
TP. Hồ Chí Minh
Tháng 09/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
TÓM TẮT
Đề tài “Nuôi Trùn Quế và Khảo Sát nh Hưởng của Đạm Trùn Quế
(Perionyx excavatus) trong Ương Nuôi Cá Lăng Nha (Mystus wyckioides) từ Giai
Đoạn Cá Hương lên Cá Giống” được tiến hành nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của thức
ăn và mật độ lên sinh khối trùn quế, tác động của đạm trùn quế lên sự tăng trưởng và
sự sống của cá lăng nha từ giai đoạn cá hương lên cá giống.
Các thí nghiệm được tiến hành tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản Trường Đại
Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh từ tháng 3/2005 – 7/2005, bao gồm:
Thí nghiệm 1: khảo sát ảnh hưởng của thức ăn lên trùn quế. Thí nghiệm này
chia làm 2 NT tương ứng với hai loại thức ăn với NT I làphân bò khô và NT II là
phân bò tươi.
Thí nghiệm 2: khảo sát ảnh hưởng của mật độ lên nuôi sinh khối trùn quế. Thí
nghiêm này chia làm 3 NT tương ứng với ba mật độ là NT I: 0,5kg/m
2
; NT II: 1kg/m
2
và NT III: 2kg/m
2
.
cao nhất (73,5%), kế đến là NT IV (65,75%), NT II (57,5%) và thấp nhất là NT I
(51,5%).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ABSTRACT A study “Culturing Blue-Worm and effect of Blue-Worm’s Protein (Perionyx
excavatus) on Rearing of Red-Tail Catfish (Mystus wyckioides) from 10 to 66-days
old fingerlings” was carried out from 03/2005 to for 07/2005 at Experiment Farm for
Aquaculture, Nong Lam University in Ho Chi Minh City, with three trials:
The first trial: Effect of feed on biomass of blue-worm. The trial was carried
out in plastic tank and divided into two treatments such as treatment I (NT I) using
dry cow pat ; treatment II (NT II) using fresh cow pat.
The second trial: Effect of density on biomass of blue-worm. This trial was
carried out in plastic tank and divided into three treatments such as 0,5kg of blue-
worm/m
2
(treatment I: NT I); 1kg of blue-worm /m
2
(treatment II: NT II) and 2kg of
blue-worm/m
2
(treatment III: NT III).
The third trial: Effect of blue-worm’s protein on growth of red-tail catfish.
For evaluation only.
CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản.
Toàn thể quý Thầy Cô Trường ĐHNL. Đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Thủy
Sản đã tận tình giảng dạy chúng tôi trong những năm học tại trường.
Lòng biết ơn sâu sắc xin gởi đến Cô Lê Thò Bình và Thầy Ngô Văn Ngọc đã
tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các anh nhân viên Trại Thực Nghiệm Thủy Sản và tập
thể sinh viên lớp Nuôi Trồng Thủy Sản 27 đã giúp đỡ và động viên chúng tôi trong
thời gian học tập và thực hiện đề tài này.
Mặc dù chúng tôi đã hết sức cố gắng để thực hiện đề tài nhưng khả năng bản
thân còn nhiều hạn chế nên luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi sự thiếu
sót, chúng tôi rất mong sự đóng góp ý kiến quý báu của Thầy Cô và bạn bè.
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
I. GIỚI THIỆU
1
1.1 Đặt Vấn Đề 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 1
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc Điểm Sinh Học Trùn Quế 2
2.1.1 Phân loại 2
2.1.2 Đặc điểm hình thái 2
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 3
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng 3
2.1.5 Đặc điểm sinh sản 3
2.2 Thành Phần Dinh Dưỡng của Trùn Quế 4
2.3 Thành Phần Dinh Dưỡng của Cám Gạo 5
2.4 Đặc Điểm Sinh Học Cá Lăng Nha 6
2.4.1 Phân loại 6
2.4.2 Phân bố 6
2.4.3 Đặc điểm hình thái 7
2.4.4 Đặc điểm dinh dưỡng 7
2.4.5 Đặc điểm sinh trưởng 8
2.4.6 Đặc điểm sinh sản 8
2.4.7 Phân biệt đực cái 8
2.5 Cơ Sở Lý Thuyết Thức Ăn Nuôi Tôm Cá 9
2.5.1 Nhu cầu năng lượng 9
2.5.2 Nhu cầu protein và acid amin 10
2.5.3 Nhu cầu lipid và acid béo 11
4.2 Sự Tăng Trưởng của Trùn Quế 24
Phần II CÁ LĂNG NHA 31
4.3 Điều Kiện Môi Trường Ao Thí Nghiệm 31
4.3.1 Nhiệt độ 31
4.3.2 Độ trong 32
4.3.3 pH 32
4.3.4 Oxy hòa tan 32
4.4 Thành Phần Dưỡng Chất của Các Loại Thức Ăn trong Thí Nghiệm 32
4.5 Sự Tăng Trưởng của Cá Lăng Nha (Mystus wyckioides) 33
4.5.1 Sự tăng trưởng về chiều dài của cá thí nghiệm 33
4.5.2 Sự tăng trưởng về trọng lượng của cá thí nghiệm 36
4.5.3 Mối tương quan giữ chiều dài và trọng lượng của cá lăng nha 38
4.5.4 Tỷ lệ sống của cá lăng nha ở các nghiệm thức 46 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
48
5.1 Kết Luận 48
5.2 Đề Nghò 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Y4
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG
Bảng 2.1 Thành phần amino acid trong trùn khô 4
Bảng 2.2 Thành phần acid béo trong trùn khô 5
Bảng 4.1 Sinh khối trùn quế ở thí nghiệm 1 (g) 25
Bảng 4.2 Thành phần protein trong thức ăn 26
Bảng 4.3 Sinh khối trùn quế ở thí nghiệm 2 (g). 27
Bảng 4.4 Tốc độ tăng sinh khối tương đối của trùn quế 28
Bảng 4.5 Các yếu tố môi trường nước trong quá trình thí nghiệm 31
Bảng 4.6 Thành phần protein của thức ăn trong các NT 32
Bảng 4.7 Tăng trưởng trung bình của cá lăng nha trong quá trình thí nghiệm 33
Bảng 4.8 Tốc độ tăng chiều dài tương đối của cá lăng nha 35
Bảng 4.9 Tốc độ tăng trọng lượng tương đối của cá lăng nha 37
Bảng 4.10 Tỷ lệ sống của cá thí nghiệm 46
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH HÌNH NỘI DUNG TRANG
Hình 3.1 Trùn quế (Perionyx excavatus) 14
Hình 3.2 Cá lăng nha 10 ngày tuổi 15
Hình 3.3 Hộc nuôi trùn quế. 17
Hình 3.4 Thả giống trùn quế. 17
Hình 3.5 Hệ thống giai ương cá lăng nha. 18
Hình 4.1 Cá lăng nha ở NT I (38 ngày tuổi). 41
Nghề nuôi thủy sản từ lâu đã được mọi người quan tâm, nhất là trong giai
đoạn hiện nay, khi mà dân số gia tăng ngày càng nhanh, nhu cầu sử dụng các sản
phẩm thủy sản ngày càng mạnh. Nếu chỉ dựa vào sản lượng thủy sản đánh bắt tự
nhiên và những loài cá quen thuộc (rô phi, mè, chép …) thì chưa đủ. Hơn nữa, hiện
nay do đời sống kinh tế của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu tiêu thụ
các mặt hàng thủy sản về số lượng cũng như chất lượng đều được nâng cao. Do đó,
nghề nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là những loài cá mới có giá trò kinh tế cao) ngày
càng được nhiều người quan tâm.
Trong chu kì sống của cá có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và
phát triển của cá. Trong đó yếu tố thức ăn là một trong những yếu tố có ý nghóa đặc
biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trọng, sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá
… Việc tìm kiếm, tận dụng nguồn thức ăn dễ tìm, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo đủ
chất lượng, mang lợi nhuận cao là một trong những vấn đề đang được quan tâm hàng
đầu.
Mặt khác, hiện nay giá cả các sản phẩm trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và
thủy sản thường bấp bênh, chi phí thức ăn cho chăn nuôi biến động và có xu hướng
tăng lên nhiều, đặc biệt đối với những hộ chăn nuôi ít vốn sản xuất thì càng gặp khó
khăn hơn. Vì vậy việc tìm kiếm một loại thức ăn bổ sung protein dưới dạng động vật,
có dinh dưỡng cao, dễ sản xuất tại chỗ, có thể tận dụng được phụ phẩm, chất thải
động vật trong ngành nông nghiệp đang là vấn đề cấp thiết.
Trước tình hình đó, được sự phân công của Khoa Thủy Sản, trường Đại Học Nông
Lâm Tp. HCM, chúng tôi thực hiện đề tài: “ NUÔI TRÙN QUẾ VÀ KHẢO SÁT
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẠM TRÙN QUẾ TRONG ƯƠNG NUÔI CÁ LĂNG NHA
(Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949) TỪ GIAI ĐOẠN CÁ HƯƠNG LÊN CÁ
GIỐNG”
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
Tên Việt Nam: Trùn quế.
2.1.2 Đặc điểm hình thái
Trùn không có xương sống, trùn đất có đặc điểm chung của giun đốt, có đai
sinh dục, đầu thoái hóa. Các cơ quan bên trong của trùn đất như hệ tuần hoàn, hệ
thần kinh, hệ bài tiết, … cũng sắp xếp theo đốt.
Mỗi đốt có thể có hạch thần kinh, điều đó làm cho cảm giác và phản ứng của
cơ thể đối với ngoại cảnh rất nhạy bén. Trừ hai đốt phía trước đầu, các đốt khác đều
có sợi tơ, các sợi tơ xếp thành hai chùm lưng và hai chùm bụng trên mỗi đốt.
Số lượng đốt thân ở trùn đất từ 110 – 180 đốt. Trùn đất có sợi tơ rất đặc biệt,
nó là cơ quan vận động của trùn đất, các sợi tơ thường ngắn là điểm tựa trên thành
hang giúp trùn đào và di chuyển trong đất.
Đai vòng của trùn là đai sinh dục. Trên cơ thể trùn đã trưởng thành về sinh
dục thường thấy một cái vòng có dạng như chiếc nhẫn hay dạng yên ngựa. Dòch thể
trong xoang thân của trùn là chất dòch có độ dính, màu trắng sữa, trong đó phần lớn là
nước lẫn với các loại tế bào thực bào, tế bào thể xoang, các chất do quá trình trao đổi
chất của các tế bào nói trên thải ra, CaCO
3
, một số loại men, kích thích tố, …
Trùn quế Perionyx excavatus thường sống trên mặt đất, ở nơi ẩm ướt có nhiều
phân rác ủ mục. Trùn quế được tìm thấy ở Ấn Độ, Celyon, Úc, New Zealand và ở
Việt Nam.
Trùn quế thuộc loài giun cỡ nhỏ, rất hoạt động. Thân hơi dẹt, có 2 đầu nhọn,
dài từ 100 – 150cm có màu mận chín, có đai sinh dục chiếm 5 đốt từ đốt thứ XIII đến
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Trùn sinh trưởng bằng phương thức tăng số lượng hoặc tiết diện đốt thân.
Trong quá trình sinh trưởng, cơ thể và thể tích trùn tăng lên. Khi xuất hiện đai sinh
dục là lúc trùn đã thành thục sinh dục.
Sau đó, cùng với thời gian, đai sinh dục thoái hoá cho thấy trùn đã già. Trong
tự nhiên, vào mùa thu và mùa xuân, trùn tăng trưởng nhanh, vào mùa đông và mùa
hè, trùn tăng trưởng chậm hơn.
2.1.5
Đặc điểm sinh sản
Trùn quế là loài động vật lưỡng tính nên cần ghép đôi để giao phối lẫn nhau
và thường giao phối quanh năm.
Trong quá trình giao phối, trứng được phóng ra ngoài qua lỗ sinh dục cái.
Trứng được đẩy ra ngoài nhờ tiêm mao của ống dẫn trứng và nhờ phễu hứng lay động
nhòp nhàng. Vài ba ngày sau khi giao phối, đai sinh dục dày lên dần, nhận một ít
trứng và tuột trên thân trùn về phía trước đầu và nhận tinh dòch khi qua túi nhận tinh.
Sau đó, đai sinh dục từ từ tuột ra khỏi đầu trùn, rớt ra và tự thắt chặt hai đầu tạo thành
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
kén. Lúc mới đẻ ra, kén có màu nâu và chuyển thành màu sẫm hơn khi già. Kén có
dạng hình bầu dục hay ôvan. Mỗi kén chứa từ 1 – 20 trứng (trung bình 7 trứng). Phôi
phát triển trong kén không qua giai đoạn ấu trùng, khoảng 14 – 21 ngày trùn non tự
Bảng 2.1 Thành phần amino acid trong trùn khô
Các amino acid % trong trùn khô % so với lysine
Aspartic 3,900 6,51
Glutamic 7,572 12,64
Serine 2,485 4,15
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Glycine 1,525 2,55
Histidine 3,153 5,26
Arginine 6,485 10,83
Threonine 1,545 2,58
Alanine 1,679 2,80
Proline 1,590 2,65
Tyrosine 3,570 5,96
Valine 5,161 8,62
Methionine 1,133 1,92
Cystine 1,880 3,14
Isoleucine 4,875 8,14
Leucine 4,623 7,72
Phenylalanine 1,601 2,67
Lysine 2,086 3,48
(Phân tích tại Trung Tâm Phân Tích Thí Nghiệm của Đại Học Nông Lâm TP.
Hồ Chí Minh)
Trùn quế có các nguyên tố vi lượng và acid béo như: Mn (82,63 ppm), Fe
(0,67ppm), Cu (19,10ppm), Zn (90,81ppm) và Co (2,67ppm).
Trọng lượng khô: 91%
Protein: 12,8%
Lipid: 13,7%
Xơ thô: 11,1%
Khoáng: 11,6%
2.4 Đặc Điểm Sinh Học Cá Lăng Nha
2.4.1
Phân loại
Ngành: Chordata
Ngành phụ: Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Siluriformes
Họ: Bagridae
Giống: Mystus
Loài: Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949.
Tên Việt Nam: Cá lăng nha, lăng đuôi đỏ.
Tên tiếng anh: Red- tail catfish.
2.4.2 Phân bố
Cá lăng nha (Mystus wyckioides) là loài cá phân bố tự nhiên ở Ấn Độ và khu
vực Đông Nam Á, phân bố chủ yếu ở các con sông lớn từ thượng nguồn đến tận vùng
cửa sông (Smith, 1945). Cá lăng cũng được tìm thấy ở đảo Sanda, Ido (Indonesia) và
ngay cả ở Trung Quốc.
Ở Sumatra chúng được tìm thấy ở mọi khu vực của sông từ thượng nguồn đến
mép thùy trên dài hơn mép thùy dưới. Vây lưng và vây ngực có tia cứng, tia cứng vây
ngực to, khoẻ, phía sau có răng cưa nhưng tia cứng ở vây lưng nhỏ và được bao phủ
bởi một lớp da và không có răng cưa. Thân có màu xám hoặc xanh đen, vây đuôi và
mép các vây như vây lưng, vây ngực, vây bụng và vây hậu môn có màu đỏ. Râu hàm
trên của cá có màu trắng đục và to (Chaux và Fang, 1949).
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thò Thu Hương (1993) thì cá lăng nha
(Mystus wyckioides) được mô tả như sau: đầu dẹp bằng, mắt dưới phẳng. Mõm vuông
nếu nhìn từ mặt lưng và nhọn nếu nhìn từ mặt bên. Miệng cận dưới, rộng, có hình
vòng cung, nằm trên mặt phẳng ngang, không co duỗi được. Có 4 đôi râu: một đôi râu
mũi, một đôi râu mép và hai đôi râu hàm dưới; râu mép dài nhất, kéo dài tới mép vi
hậu môn. Mắt to không có da che phủ, nằm lệch về mặt lưng của đầu, gần chóp mõm
hơn gần điểm cuối xương nắp mang. Phần trán giữa hai mắt rộng và phẳng. Mấu
xương chẩm ngắn, nhọn. Màng mang rất phát triển nhưng không dính nhau và không
dính với eo mang, lỗ mang rộng.
Thân thon dài, phần trước thân tròn, phần sau thân dẹp bên. Gai vi lưng nhỏ
hơn gai vi ngực và mặt sau của gai này có răng cưa hướng vào gốc vây. Vi mỡ nằm
đối diện với vi hậu môn và dài, gốc vi mỡ dài tương đương với gốc vi hậu môn.
Mặt lưng của thân và đầu có màu nâu đậm và nhạt dần xuống bụng, bụng cá
có màu trắng đục. Toàn thân ánh lên màu xanh rêu, phần sau vi mỡ có một đốm đen
rộng.
2.4.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá lăng nha là loài cá dữ, hoạt động kiếm ăn mạnh về đêm, thức ăn của nó là
cá con, côn trùng, tôm, cua, nhuyễn thể, giáp xác, thòt, mùn bã hữu cơ, …. Cá sống
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
của loài với điều kiện môi trường.
Theo Mai Đình Yên và ctv., 1992 họ Bagridae có kích cỡ tối đa đạt 80 cm.
Theo Smith (1945; trích bởi Đào Phạm Minh Hòa, 2004), giống Mystus trong tự nhiên
có thể đạt kích thước hơn 60cm, nhưng chiều dài thông thường thì từ 25 -30cm.
2.4.6
Đặc điểm sinh sản
Theo Mai Thò Kim Dung (1998) cá lăng nha có thể tham gia sinh sản ở kích
thước 32cm. Mùa sinh sản của cá lăng kéo dài quanh năm và không xác đònh được
đỉnh. Đường kính trứng khi đã chín mùi đạt đến 1mm (Smith, 1945, trích bởi Mai Thò
Kim Dung, 1998).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Theo Rainboth, 1996 thì cá lăng tìm vào những vùng ngập nước để sinh sản.
Ở Tonesap cá đực được tìm thấy vào khoảng tháng 8 và khoảng từ tháng 10 -12 cá
con trở ra sông.
2.4.7 Phân biệt đực cái
Ở cá đực khi thành thục thì rìa tuyến sinh dục có nhiều túi nhỏ, phân túi nhiều
và rõ khi tuyến sinh dục càng phát triển. Tuyến sinh dục cá cái dài và thon.
Ngoài ra, sự khác biệt giới tính ở cá lăng nha còn có thể nhận biết qua những
đặc điểm bên ngoài như: cá đực có gai sinh dục dài và nhọn ở đầu mút; cá cái có
phần bụng to và bè ra hai bên nếu nhìn thẳng từ trên xuống, có lỗ sinh dục hình tròn
màu hồng và hơi lồi ra.
một khoảng thời gian thí nghiệm.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Nhu cầu năng lượng duy trì của cá thay đổi tùy theo kích cỡ, độ tuổi, môi
trường sống và loại thức ăn mà cá sử dụng. Khi nhiệt độ tăng cao nhu cầu năng lượng
duy trì có khuynh hướng tăng lên và cá càng nhỏ thì nhu cầu năng lượng duy trì tương
đối sẽ tăng lên (KJ/kg thể trọng) (Lê Thanh Hùng, 2000).
2.5.1.2 Nhu cầu năng lượng cho tăng trưởng
Nhu cầu năng lượng cho tăng trưởng là năng lượng cần thiết để sản sinh ra
một kg thể trọng cá. Nhu cầu năng lượng tăng trưởng thay đổi tùy theo thành phần
của thức ăn, đặc biệt là tỉ lệ giữa năng lượng protein và năng lượng phi protein (Lê
Thanh Hùng, 2000).
Theo Hepher, 1998 ( Trích bởi Lê Thanh Hùng, 2000) thì:
Do nhu cầu năng lượng duy trì và nhu cầu năng lượng tăng trưởng tăng lên khi
trọng lượng cá tăng nên nhu cầu tổng cộng sẽ càng tăng lên khi cá càng lớn.
Mặt khác, nhu cầu duy trì và nhu cầu tăng trưởng tăng lên với tốc độ chậm
hơn so với tốc độ tăng trọng của cá nên nhu cầu tương đối (nhu cầu trên một đơn vò
trọng lượng) sẽ giảm khi cá càng lớn.
Ngoài ra, nhu cầu duy trì tăng lên với tốc độ nhanh hơn nhu cầu tăng trưởng
nên cá càng lớn thì lượng thức ăn tiêu tốn để tăng trọng một đơn vò sẽ càng lớn.
2.5.2 Nhu cầu protein và acid amin
Quá trình tiêu hóa sẽ phân giải protein trong thức ăn thành amino acid. Các
amino acid này thấm qua thành ruột và sẽ được vận chuyển đến các tổ chức cơ thể.
Tại đây các chất này được cơ thể sử dụng để tổng hợp protein đặc trưng của từng loài
cho cơ thể.
2.5.3
Nhu cầu lipid và acid béo
Theo Nguyễn Văn Thoa và Bạch Thò Quỳnh Mai (1996): chất béo gây hương
vò hấp dẫn trong thức ăn tôm cá. Thức ăn tôm cá phối hợp bằng những nguyên liệu
thông thường đã đảm bảo khoảng hơn một nửa khẩu phần, phần còn lại được cung
cấp nhờ sự phối trộn trực tiếp thêm dầu mỡ.
Một phần chất béo còn có thể được tổng hợp trong cơ thể nhờ glucid và một
phần từ protid. Trong cơ thể glucid và protid chỉ có thể chuyển thành các acid béo no.
Thành phần chính của chất béo là các acid béo (trên 90%). Do đó, phần quyết
đònh tính chất của glucid thuộc về các acid béo.
Chất béo khi tham gia vào khẩu phần thức ăn đơn hay khẩu phần hỗn hợp
thường cho những giá trò tiêu hóa từ 82 - 95% đối với cá. Khả năng tiêu hóa chất béo
thường thay đổi rất rõ khi nồng độ thức ăn thấp.
2.5.4 Nhu cầu carbohydrate
Độ tiêu hóa carbohydrate lệ thuộc rất nhiều vào lượng thức ăn hàng ngày và tỉ
lệ cellulose trong thức ăn: Cùng một loại thức ăn, khi gia tăng lượng thức ăn hàng
ngày thì động vật thủy sản có khuynh hướng giảm độ tiêu hóa, vì khi tăng lượng thức
ăn thì tốc độ thức ăn đi qua ống tiêu hóa nhanh và nhiều, do đó khả năng tiêu hóa của
Thành phần phospho có sẵn trong bột cá có hàm lượng tro cao (trên 16%) và
thay đổi theo từng loài, nhưng thường thấp hơn những loại cá có hàm lượng tro thấp.
Vai trò các khoáng chất đối với tôm cá rất đa dạng, chủ yếu là quá trình tạo
hình đặc biệt là vỏ, vây, xương, tham gia quá trình tạo protid, các quá trình enzyme,
điều hòa chuyển hóa nước, duy trì tính ổn đònh môi trường bên ngoài và sức đề kháng
đối với nhiễm trùng.
Các chất khoáng có mặt trong nguyên liệu thức ăn với hàm lượng lớn tức hàng
chục đến hàng trăm mg% có khi hàng g% gọi là yếu tố đa lượng, trong đó là canxi,
phospho, natri, kali, chlor, sulfur (Nguyễn Văn Thoa và Bạch Thò Quỳnh Mai, 1996).
2.5.6 Nhu cầu vitamine
Vitamine là nhóm chất hữu cơ hiện diện trong thức ăn với một lượng rất nhỏ
mà cơ thể sinh vật không tổng hợp được hay tổng hợp không đủ cho nhu cầu. Chất
hữu cơ này không phải là các amino acids hay acid béo thiết yếu, chúng giữ một vai
trò rất quan trọng trong dinh dưỡng. Sự thiếu hụt lâu dài các dưỡng chất này sẽ dẫn
đến các triệu chứng bệnh.
Hầu hết các vitamine có vai trò như một co-enzyme hay các tác nhân hỗ trợ
các enzyme thực hiện các phản ứng sinh hóa trong cơ thể sinh vật. Các vitamine
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
thường đóng vai trò như tác nhân oxy hóa, chuyển electron từ hợp chất hữu cơ sang
chất nhận như oxy trong quá trình oxy hóa của sinh vật.
Vai trò các vitamin đối với cơ thể rất quan trọng, cần thiết cho sự chuyển hóa
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.