De 22 sinh hoc thay thinh nambo de so 2 file word co loi giai chi tietdoc - Pdf 49

ĐỀ SỐ 22
Câu 1: Ở một loài, có 2 thứ cây thấp thuần chủng nguồn gốc khác nhau gọi là cây thấp 1 và
cây thấp 2.
TN1: cho cây thấp 1 giao phấn với cây cao thuần chủng được F1-1 có kiểu hình cây cao. Cho
F1-1 tự thụ phấn được F2-1 phân li theo tỷ lệ 3 cây cao : 1 cây thấp.
TN2: cho cây thấp 2 giao phấn với cây cao thuần chủng được F1-2 có kiểu hình cây cao. Cho
F1-2 tự thụ phấn được F2-2 phân li theo tỷ lệ 3 cây cao : 1 cây.
TN3: cho cây thấp 1 và cây thấp 2 giao phấn với nhau, thu được F1-3 toàn cây cao, cho F 1-3 tự
thụ, thu được F2-3 phân li theo tỷ lệ 9 cây cao : 7 cây thấp. Cho các kết luận sau:
(1) Tính trạng chiều cao thân chịu sự chi phối của quy luật tương tác bổ sung.
(2) Giả sử A-B-: cao; A-bb+ aaB- + aabb: thấp thì kiểu gen của cây thấp 1 là Aabb.
(3) Giả sử A-B-: cao; A-bb+ aaB- + aabb: thấp thì kiểu gen của cây thấp 2 là aaBB.
(4) Trong số các cây thấp F2 thu được từ thí nghiệm 3 thì tỉ lệ cây thấp đồng hợp là 3/7.
(5) Trong số các cây cao F2 thu được từ thí nghiệm 2 thì tỉ lệ cây cao dị hợp là 2/3.
Số kết luận có nội dung đúng là
A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 2: Cho biết A-B- và A-bb quy định hoa trắng, aaB- quy định hoa vàng, aabb quy định
hoa tím. D quy định quả tròn, d quy định quả dài. Trong 1 phép lai P người ta thu được F1 có
tỉ lệ kiểu hình là: 4 hoa trắng, quả dài : 8 hoa trắng, quả tròn : 3 hoa vàng, quả tròn : 1 hoa
tím, quả tròn. Kiểu gen của P có thể là:
A.

Ad
Ad

AD
AD
Bb ×
Bb hoặc
Bb ×
Bb
aD
aD
ad
ad

D. Aa

Bd
Bd
BD
Bd
× Aa
× Aa
hoặc Aa
bD
bD
bd
bD

Câu 3: Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1. Cho F1 tự thụ nhận được
F2: 27 cây quả tròn- ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3
cây quả dài - ngọt, 1 cây quả dài – chua. Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định. Kết quả lai
giữa F1 với cá thể khác cho tỉ lệ phân li kiểu hình: 4: 4: 3: 3: 1: 1. Số phép lai phù hợp với kết
quả trên:

Câu 5: Cho con đực thân đen mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám mắt đỏ thuần
chủng được F1 toàn thân xám mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có tỉ lệ: Ở giới
cái:100% thân xám mắt đỏ. Ở giới đực: 40% thân xám mắt đỏ: 40% thân đen mắt trắng: 10%
thân xám mắt trắng: 10% thân đen mắt đỏ. Biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Phép
lai này chịu sự chi phối của các quy luật:
(1) Di truyên trội lặn hoàn toàn
(2) Gen nằm trên NST X, di truyền chéo
(3) Liên kết gen không hoàn toàn
(4) Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng
Số phương án đúng là
A. 2

B. 1

C. 4

D. 3

Câu 6: Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy
định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn
so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy
định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt
đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 có 100% cá thể mang kiểu
hình giống ruồi mẹ. Các cá thể F1 giao phối tự do thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân
xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%. Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại
ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ
A. 12,5%.

B. 25%.


C. G = X = 1798; A = T = 4202.

D. G = X = 2101; A = T = 999.

Câu 9: Ở một loài động vật, biết tính trạng màu sắc mắt do hai cặp gen A,a,B,b phân li độc
lập quy định. Cho F1 có kiểu hình đỏ lai phân tích với cơ thể đồng hợp lặn thu được tỉ lệ 1 đỏ
: 3 trắng. Dự đoán nào sau đây đúng?
Chọn câu trả lời đúng:
A. P: AaBb × aaBB cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
B. P: AaBb × aaBb và P AaBb × Aabb cho kết quả đời con giống nhau.
C. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình trắng.
D. Cho F1 lai với F1 thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 trắng: 7 đỏ.
Câu 10: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 2, 3 và 4. Biết các gen đều nằm trên một cặp
NST thường. Nếu trật tự sắp xếp các gen có thể thay đổi. Số kiểu gen đồng hợp và dị hợp có
thể có trong quần thể lần lượt là:
A. 24 và 253.

B. 144 và 1656.

C. 24 và 1518.

D. 144 và 270.

Câu 11: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính
trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai

Ab
Ab
DdEe x
DdEe liên kết

Câu 14: Trong các nhận đinh dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng ?
I. Điểm bù ánh sáng và điểm bù CO2 của thực vật C4 đều cao hơn nên chúng có năng suất
sinh học cao.
II. Trong quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm cần phải khống chế sao cho cường độ hô
hấp luôn ở mức tối thiểu.
Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết


III. Ở rễ, việc kiểm soát dòng nước và khoáng từ ngoài vào trong mạch gỗ là do chênh lệch
áp suất thẩm thấu.
IV. Khi độ ẩm không khí cao, sự hình thành các giọt nước ở mép lá là do áp suất rễ.
A. 4

B. 1

C. 3

D. 2

Câu 15: Cơ quan tương đồng là những cơ quan:
A. Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này không còn chức năng
hoặc chức năng bị tiêu giảm
B. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống
nhau.
C. Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các
chức năng khác nhau.
Câu 16: Trong các tổ chức sống nào sau đây, tổ chức sống nào nằm trong các tổ chức sống
còn lại ?
A. Quần xã.

lúa trong một ruộng lúa được biểu diễn là
A. -/-.

B. 0/+.

C. +/ 0.

D. +/-.

Câu 20: Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), xét các kết luận sau đây:
(1) CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình
kém thích nghi.
(2) CLTN tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn với đào
thải alen lặn
(3) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lí luôn được CLTN tích lũy theo biến dị
theo một hướng
Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết


(4) CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động
lên quần thể động vật bậc cao.
(5) CLTN tác động trực tiếp lên alen, nó loại bỏ tất cả các alen có hại ra khởi quần thể.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 3

B. 1

C. 2

D. 4


Câu 23: Bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?
A. Lục lạp.

B. Ty thể.

C. Grana.

D. Diệp lục.

Câu 24: Có các nhận xét sau đây:
1. Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định
2. Cô Hằng được bố truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má lúm đồng tiền.
3. Kiểu hình được tạo thành là kết quả tổ hợp các tính trạng được chọn lọc của bố, mẹ.
4. Mức độ mềm dẻo kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào kiểu gen quy định kiểu hình đó.
5. Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân tế bào.
Số nhận xét không đúng là:
A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 25: Đặc điểm của con đường thoát nước qua bề mặt cutin là:
A. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh.

B. Vận tốc lớn, được điều chỉnh.



C. 2

D. 4

Câu 28: Cho các phát biểu sau:
I. Hô hấp ngoài là quá trình hô hấp xảy ra tại các tế bào ngoài cơ quan hô hấp.
II. Hô hấp trong là quá trình hô hấp xảy ra trong cơ thể.
III. Hô hấp tế bào là quá trình sử dụng oxi để oxi hóa đường glucozo, giải phóng CO2, H2O
và tích lũy năng lượng cho hoạt động sống của tế bào
IV. Hình thức trao đổi khí trực tiếp qua màng tế bào xảy ra ở lưỡng cư.
V. Tôm và cua trao đổi khí với môi trường nhờ ống khí.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 29: Quá trình tự nhân đôi AND, chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại
tổng hợp gián đoạn vì enzim AND – polimeraza
A. có lúc thì trượt theo mạch khuôn theo chiều 5’→ 3’, có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo
chiều 3’ → 5’ và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 5’→ 3’.
B. chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ
3’ → 5’.
C. có lúc thì trượt theo mạch khuôn theo chiều 5’→ 3’, có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo
chiều 3’ → 5’ và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 3’ → 5’.
Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết


D. 3

Câu 32: Trong vòng tuần hoàn nhỏ của hệ tuần hoàn kép, máu theo tĩnh mạch phổi trở về tim
là máu:
A. giàu CO2.

B. giàu O2.

C. nghèo O2.

D. nghèo dinh dưỡng.

Câu 33: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
A. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
B. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
C. Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
D. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Câu 34: Cho biết các đặc điểm sau:
Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết


(1) Số lượng cá thể của quần thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại
của quần thể.
(2) Số lượng loài trong quần xã tăng làm gia tăng cạnh tranh khác loài dẫn tới làm giảm số
lượng cá thể của quần thể.
(3) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với nhưng thay
đổi của môi trường.
(4) Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
(5) Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể

(5) Người IV16 có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất 2/3.
A. 2

B. 1

C. 3

Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết

D. 4


Câu 37: Ở một loài thực vật cặp gen AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định
hoa trắng. Khi trong kiểu gen có cả hai alen B và D thì cho quả dẹt; khi trong kiểu gen chỉ có
B hoặc D thì cho quả dài; khi kiểu gen không có cả alen B và D thì cho quả tròn. Phép lai:
AB
AB
Dd x
dd cho tỉ lệ cây hồng, tròn ở thế hệ lai là bao nhiêu? Biết rằng hoán vị xảy ra ở
ab
ab
hai bên với tần số 40%.
A. 9%.

B. 6,25%.

C. 6%.

D. 12,5%.



(1) ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Trên cùng 1 mạch A liên kết với T bằng 2
liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.
(2) Đường kính của phân tử ADN là 2 nm.
(3) Mỗi chu kì xoắn dài 34Ao gồm 20 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ

A+T
đặc thù.
G+X

(4) ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại bazơ nitơ A, T, G, X.
(5) Các nuclêôtit trên cùng mạch liên kết với nhau bằng liên kết yếu, điều này có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình nhân đôi ADN.
(6) ADN gồm hai mạch đối song song: 5’OH – 3’P và 3’OH – 5’P, xoắn đều xung quanh một trục.
A. 3

B. 4

C. 1

Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết

D. 2


Đáp án
1-D
11-C
21-B
31-D


8-A
18-A
28-B
38-C

9-B
19-A
29-D
39-D

10-B
20-A
30-C
40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Câu 2: Đáp án A
Xét riêng: Tính trạng màu sắc: 12 trắng : 3 vàng : 1 tím → P là: AaBb x AaBb
Tính trạng hình dạng: 3 tròn : 1 dài → P là: Dd x Dd
P dị hợp 3 cặp gen nhưng F1 chỉ có 16 kiểu tổ hợp giao tử → có hiện tượng liên kết gen: Dd
liên kết với Aa hoặc Bb
F1 xuất hện hoa tím, quả tròn aabbD- → P có tổ hợp aaD- hoặc bbDNhưng vì F1 không xuất hiện hoa vàng, quả dài: aaB-dd nên B không liên kết với d.
Vậy P là: (Ad/aD)Bb x (Ad/aD)Bb hoặc (AD/ad)Bb x (Ad/aD)Bb
Câu 3: Đáp án C
Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết
Câu 4: Đáp án B
P: Cao, đỏ x Thấp, trắng → F1 thu được 4 kiểu hình
F1: Thấp, trắng (aabb)= 16%. Mà P: thấp, trắng luôn cho giao tử ab → aabb = 16%ab .

Gen a nhân đôi 3 lần số nu tự do môi trường cung cấp ít hơn gen A là 14 nu
Số nu gen a ít hơn gen A = 14 : (2k – 1) = 2
Vậy đây là dạng đột biến mất một cặp nucleotit.
Câu 8: Đáp án A
0,51µm = 5100Ao
Tổng số nucleotit của gen B là: 5100 : 3,4 x 2 = 3000 (nu)
A + G = N/2 = 1500.

Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết
Câu 9: Đáp án B
F1: đỏ lai phân tích thu được 1 đỏ : 3 trắng → tương tác bổ trợ, F1 có kiểu gen AaBb.
F1 × F1 thu được 9 đỏ : 7 trắng → A sai
P: AaBb × aaBb thu được 3 đỏ : 5 trắng P AaBb × Aabb thu được 3 đỏ : 5 trắng → D đúng.
P: AaBb × aaBB thu được được 1 đỏ : 1 trắng → C sai
Có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình trắng → B sai
Câu 10: Đáp án B
Số alen của gen I , II, III lần lượt là: 2, 3, 4.
Các gen đều nằm trên 1 cặp NST thường → số loại NST là: 2× 3× 4 = 24
Vì vị trí các gen có thể hoán đổi cho nhau → có 3! cách hoán đối.
Có 24 loại NST → có thể có 24 kiểu gen đồng hợp → số kiểu gen đồng hợp nếu có hoán đổi
vị trí : 24× 3! = 144.
Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết


2
Số kiểu dị hợp : C 24 × 3! = 1656

Câu 11: Đáp án C
Xét riêng từng cặp tính trạng:
P:Ab/aB x Ab/aB → 1/4 Ab/Ab : 1/2 Ab/aB : 1/4 aB/aB



Câu 17: Đáp án B
A- quả đỏ, a-quả vàng. Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% quả đỏ và 25%
quả vàng.
Cây quả vàng (aa) = 0,25 → alen a = 0,5 → alen A = 0,5
Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,25 AA : 0,5 Aa: 0,25 aa
Câu 18: Đáp án A
Câu 19: Đáp án A
Cỏ dại và lúa thuộc mối quan hệ cạnh tranh, chúng cạnh tranh giành ánh sáng, nước và muối
khoáng. Trong mối quan hệ này, cả 2 loài đều bất lợi.
Câu 20: Đáp án A
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai, các cá thể cùng sống trong 1 khu vực địa lí nhưng nếu chúng sống trong các điều kiện
sinh thái khác nhau thì CLTN vẫn diễn ra theo các hướng khác nhau.
(4) đúng, do vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh, hệ gen đơn bội nên 1 alen có trội hay có hại
được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
(5) sai, CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó tác động kiểu gen.
Vậy các ý đúng là: (1), (2), (4).
Câu 21: Đáp án B
Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết
Câu 22: Đáp án D
Thực vật hấp thụ nito dưới dạng muối nitrat (NO3-) và amoni (NH4+)
Câu 23: Đáp án A
Lục lạp là bào quan quang hợp
* Đặc điểm cấu tạo của lục lap thích nghi với chức năng quang hợp :
- Hình dạng : Lục lạp có hình bầu dục có thể xoay bề mặt để tiếp xúc với ánh sáng
- Màng bảo vệ lục lạp là màng kép
- Hệ thống màng quang hợp :

Câu 28: Đáp án B
I – Sai. Vì hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài cơ thể.
II – Sai. Vì hô hấp trong là quá trình trao đổi khí O2 và CO2 xảy ra ở máu đến mô với các mô.
III – đúng. Hô hấp tế bào là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ xảy ra tại bào quan ti thể,
sử dụng oxi để oxi hóa đường glucozo, giải phóng CO 2, H2O và tích lũy năng lượng cho hoạt
động sống của tế bào.
IV – Sai. Vì hình thức trao đổi khí trực tiếp qua màng tế bào xảy ra ở động vật đơn bào.
V – Sai. Vì tôm và cua trao đổi khí với môi trường nhờ mang.
Câu 29: Đáp án D
Quá trình tự nhân đôi AND, chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại tổng hợp
gián đoạn vì enzim AND – polimeraza chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ → 5’ và tổng
hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ 5’ → 3’.
Câu 30: Đáp án C
Truy cập website http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết


Hệ sinh thái gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã, trong đó các sinh vật
luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với thành phần vô sinh của sinh cảnh. Trong hệ
sinh thái có các chu trình trao đổi vật chất: chu trình nước, chu trình nito,...
Hệ sinh thái rất đa dạng có thể là 1 giọt nước ao nhưng cũng có thể vô cùng lớn như trái đất.
Hệ sinh thái là một hệ thống mới có sự trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường nên
đáp án C sai.
Câu 31: Đáp án D
Nội dung 1 đúng.
Nội dung 2 sai. Đột biến mất đoạn thường gây hậu quả nghiêm trọng cho thể đột biến. Đột
biến đảo đoạn thường ít gây hậu quả nghiêm trọng, thường không gây chết cho thể đột biến.
Nội dung 3 đúng. Nòi 1 đột biến lần 1 tạo thành nòi 4, sau đó từ nòi 4 có thể đột biến tạo
thành nòi 2.
Nội dung 4 đúng.
Câu 32: Đáp án B

LT 9, 10 ở moon.vn)
Để làm dạng bài này các em cần lưu ý đến hai yêu tố.
- Thứ nhất là ta phải biết cách tìm tỷ lệ giao tử và tỷ lệ kiểu gen nhanh nhất.
- Thứ hai là xác định được kiểu gen đề bài hỏi để tìm tỷ lệ kiểu hình cho nhanh.
Cách giải 1: Ta thấy cây hồng, tròn cần tìm có kiểu gen

Ab
dd = Ab d x ab d = 10%.30% +
ab

15%.20% = 6%.
Câu 38: Đáp án C
Câu 39: Đáp án D
Xét ở giới đực, tần số tương đối của alen XA = 0,8; Xa = 0,2; Y = 1
Xét ở giới cái, tần số tương đối của alen XA = 0,4 + 0,4/2 = 0,6; Xa = 0,2 + 0,4/2 = 0,4
Sau 1 thế hệ ngẫu phối:
Ở giới đực có cấu trúc: 0,4XAY : 0,6XaY
Ở giới cái có cấu trúc: 0,48 XAXA : 0,44 XAXa : 0,08 XaXa.
Câu 40: Đáp án C
Xét các nội dung của đề bài:
(1) sai vì trên 1 mạch các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị. Còn trên 1 mạch thì
A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.
(2) đúng.
(3) sai vì mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit = 20 nucleotit chứ không phải mỗi chu kì
xoắn gồm 20 cặp nuclêôtit.
(4) sai vì ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotit. Mỗi
nucleotit gồm 3 thành phần: đường deoxyriboz, H3PO4, 1 trong 4 loại bazo nito: A, T, G, X.
(5) sai vì các nuclêôtit trên cùng mạch liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị. Đây là liên kết
mạnh. Các nucleotit trên 2 mạch mới liên kết với nhau bằng liên kết yếu, điều này có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình nhân đôi ADN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status