KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG TỶ LỆ PHỐI TRỘN GIỮA BỘT XƠ DỪA VÀ PHÂN TRÙN QUẾ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA RAU CẢI BẸ XANH (Brassica juncea L.) - Pdf 49

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG TỶ LỆ PHỐI TRỘN GIỮA
BỘT XƠ DỪA VÀ PHÂN TRÙN QUẾ ĐẾN SINH
TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT CỦA RAU CẢI BẸ XANH
(Brassica juncea L.)

NGÀNH
NIÊN KHÓA
SINH VIÊN THỰC HIỆN

: NÔNG HỌC
: 2007 - 2011
: TRƯƠNG HUỆ TRANG

Tp. Hồ Chí Minh - Tháng 08/2011


i

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG TỶ LỆ PHỐI TRỘN GIỮA
BỘT XƠ DỪA VÀ PHÂN TRÙN QUẾ ĐẾN
SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
CỦA RAU CẢI BẸ XANH

chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm đề tài.
- Tác giả của các tài liệu mà tôi đã học tập, tham khảo và trích dẫn. Các bằng hữu và quý
ân nhân đã giúp đỡ tôi.
Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 08 năm 2011
Tác giả

Trương Huệ Trang


2

TÓM TẮT
TRƯƠNG HUỆ TRANG, tháng 07/2011. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG TỶ LỆ PHỐI
TRỘN GIỮA BỘT XƠ DỪA VÀ PHÂN TRÙN QUẾ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ
NĂNG SUẤT CỦA RAU CẢI BẸ XANH (Brassica juncea L.). Trường Đại Học
Nông Lâm TP.HCM, luận văn tốt nghiệp cuối khóa, 61 trang.
Giáo viên hướng dẫn: TS. PHẠM THỊ MINH TÂM
KS. PHẠM CÔNG THÀNH
Đề tài được tiến hành từ ngày 07/03/2011 đến 30/06/2011, thí nghiệm được tiến
hành tại nhà lưới trại thực nghiệm khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm TP.
HCM nhằm tìm ra được tỷ lệ phối trộn giữa bột xơ dừa và phân trùn quế thích hợp cho
cây rau cải bẹ xanh sinh trưởng và đạt năng suất cao.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên hai yếu tố A và B, 20
nghiệm thức, 3 lần lặp lại.
Yếu tố A có 4 mức khối lượng bột xơ dừa là: 200g, 300g, 400g, 500g
Yếu tố B có 5 mức phân trùn quế là: 0%, 5%, 10%, 15%, 20% khối lượng bột
xơ dừa.
Thí nghiệm được sử dụng bịch nylon màu trắng trong có kích thước là 17*25
(cm).
Thí nghiệm đã được thực hiện và cho kết quả sơ lược về sự sinh trưởng và năng

Lời cám ơn ... ii
Tóm tắt ......... ..................................................................................................................... iii
Mục lục ....... ...................................................................................................................... v
Danh sách các chữ viết tắt ............................................................................................... viii
Danh sách các bảng ........................................................................................................... ix
Danh sách các hình ............................................................................................................. x
Danh sách phụ lục.............................................................................................................. xi
Chương 1 GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ..................................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu, yêu cầu và phạm vi đề tài ............................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu đề tài ........................................................................................................... 2
1.2.2 Yêu cầu ...................................................................................................................... 2
1.2.3 Phạm vi đề tài ............................................................................................................ 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................. 4
2.1 Giới thiệu về rau cải bẹ xanh ........................................................................................ 4
2.2 Giới thiệu về đất sinh học ............................................................................................. 4
2.3 Giới thiệu về phân trùn quế .......................................................................................... 4
2.4 Điều kiện ngoại cảnh của rau cải bẹ xanh .................................................................... 6
2.5 Một số giống cải phổ biến ............................................................................................ 7
2.6 Lợi ích của đất sinh học ................................................................................................ 7
2.7 Tình hình nghiên cứu và sản xuất đất sinh học ở Việt Nam ........................................ 9
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 11
3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm ............................................................... 11
3.1.1 Thời gian.................................................................................................................. 11
3.1.2 Địa điểm .................................................................................................................. 11


5

3.2 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm .......................................................................... 11


6

PHỤ LỤC ... .................................................................................................................... 37
Phụ lục 1 Một số hình ảnh ............................................................................................... 37
Phụ lục 2 Kết quả phân tích ANOVA ............................................................................... 39


7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA: Phân tích phương sai (Analysis of Variance)
CV (%): Hệ số biến động (Coefficient of Variance)
NT: Nghiệm thức
NST: Ngày sau trồng


8

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của khối lượng bột xơ dừa và phân trùn quế đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây(cm) rau cải bẹ xanh ....................................................................21
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của khối lượng bột xơ dừa và phân trùn quế đến tốc độ tăng
trưởng chiều cao cây(cm) rau cải bẹ xanh ...................................................................22
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của khối lượng bột xơ dừa và phân trùn quế đến động thái tăng
số lá trên cây(lá/cây) rau cải bẹ xanh ...........................................................................24
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của khối lượng bột xơ dừa và phân trùn quế đến tốc độ tăng
trưởng số lá trên cây(lá/cây) rau cải bẹ xanh................................................................28
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của khối lượng bột xơ dừa và phân trùn quế đến chiều dài rễ
(cm) trên cây rau cải bẹ xanh........................................................................................29

2.9 Số lá trên cây 22 ngày sau trồng ....................................................................... 45
2.10 Số lá trên cây 27 ngày sau trồng ..................................................................... 46
2.11 Chiều dài rễ 12 ngày sau trồng ....................................................................... 47
2.12 Chiều dài rễ 27 ngày sau trồng ....................................................................... 48
2.13 Trọng lượng rễ 12 ngày sau trồng .................................................................. 49
2.14 Trọng lượng rễ 27 ngày sau trồng .................................................................. 50
2.15 Năng suất thí nghiệm ...................................................................................... 51


1

Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Trong bữa ăn hằng ngày của chúng ta bên cạnh nguồn dinh dưỡng từ động vật
thì rau xanh và trái cây cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng, bổ sung năng
lượng cho cơ thể. Tuy nhiên, trên thực tế việc sản xuất và tiêu thụ rau xanh của chúng
ta vẫn chưa được quản lý và kiểm soát chặt chẽ. Vì thế vấn đề vệ sinh an toàn thực
phẩm nhất là nguy cơ tiềm ẩn từ khả năng tồn đọng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
trên rau xanh vẫn luôn là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng. Rau an toàn là
loại rau mà các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrat, hàm lượng kim loại
nặng, các chất gây độc không vượt mức cho phép. Nó không nguy hiểm khi sử dụng.
Đây là một trong những loại thực phẩm cần được phát triển trên qui mô lớn
Nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Trồng rau trên đất truyền thống là cách
canh tác từ lâu đời của ông cha ta. Ngày nay, rau được trồng với nhiều biện pháp canh
tác khác nhau như trồng thủy canh, trồng trên giá thể xơ dừa, than bùn, phân trùn
không chỉ để phục vụ bữa ăn gia đình mà còn có mục đích xuất khẩu.
Vì lợi nhuận kinh tế mà người nông dân đã không ngừng dùng các loại thuốc
hóa học để phòng trừ các loại dịch hại trong nông nghiệp, cũng như sử dụng các chất
kích thích sinh trưởng nhanh và cho mẫu mã đẹp. Nông dân đã lạm dụng thuốc hóa học

1.2 Mục tiêu, yêu cầu và phạm vi của đề tài
1.2.1 Mục tiêu đề tài
Xác định được tỷ lệ phối trộn giữa bột xơ dừa và phân trùn quế thích hợp cho
cây rau cải bẹ xanh sinh trưởng và đạt năng suất cao.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi sự sinh trưởng như chiều cao cây, số lá, trọng lượng rễ, chiều dài rễ và
năng suất của rau cải bẹ xanh trong suốt quá trình làm thí nghiệm.


3

1.2.3 Phạm vi đề tài
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2011.
Đề tài nghiên cứu tại trại thực nghiệm khoa Nông học trường đại học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh.
Chỉ thực hiện trên giống cải bẹ xanh, trồng ở điều kiện nhà lưới nên cũng chịu
sự tác động của điều kiện ngoại cảnh.


4

Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về rau cải bẹ xanh
Rau cải bẹ xanh có tên khoa học là Brassica juncea (L.), thuộc họ thập tự
Cruciferae, là loại rau phổ biến dùng trong bữa ăn gia đình. Cải bẹ xanh là cây thảo
hằng niên, cao 40 – 60cm hoặc có thể cao hơn. Là loại rau có vị cay đăng đắng (thường
gọi là cải đắng), lá có màu xanh đậm hoặc xanh nõn chuối. Lá mọc từ gốc, cuống lá hơi
tròn và nhỏ, phiến lá nhỏ hẹp, có răng cưa không đều. Hoa mọc thành chùm dạng ngù,
hoa có 4 cánh, màu vàng. Hạt hình cầu, màu đen trồng phổ biến khắp cả nước. Cải bẹ

Chất mùn trong phân trùn loại trừ những độc tố, nấm có hại và vi khuẩn trong
đất nên nó có thể đẩy lùi những bệnh của cây trồng.
Phân trùn làm gỉảm hàm lượng dạng Acid carbon trong đất và gia tăng nồng độ
Nitơ trong một trạng thái cây trồng có thể hấp thu được.
Acid humic ở trong phân trùn kích thích sự phát triển cây trồng thậm chí ngay cả
ở nồng độ thấp. IAA (Indol Acetic Acid) có trong phân trùn là một trong những chất
kích thích hữu hiệu giúp cây trồng tăng trưởng tốt
Phân trùn có nồng độ pH = 4,05 nên nó hoạt động như một rào cản, giúp cây
phát triển trong đất mà ở đó có nồng độ pH quá cao hoặc quá thấp (công ty TNHH Gia
Tường, 2010).
Các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy phân trùn thúc đẩy nhanh sự phát triển
của thực vật (Edwards, 2000) và có thể bổ sung chúng vào đất nghèo dinh dưỡng, ngăn
cản sự xóa mòn đến mức thấp nhất. Khi phân tích thành phần, hàm lượng của các
nguyên tố trong phân trùn cho thấy sự biến động hàm lượng dinh dưỡng tùy thuộc vào
nguồn nguyên liệu ban đầu đem xử lý, nhưng vẫn chứa đủ các yếu tố cần thiết cho cây
trồng với tỷ lệ khá cao so với phân hữu cơ có bổ sung khoáng vô cơ, trừ nguyên tố Mg
(Trích theo công ty VICATO, 2008).
Một số nghiên cứu về phân trùn sớm nhất là Fosgate và Babb (1972), các tác giả
đã nuôi trùn bằng phân chuồng và nhận thấy phân trùn thu được có hiệu lực tương


6

đương với mỗi hỗn hợp dinh dưỡng bổ sung trồng hoa trong nhà kính ( Trích theo công
ty VICATO, 2008).
Theo Buchanan và cộng sự (1988), cho rằng hầu hết các dạng phân trùn đều có
các yếu tố dinh dưỡng mà ở dạng cây sẵn sàng hấp thụ luôn cao hơn compost có cùng
nguồn nguyên liệu, rác hữu cơ ban đầu (Trích theo công ty VICATO, 2008).
Theo Edwards (1988), phân tích và cho thấy mẫu tất cả mẫu phân trùn đều có
hàm lượng nitrogen dễ tiêu rất cao.Trong rất nhiều thí nghiệm kiểm chứng khả năng

trồng lại ngắn nên nhu cầu dinh dưỡng của cây rất lớn. Vì thế cần cung cấp một cách
đầy đủ và cân đối các nguyên tố cần thiết cho cây sinh trưởng và phát triển.
2.5 Một số giống cải phổ biến
- Cải xanh ta: Thời gian từ gieo đến thi hoạch 40-45 ngày, lá xanh vàng, mỏng,
cọng nhỏ, năng suất cao và ăn ngon. Giống của Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền
Nam, công ty giống Miền Nam.
- Cải bẹ xanh mốc hay cải xanh Tiều: Cây to, lá xanh đậm, bẹ to tròn, năng suất
cao nhưng vị đắng, thích hợp ăn xào hoặc nấu canh, thời gian cho thu hoạch 40-45 ngày
sau khi gieo như cải xanh Trang Nông.
- Cải bẹ xanh mỡ Trang Nông: cuống lá nhỏ, hơi tròn, phiến lá nhỏ, có răng cưa,
chịu được nóng, giống của công ty thương mại Trang Nông.
2.6 Lợi ích của đất sinh học
Thành phần dinh dưỡng đầy đủ và cân đối: Trong đất sinh học có đầy đủ các
thành phần dinh dưỡng đa lượng, trung lượng và vi lượng cho cây trồng.
Chứa thành phần vi sinh vật có lợi phong phú: Quá trình xử lí vi sinh cho đất
sinh học đã đưa vào đất nhiều chủng vi sinh có lợi cho đất và cây trồng. Ví dụ như vi
khuẩn cố định đạm, vi khuẩn phân giải lân giúp tạo ra một lượng lớn lân trong đất.
Những vi sinh vật kháng bệnh giúp đất ngăn sự xâm nhập của các vi sinh vật có hại cho
đất và cây trồng.
Lợi ích của phân hữu cơ từ mụn dừa đã được nghiên cứu sẽ cải thiện kết cấu đất
và lớp đất trồng trọt. Đất cát trở nên giàu dinh dưỡng và đất sét trở nên tơi xốp hơn.Cải


8

thiện quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong đất.Cải thiện khả năng giữ nước
(có khả năng giữ một lượng nước hơn 5 lần khối lượng khô của nó) sẽ góp phần giữ ẩm
trong đất. Dùng phân mụn dừa giúp làm giảm thể tích đất bề mặt cần thiết. Phân hữu cơ
từ mụn dừa có chứa các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng và nó có thể
cung cấp một số dưỡng chất khác bổ sung cho phân vô cơ. Phân này giúp cải thiện quá

dàng kiểm soát dinh dưỡng, năng suất và phẩm chất của cây trồng cao hơn so với trồng
đất tự nhiên.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Duy Hạng (Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt,
2005), đã tận dụng phụ phế phẩm nông nghiệp ở địa phương như bã mía, lõi ngô, vỏ
đậu phộng, vỏ cà phê để sản xuất giá thể trồng địa lan và các loại cây cảnh.
Kết quả thí nghiệm của Nguyễn Thụy Phú (2010), cho thấy hàm lượng lignin và
cellulose đã giảm đến rất thấp sau khi ứng dụng chế phẩm Trichoderma và Bacillus
trong xử lý mụn dừa để sản xuất giá thể trồng rau mầm.
Theo Võ Đình Ngộ và cộng sự (1997), trong than bùn có chứa chất dinh dưỡng
cần thiết cho cây trồng như hàm lượng đạm khoảng 0,7 – 0,9%; lân khoảng 0,35 –
0,17%; kali khoảng 0,14 – 1%. Vì vậy khi sử dụng than bùn trong nông nghiệp không
phải dựa vào các chất dinh dưỡng chứa trong đó cơ bản là dựa vào đặc tính khác của
than bùn. Đó là thành phần axit humic và cấu trúc xốp đặc thù của than bùn.
Cũng trên giá thể than bùn có thí nghiệm nghiên cứu về sự ảnh hưởng của tỷ lệ
trộn than bùn trong giá thể cát đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây cải ngọt
thấy rằng tỷ lệ phối trộn của 20% than bùn vào 80% cát thì cho kết quả cao nhất về
chiều cao cây, tốc độ ra lá (Trần Trịnh Hữu Trí, 2004).
Theo kết quả của Nguyễn Hữu Hạnh (2008), cho thấy rằng lượng phân hữu cơ
có nguồn gốc từ than bùn bón cho cải bẹ xanh ở mức phân từ 20 – 40 tấn/ha làm tăng
chiều cao cây, số lá trên cây và năng suất tăng khi tăng lượng phân đầu vào.


10

Đối với rau cải bẹ xanh thì phân trùn ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất, dư
lượng nitrat trên rau ở mức 4 tấn phân/ha sẽ cho kết quả về sinh trưởng, năng suất là
cao nhất, dư lượng nitrat mức thấp nhất ở mức 3 tấn phân/ha (Võ Văn Đông, 2005).

7


- Chọn nơi râm mát ủ để duy trì độ ẩm trong quá trình ủ.
- Bột xơ dừa được tưới nước vôi 5%, vun lên thành đống để ủ. Trong quá trình
vun đống, bột xơ dừa được chia thành các lớp, giữa các lớp được phủ lên trên một lớp
chế phẩm trichoderma.
- Bột xơ dừa được ủ trong khoảng 3 tuần, các đống ủ sẽ được đảo trộn 10 ngày
một lần.
Độ ẩm của xơ dừa sau khi xử lý khoảng 60 – 70%.
*Phân trùn quế
Phân được mua tại trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. Sử dụng
phân ở dạng ráo, không quá khô hoặc quá ướt. Nếu dùng phân quá khô thì thời gian cây
hút dinh dưỡng từ phân trùn quế sẽ rất lâu và có thể làm cho quá trình sinh trưởng của
cây bị gián đoạn. Nếu dùng phân quá ướt thì sẽ gây khó khăn cho việc phối trộn với
loại giá thể khác như bột xơ dừa.
Ngoài ra còn dùng phân bón lá bổ sung là phân Super fish. Phân này được chia làm 3
lần phun và lần 3 phun cách 10 ngày trước khi thu hoạch. Lần 1: cây được 5 NST, lần
2: cây được 12 NST, lần 3: cây được 20 NST, phun phân qua lá với liều lượng là
20ml/bình 8 lít.
+ Một số dụng cụ khác
* Bịch nylon: Bịch nylon màu trắng trong có kích thước là 17*25 (cm), có 20 lỗ. *Bình
tưới: dùng bình phun 2 lít có tia mịn. Tưới nước sau khi gieo hạt để giữ ẩm cho hạt nảy
mầm, tưới phân bổ sung và tưới rau lúc sáng sớm hoặc chiều mát, không nên tưới vào
lúc trời nắng to hoặc nắng gắt.
*Thước đo có chiều dài 30cm, chia vạch min mm.


13

*Cân đồng hồ 2kg.
*Cân điện tử.
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status