THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ CÓ LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ CÓ
LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH TRANG
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH THẢO
NGÀNH: SPKT CÔNG – NÔNG NGHIỆP
NIÊN KHÓA: 2007 - 2011

TP.HCM, Tháng 05/2011


THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ CÓ
LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Tác giả
NGUYỄN THỊ THANH THẢO

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành
SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG – NÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn
ThS. PHẠM QUỲNH TRANG


Đề tài: “Thiết kế một số giáo án môn Công Nghệ có lồng ghép nội dung
GDHN cho HS THPT” được thực hiện đã thu được kết quả như sau:
Người nghiên cứu đã thiết kế được 5 bài giáo án trong SGK Công nghệ 11
và 5 bài giáo án trong SGK Công nghệ 12 có lồng ghép nội dung của giáo dục
hướng nghiệp đó là:
Công nghệ 11:
 Bài 01 - Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
 Bài 19 - Tự động hóa trong chế tạo cơ khí
 Bài 32 - Khái quát về ứng dụng của động cơ đốt trong
 Bài 34 - Động cơ đốt trong dùng cho xe máy
 Bài 36 - Động cơ đốt trong dùng cho máy nông nghiệp
Công nghệ 12:
 Bài 01 - Vai trò và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện tử
trong sản xuất và đời sống.
 Bài 09 - Thiết kế mạch điện tử đơn giản
 Bài 13 - Khái niệm về mạch điện tử điều khiển
 Bài 14 - Mạch điều khiển tín hiệu
 Bài 17 - Khái niệm về hệ thống thông tin và viễn thông
Song song với việc thiết kế, người nghiên cứu đã tiến hành phân tích giáo án
của từng bài và đưa ra kết luận cũng như kiến nghị về phương pháp dạy học có lồng
ghép nội dung GDHN trong một số bài giảng trong môn Công nghệ 11 và 12.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo các nguồn tài liệu
và xác định được mức độ quan trọng của môn Công nghệ 11, 12 đến định hướng
nghề nghiệp của học sinh. Giúp giáo viên dạy môn Công nghệ 11, 12 và sinh viên
ngành Sư Phạm Kỹ Thuật Công – Nông Nghiệp nhận thức sâu sắc tác dụng của
môn Công nghệ đến việc định hướng nghề nghiệp của học sinh, từ đó có hướng
giảng dạy phù hợp, HS có hướng học tập, nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu ngày càng
phát triển của xã hội.

iii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................ 1
1.1.1. Bối cảnh .................................................................................................... 1
1.1.2. Lý do chọn đề tài....................................................................................... 2
1.2. Vấn đề nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.3. Mục đích của nghiên cứu ................................................................................. 3
1.4. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 4
1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................... 4
1.6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 4
1.7. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 5
1.7.1. Chủ thể nghiên cứu.................................................................................... 5
1.7.2. Khách thể nghiên cứu ................................................................................ 5
1.8. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 5
1.9. Kế hoạch nghiên cứu........................................................................................ 6
1.10. Cấu trúc của luận văn..................................................................................... 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................ 8
2.1. Lược khảo vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 8
2.2. Định nghĩa các khái niệm và thuật ngữ ............................................................ 9
2.2.1. Thiết kế nội dung học tập .......................................................................... 9
2.2.2. Thiết kế bài dạy....................................................................................... 10
2.2.3. Hướng nghiệp.......................................................................................... 10

v


2.3. Cơ sở lí luận khi thiết kế một số giáo án Công nghệ có lồng ghép nội dung
GDHN .................................................................................................................. 12
2.3.1. Đặc điểm lứa tuổi THPT trong hoạt động hướng nghiệp.......................... 12
2.3.2. Cơ sở pháp lí của công tác tích hợp GDHN với môn Công nghệ. ............ 14
2.3.3. Đặc điểm của môn Công nghệ đối với hoạt động GDHN......................... 15

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 87
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 87
5.1.1. Mức độ hứng thú của HS khi dạy học môn Công nghệ có lồng ghép nội
dung GDHN...................................................................................................... 87
5.1.2. Những thuận lợi và khó khăn khi thiết kế giáo án môn Công nghệ có lồng
ghép nội dung GDHN ....................................................................................... 88
5.1.2.1. Thuận lợi.......................................................................................... 88
5.1.2.2. Khó khăn ......................................................................................... 89
5.1.3. Kinh nghiệm khi thiết kế một số bài giáo án ............................................ 90
5.1.4. Khả năng định hướng nghề nghiệp của HS khi học xong môn Công nghệ
có lồng ghép nội dung GDHN........................................................................... 91
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 92
5.2.1. Đối với Bộ Giáo Dục và Sở Giáo Dục ..................................................... 92
5.2.2. Đối với Khoa Ngoại Ngữ - Sư Phạm trường ĐH Nông Lâm TP HCM..... 92
5.2.3. Đối với trường THPT .............................................................................. 93
5.2.4. Đối với GV phụ trách môn Công nghệ .................................................... 93
5.2.5. Đối với học sinh ...................................................................................... 93
5.3. Hướng phát triển của đề tài ............................................................................ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 95

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 : Quy trình thiết kế bài dạy lý thuyết .................................................... 28
Hình 4.1: Một số loại máy tự động..................................................................... 43
Hình 4.2: Người máy công nghiệp...................................................................... 43
Hình 4.3: Dây chuyền tự động............................................................................ 43
Hình 4.4: Một số ứng dụng của động cơ đốt trong............................................ 48
Hình 4.5: Một số loại xe máy.............................................................................. 53

Phương pháp dạy học

PP

Phương pháp

HN

Hướng nghiệp

GDHN

Giáo dục hướng nghiệp

HS

Học sinh

GV

Giáo viên

NDHT

Nội dung học tập

VN

Việt Nam


NNC

Người nghiên cứu

ix


GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH TRANG

SVTH: NGUYỄN THỊ THANH THẢO

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
1.1.1. Bối cảnh
Hiện nay xã hội phát triển, với nhiều thay đổi lớn trên các lĩnh vực: kinh tế,
văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ… Giáo dục luôn giữ vai trò quan trọng. Đại
hội đại biểu toàn quốc lần IX của Đảng đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào
tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa, là điều kiện phát triển nguồn nhân lực con người - yếu tố cơ bản để
phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”.
Nhiệm vụ đặt ra cho ngành giáo dục là phải đổi mới phương pháp dạy học để
đào tạo con người có kỹ năng sống và làm việc theo yêu cầu của xã hội và nhanh
chóng tiếp thu kiến thức mới. Sự thách thức của hội nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi
phải có nguồn nhân lực. Người lao động phải có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng
yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới. Con người của thời đại mới phải có khả
năng thích ứng, thu nhận và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức của nhân loại vào
điều kiện hoàn cảnh thực tế, tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu xã hội.
Quá trình vận dụng từ lý thuyết vào thực tiễn phản ánh nội dung và phương
pháp dạy và học có phù hợp hay không? Trong quá trình dạy học làm thế nào để
phát triển khả năng nhận thức, tư duy sáng tạo của người học. Phải gắn liền hoạt
động học tập từ lý thuyết và thực tế liên quan.

Đặc biệt là HS phổ thông vì lứa tuổi này chuẩn bị bước vào lựa chọn, xây dựng sự
nghiệp cho tương lai. Cần trang bị kiến thức thật tốt khi các em còn ngồi trên nghế
nhà trường. Do đó vai trò của người dạy (người GV) rất quan trọng và cần thiết. Đòi
hỏi người GV cũng phải trang bị cho mình những nền tảng kiến thức thật vững
chắc, chuẩn bị môi trường dạy học phù hợp với từng loại kiến thức và dung lượng
kiến thức đạt được kết quả tối ưu trong tiết học. Quá trình tiếp cận thưc tế của người
GV là chủ chốt để có thể truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm của mình hiệu quả nhất.
Là GV phụ trách các môn kỹ thuật cơ bản cần truyền đạt cho HS những thông tin
kiến thức nghề nghiệp trong tương lai có vai trò quan trọng.
1.1.2. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích
cực. Với tốc độ tăng trưởng ngày càng cao, đặc biệt là sự kiện ngày 11/01/2007 Việt
Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
(WTO) đã mang lại thách thức và cơ hội Việt Nam. Cùng với sự phát triển thì yêu
cầu của xã hội về con người ngày càng cao đòi hỏi con người của thời đại mới phải
trang bị cho mình những kiến thức cơ bản trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Báo
cáo chính trị của ban chấp hành Trung ương Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự
nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, là điều kiện để phát triển nguồn nhân lực
con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững”.

Khóa luận tốt nghiệp

Ngành SPKT Công – Nông Nghiệp
2


GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH TRANG


trạng chọn nhầm nghành nghề hoặc chọn nghành nghề mà bản thân không hiểu biết
rõ ràng.

Khóa luận tốt nghiệp

Ngành SPKT Công – Nông Nghiệp
3


GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH TRANG

SVTH: NGUYỄN THỊ THANH THẢO

Tạo mối liên hệ giữa môn Công Nghệ và môn Hướng nghiệp trong giáo dục
hiện nay.
Làm tài liệu tham khảo cho GV giảng dạy môn Công nghệ và cho sinh viên
của khoa Ngoại ngữ - Sư phạm.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nhằm mục đích trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi thiết kế giáo án môn Công nghệ có lồng ghép thêm nội dung giáo
dục hướng nghiệp có làm tăng khả năng hứng thú học tập của HS ?
2. Khi thiết kế giáo án môn Công nghệ có lồng ghép nội dung giáo dục
hướng nghiệp, GV sẽ gặp phải những thuận lợi và khó khăn nào ?
3. Khả năng định hướng nghề nghiệp của HS sau khi học xong môn Công
nghệ có lồng ghép nội dung giáo dục hướng nghiệp ?
1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận của đề tài từ các tài liệu, các báo cáo,
các nghiên cứu có liên quan.
- Thiết kế 10 bài giảng môn Công Nghệ 11, 12 có lồng ghép nội dung giáo
dục hướng nghiệp.

thực hiện trong đề tài để phục vụ cho nghiên cứu các nhiệm vụ: cơ sở lí luận, thực
trạng hướng nghiệp.
Phương pháp phân dữ liệu: Là phương pháp sử dụng dữ liệu đã thu thập
được để phân tích định tính các bài thiết kế đưa ra kết quả khách quan nhất.
1.7. Đối tượng nghiên cứu
1.7.1. Chủ thể nghiên cứu
Thiết kế một số bài giảng Công Nghệ 11, 12 có lồng ghép nội dung giáo dục
hướng nghiệp cho học sinh.
1.7.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động hướng nghiệp và hoạt động giảng dạy ở trường THPT.
1.8. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên người nghiên cứu chỉ thiết kế 10 giáo án
Công nghệ.
- Một số nội dung chính trong chương trình sách giáo khoa công nghệ.
- Thiết kế một số bài giảng môn Công nghệ có lồng nghép nội dung hướng
nghiệp. Cụ thể:
+ Công nghệ 11:
- Bài 01 - Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
- Bài 19 - Tự động hóa trong chế tạo cơ khí
- Bài 32 - Khái quát về ứng dụng của động cơ đốt trong
- Bài 34 - Động cơ đốt trong dùng cho xe máy
- Bài 36 - Động cơ đốt trong dùng cho máy nông nghiệp
+ Công nghệ 12:
- Bài 01 - Vai trò và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện tử
trong sản xuất và đời sống
Khóa luận tốt nghiệp

Ngành SPKT Công – Nông Nghiệp
5


Tháng 1/2011 – 3/2011

Thiết kế và phân tích giáo án
Báo cáo giữa giai đoạn

4

Tháng 4/2011 – 12/5/2011

Hoàn tất đề tài

5

Ngày 16/5/2011

Nộp đề tài

1.10. Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc luận văn gồm:
- Lời cảm ơn: NNC gửi lời cám ơn đến các thầy, cô đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ và dạy dỗ NNC trong thời gian học tập tại trường. Cảm ơn gia đình, bạn bè
đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho NNC có thể tham gia chương trình học
tập nhất.
- Chương 1: Giới thiệu
Chương này bao gồm các vấn đề như sau: bối cảnh khi thực hiện đề tài, lý do
người nghiên cứu chọn vấn đề nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, sơ lược về phương pháp
nghiên cứu, cấu trúc luận văn và kế hoạch nghiên cứu.
- Chương 2: Cơ sở lý luận
Giới thiệu những lý thuyết cơ bản, những cơ sở mà người nghiên cứu dựa

 Bài 9 - Thiết kế mạch điện tử đơn giản
 Bài 13 - Khái niệm về mạch điện tử điều khiển
 Bài 14 - Mạch điều khiển tín hiệu
 Bài 17 - Khái niệm về hệ thống thông tin và viễn thông
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Người nghiên cứu đưa ra kết luận của vấn đề nghiên cứu đồng thời đưa ra
một số kiến nghị đối với các ban ngành liên quan.
- Tài liệu tham khảo: những tài liệu mà người nghiên cứu đã sử dụng trong
quá trình thực hiện đề tài.

Khóa luận tốt nghiệp

Ngành SPKT Công – Nông Nghiệp
7


GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH TRANG

SVTH: NGUYỄN THỊ THANH THẢO

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Lược khảo vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu áp dụng các nội dung giáo dục hướng nghiệp vào giảng
dạy đã được nghiên cứu từ rất lâu với nội dung hết sức đa dạng, phong phú. Một số
đề tài tiêu biểu như:
– Luận văn tốt nghiệp Đại học Nông Lâm của Nguyễn Thị Quyên (2009).
“Thiết kế một số hoạt động hướng nghiệp qua việc giảng dạy môn Công nghệ 10”
Đề tài này giúp HS định hướng về một số nghề nghiệp thông qua các bài giảng của
môn Công Nghệ 10. Giúp GV ứng dụng để thiết kế một số bài giảng theo hướng
hướng nghiệp. Tuy nhiên chỉ được thực hiện ở một số bài giảng môn Công nghệ 10.


xã hội, chưa có định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Đề tài đã đưa ra một số giải pháp
giúp định hướng nghề nghiệp trong tương lai cho các trường này.
– Luận văn tốt nghiệp Đại học Nông Lâm của Võ Thị Thanh Thảo (2010).
“Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của môn Công nghệ đến việc định hướng nghề nghiệp
của HS một số trường THPT trên địa bàn quận Thủ Đức TP HCM”. Đề tài này giúp
GV Công Nghệ 10 – 11 – 12 ở các trường THPT nhận thức được ảnh hưởng của
môn Công nghệ. Đồng thời đưa ra một số kết luận chung về ảnh hưởng của môn
Công nghệ đến việc định hướng nghề nghiệp chung của HS THPT.
Những nghiên cứu khác như: “Phát triển hứng thú và năng lực kỹ thuật
thông qua hoạt động lao động và hướng nghiệp nhằm hình thành lý tưởng nghề
nghiệp cho học sinh” của Nguyễn Thế Trường (2006). “Tìm hiểu thực trạng quản lí
hoạt động hướng nghiệp cho HS THPT tại TP.HCM và đề xuất một số biện pháp” –
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hữu Thiện (2006). Và còn rất nhiều nghiên cứu của
sinh viên với mục đích thúc đẩy hoạt động hướng nghiệp nhằm giúp thế hệ trẻ định
hướng lựa chọn đúng con đường nghề nghiệp tương lai cho bản thân, thúc đẩy quá
trình phát triển của đất nước. Tuy rằng chưa thể hiện hết vai trò của mình nhưng các
hoạt động đó phần nào tác động vào suy nghĩ và quan điểm của nhiều người nên
việc chọn ngành của giới trẻ đã thoải mái hơn theo đúng năng lực của các em.
Nhìn chung, các đề tài trước đây đã tìm hiểu khá đầy đủ về vấn đề nghiên
cứu áp dụng các nội dung giáo dục hướng nghiệp vào giảng dạy. Dù vậy, vẫn chưa
thể giúp nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp khi kết hợp giảng dạy môn
Công nghệ chưa phù hợp với tình hình hiện tại.
2.2. Định nghĩa các khái niệm và thuật ngữ
2.2.1. Thiết kế nội dung học tập
Theo Bùi Văn Quân (2005): “Thiết kế nội dung học tập (NDHT) là một
trong những nội dung của thiết kế bài học làm cơ sở để thiết kế phương pháp dạy
học (PPDH) cụ thể của GV. Nếu GV muốn sử dụng các PPDH tích cực hoá học tập
thì thiết kế bài học của họ phải tuân theo phải tuân theo nguyên tắc dựa vào người
học và hoạt động của người học. Lí thuyết nhận thức linh hoạt là một trong những lí

từng hoạt động cụ thể. Hình thành giáo án là kết quả của giai đoạn này.
Như vậy, thiết kế bài dạy là soạn thảo trước các bước của một bài trên lớp,
trình bày đầy đủ và rõ ràng những gì cần thiết (mục tiêu HS phải đạt được, nội
dung, phương pháp dạy học, phương tiện và đồ dùng dạy học, phân bổ thời gian…)
cho một tiết dạy học đạt hiệu quả nhất.
2.2.3. Hướng nghiệp
Năm 1883 ở Mỹ, nhà tâm lý học Ph. Ganton đã trình bày công trình thử
nghiệm (Test) với mục đích lựa chọn nghề. Vào đầu thế kỷ XX ở Mỹ, Anh, Pháp,
Thụy Điển đã xuất hiện các cơ sở dịch vụ hướng nghiệp. Bản thân thuật ngữ Hướng
nghiệp là do giáo sư F. Parson thuộc đại học tổng hợp Garvared (Mỹ) vào năm 1908
đề xướng.
Thuật ngữ hướng nghiệp (career mentoring) nếu được hiểu chính xác nó là
sự kết hợp của nhiều lĩnh vực như: đánh giá nghề nghiệp (career assessment), quản
Khóa luận tốt nghiệp

Ngành SPKT Công – Nông Nghiệp
10


GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH TRANG

SVTH: NGUYỄN THỊ THANH THẢO

lý nghề nghiệp (career management), phát triển nghề nghiệp (career development)...
Trong đó lựa chọn nghề nghiệp chỉ là một giai đoạn đầu trong tiến trình hướng
nghiệp của mỗi người, tác động từ khi người học còn ngồi học ở bậc phổ thông, qua
quá trình trao dồi chuyên môn nghề nghiệp và tìm được nơi lao động phù hợp.
Tuỳ thuộc vào đặc trưng cho mỗi lĩnh vực hoạt động khoa học mà khi xem
xét hoạt động hướng nghiệp có thể có những quan điểm khác nhau về khái niệm
này.

GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH TRANG

SVTH: NGUYỄN THỊ THANH THẢO

dục, y học, nhà nước nhằm giúp cho con người đi vào cuộc sống thông qua việc lựa
chọn cho mình một nghề nghiệp vừa đáp ứng nhu cầu xã hội, vừa phù hợp với hứng
thú năng lực của bản thân. Những biện pháp này sẽ tạo nên sự thống nhất giữa
quyền lợi của xã hội với quyền lợi của cá nhân”.
Từ những quan niệm đó về hướng nghiệp, người nghiên cứu cho rằng HN là
hoạt động sư phạm về mặt kinh tế, xã hội… Là sự kết hợp tương đối hài hoà nhu
cầu của mỗi cá nhân với nhu cầu xã hội. Khái niệm đã đặt ra việc đào tạo con người
cho xã hội làm nhiệm vụ trung tâm hàng đầu, đồng thời luôn đảm bảo tính chủ thể
trong sự phát triển tự do của mỗi cá nhân. Khái niệm trên cũng đề cập đến cả tính
phức tạp trong công tác hướng nghiệp, đòi hỏi phải có sự tham gia đồng bộ của
nhiều bộ phận xã hội nhằm giải quyết hợp lý lực lượng lao động dự trữ có sẵn của
đất nước.
Hướng nghiệp cũng là hoạt động nhằm hỗ trợ mọi cá nhân chọn lựa và phát
triển chuyên môn nghề nghiệp phù hợp nhất với khả năng của cá nhân, đồng thời
thỏa mãn nhu cầu nhân lực cho xã hội. Hướng nghiệp không chỉ là sự lựa chọn một
nghề nghiệp mà mình yêu thích, chọn một trường học phù hợp với mình, đây chỉ là
phần ngọn của một quá trình, một hoạt động trong số rất nhiều các hoạt động của
hướng nghiệp.
Hướng nghiệp có hiệu quả tạo ra một lực lượng lao động có định hướng rõ
ràng, họ có năng lực nghề nghiệp tốt, làm tăng năng suất lao động, góp phần cho sự
phát triển về kinh tế xã hội.
2.3. Cơ sở lí luận khi thiết kế một số giáo án Công nghệ có lồng ghép nội dung
GDHN
2.3.1. Đặc điểm lứa tuổi THPT trong hoạt động hướng nghiệp
Theo Bùi Loan Thuỳ và Ctv (2007), HS THPT là bộ phận thanh niên đến
tuổi trưởng thành, được tiếp cận với một hệ thống kiến thức từ quá trình học tập ở

xác định cho mình một hứng thú ổn định đối với môn học hay lĩnh vực tri thức nhất
định. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc chọn nghề nghiệp tương lai của
học sinh.
Theo Lê Văn Hồng (2002): “Vấn đề quan trọng trong thế giới quan của HS
THPT là việc chọn vị trí xã hội tương lai cho bản thân và các phương thức đạt đến
vị trí xã hội ấy. HS có nhiệm vụ xã hội quan trọng là xác định đường đời, mà trước
hết là lựa chọn nghề một cách có ý thức. Việc chọn nghề bao gồm hai thành tố chủ
yếu: lựa chọn một nghề cụ thể và xác định trình độ chuyên môn của lao động tương
lai.”
Theo Ngô Quốc Phong (2005), HS THPT là lứa tuổi mang tính chất tập thể
nhất. Và điều quan trọng đối với các em là được sinh hoạt với các bạn cùng lứa tuổi,
là cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong nhóm và có xu
hướng hướng vào bạn bè trong việc phát triển nhu cầu và sở thích của mình. Nhưng,
khi bàn đến những giá trị sâu sắc hơn như chọn nghề, thế giới quan, những giá trị
đạo đức thì các em lại có xu hướng chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như: chủ nghĩa
bằng cấp, quan niệm nghề nghiệp, gia đình và xã hội, tổ chức tư vấn nghề nghiệp…
Khóa luận tốt nghiệp

Ngành SPKT Công – Nông Nghiệp
13


GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH TRANG

SVTH: NGUYỄN THỊ THANH THẢO

Kết luận: Mỗi lứa tuổi có đặc điểm nhận thức, định hướng học tập và suy
nghĩ khác nhau. Đối với lứa tuổi THPT đã có những nhận thức nghề nghiệp sâu sắc
tuy nhiên lứa tuổi này các em dễ bị lung túng, bối rối trong những quyết định quan
trọng cho bản thân các em. Do đó là người GV tiếp xúc trực tiếp với HS, phải nắm

14


GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH TRANG

SVTH: NGUYỄN THỊ THANH THẢO

nên viễn cảnh phát triển của nghề. Bởi vậy, việc tìm hiểu trực tiếp lao động, nhận
biết về nhu cầu nghề nghiệp của các khu vực kinh tế trong hiện tại cũng như những
dự báo về sự phát triển và biến động của hệ thống nghề nghiệp là điều cần thiết
mang tính chiến lược của mỗi HS trong quyết định nghề nghiệp tương lai của bản
thân mình.
Thực hiện Kế hoạch giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông
(CTGDPT) ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày
05/5/2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn dạy học nội dung giáo dục
địa phương từ năm học 2008-2009 như sau:
Lớp 11: Chọn dạy một số bài phù hợp với đặc điểm địa bàn như sau:
+ Đối với vùng đô thị, có thể chọn dạy các bài 33, 34, 37 (động cơ đốt trong
dùng cho ôtô, xe máy, máy phát điện).
+ Đối với vùng nông thôn, có thể chọn dạy các bài 34, 36, 37 (động cơ đốt
trong dùng cho xe máy, máy nông nghiệp, máy phát điện).
+ Đối với vùng ven sông, ven biển, có thể chọn dạy các bài 33, 35, 37 (động
cơ đốt trong dùng cho ôtô, tàu thuỷ, máy phát điện).
Lớp 12: Thực hiện dạy theo Chương trình.
2.3.3. Đặc điểm của môn Công nghệ đối với hoạt động GDHN
a. Sơ lược về môn Công nghệ:
SGK Công nghệ 10, 11, 12 được soạn theo chương trình mới thay cho môn
Kỹ Thuật Nông nghiệp và Công nghiệp trước đây. Hiện nay môn Công nghệ 10, 11,
12 đã được áp dụng đồng bộ trong cả nước.
Môn Công nghệ ở trường phổ thông cung cấp, trang bị cho học sinh những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status