ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ DỰA TRÊN CÁC TIÊU CHÍ DU LỊCH BỀN VỮNG CỦA UNEP, MAB VÀ GEF - Pdf 49

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG DU
LỊCH SINH THÁI TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG
NGẬP MẶN CẦN GIỜ DỰA TRÊN CÁC TIÊU CHÍ DU LỊCH
BỀN VỮNG CỦA UNEP, MAB VÀ GEF

NGUYỄN HUY HIỆP

- 2011

7/2011






************
*****

Khoa:
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & DU LỊCH SINH THÁI
Nguyễn Huy Hiệp

07157053

2007 – 2011
1.

DH07DL



Ng

18

07 năm 2011


ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH
THÁI TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
DỰA TRÊN CÁC TIÊU CHÍ DU LỊCH BỀN VỮNG CỦA UNEP, MAB VÀ
GEF

Tác giả

NGUYỄN HUY HIỆP

Khoá luận đƣợc đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sƣ ngành
Quản lý môi trƣờng và Du lịch sinh thái

Giáo viên hƣớng dẫn
TS. CHẾ ĐÌNH LÝ

Tháng 07 năm 2011
i


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Khoa Môi trƣờng và Tài

Giờ
- Xác định các tiêu chí và đánh giá tính bền vững của các hoạt động du lịch sinh
thái tại Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ.
- Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch đi đôi với bảo vệ Khu dự trữ sinh
quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ.
Các kết quả đã nghiên cứu đƣợc:
- Đã khảo sát đƣợc hiện trạng phát triển du lịch trên địa bàn Khu dự trữ sinh
quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ, kết quả cho thấy nguồn tài nguyên phục vụ du lịch rất
phong phú và đa dạng nhƣng du lịch sinh thái vẫn chƣa phát triển tƣơng xứng với tiềm
năng vốn có.
- Đánh giá đƣợc tính bền vững của các hoạt động du lịch sinh thái trên địa bàn
Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ: Tuy nhiên, mức độ bền vững trong
hoạt động du lịch sinh thái tại đây chỉ đạt mức trung bình.
- Đã xác định đƣợc các bên liên quan tới hoạt động phát triển bền vững du lịch
sinh thái tại Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ, phân tích đƣợc vai trò
của các bên và cách phối hợp thực hiện để cùng hƣớng tới phát triển bền vững du lịch
sinh thái.
- Đã phân tích đƣợc điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của các hoạt động
du lịch sinh thái tại Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ và đề ra đƣợc các
giải pháp phát triển du lịch đi đôi với bảo vệ môi trƣờng Khu dự trữ sinh quyển.

iii


MỤC LỤC
...................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN ............................................................................................. iii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... vii

2.4.1. Tài nguyên thiên nhiên ...............................................................................16
2.4.1.1. Tài nguyên rừng ngập mặn ............................................................... 16
2.4.1.2. Tài nguyên biển .................................................................................17
2.4.2. Tài nguyên nhân văn ...................................................................................18
2.4.2.1. Di tích văn hoá khảo cổ .....................................................................18
2.4.2.2. Di tích văn hoá tôn giáo- tín ngƣỡng ................................................18
2.4.2.3. Di tích lịch sử ....................................................................................19
2.4.2.4. Các làng nghề truyền thống............................................................... 19
Chƣơng 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................20
3.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 20
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................20
3.2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ....................................................................20
3.2.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa ...................................................................21
3.2.3. Phƣơng pháp phỏng vấn- Bảng câu hỏi ......................................................21
3.2.4. Phƣơng pháp đánh giá tính bền vững ......................................................... 22
3.2.5. Phƣơng pháp phân tích các bên liên quan (SA)..........................................23
3.2.6. Phƣơng pháp phân tích SWOT ...................................................................23
3.2.7. Phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia ........................................................... 23
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.....................................................................24
4.1. Hiện trạng phát triển du lịch tại Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
24
4.1.1. Hiện trạng cơ sở vật chất- cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ........................... 24
4.1.1.1. Hệ thống giao thông ..........................................................................24
4.1.1.2. Hệ thống nƣớc ...................................................................................25
4.1.1.3. Điện lực- Bƣu chính viễn thông ........................................................25
4.1.1.4. Hệ thống xử lý nƣớc thải, chất thải rắn .............................................25
4.1.1.5. Hệ thống cơ sở lƣu trú và ăn uống ....................................................25
4.1.1.6. Hệ thống các khu vui chơi, giải trí và nghỉ dƣỡng ............................ 26
v


5.2. Kiến nghị ............................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 70
PHỤ LỤC ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
vi


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UNEP ( United Nations Environment Programme) : Chƣơng trình Môi trƣờng Liên
Hợp Quốc
MAB ( Man and Biosphere Programme): Chƣơng trình Con ngƣời và Sinh quyển
UNESCO( United Nations Educational Scientific and Cultural Organization ): Tổ chức
Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hiệp Quốc
GEF ( Global environment Facility ): Quỹ môi trƣờng toàn cầu
WTO ( World Trade Organization): Tổ chức Thƣơng mại thế giới
KDL: Khu du lịch
DLST:Du lịch sinh thái
RMN: Rừng ngập mặn
KDTSQ RMN: Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn
DL: du lịch
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TN-MT: Tài nguyên Môi trƣờng
TS: Tiến sĩ
PGS.TS: Phó Giáo sƣ tiến sĩ
CHLB: Cộng Hòa Liên Bang
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế- xã hội phổ biến. Tại
nhiều quốc gia trên thế giới, du lịch là một trong những ngành kinh tế hàng đầu. Du
lịch nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế
giới. Theo UNWTO, hiện nay du lịch đang là ngành kinh tế lớn và năng động nhất trên
thế giới. Trong những năm gần đây các loại hình du lịch đang phát triển nhanh chóng
ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút đƣợc sự quan tâm của mọi tầng lớp
trong xã hội.
DLST là loại hình du lịch có xu thế phát triển nhanh chóng và đang là mối quan
tâm của nhiều quốc gia, châu lục và trên phạm vi toàn thế giới. Phát triển DLST một
mặt nhằm thỏa mãn đƣợc những nhu cầu muốn tận hƣởng khám phá cái mới trong
lành và hoang dã của các vùng thiên nhiên và đa dạng sinh thái. Mặt khác phát triển
DLST giúp cho các quốc gia khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch nhằm phát triển
ngành du lịch để từ đó góp phần vào công việc phát triển đất nƣớc. Ở Việt Nam, DLST
đƣợc xác định là một trong những tiềm năng và thế mạnh đặc thù, phát triển DLST là
một hƣớng ƣu tiên trong chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam.
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập măn Cần Giờ là tên một khu bảo tồn tại huyện Cần
Giờ của Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2001, UNESCO đã công nhận đây là Khu dự
trữ sinh quyển thế giới với hệ động, thực vật đa dạng, độc đáo, điển hình của vùng
ngập mặn. Nơi đây là địa điểm lý tƣởng cho các đề tài nghiên cứu về hệ sinh thái tự
nhiên và du lịch sinh thái, tạo điều kiện dễ dàng cho việc trao đổi kinh nghiệm và chia
sẻ kiến thức về phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên. Mục đích chính của Khu
dự trữ sinh quyển Cần Giờ là nghiên cứu và tìm ra các giải pháp khai thác và sử dụng
1


hợp lý các dạng tài nguyên thiên nhiên giúp cho việc nâng cao mức sống của ngƣời
dân mà không gây hại đến môi trƣờng.
Từ một vùng đất nghèo, Cần Giờ đã thay đổi khi đƣợc thành phố Hồ Chí Minh
quy hoạch và phát triển DLST. Năm 2000, khu DLST Vàm Sát nằm trong vùng lõi của
Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ đƣợc thành lập. Đến tháng 2/2003, WTO đã công

* Trên thế giới:
Thuật ngữ “ du lịch bền vững” xuất hiện từ những năm 80 của thế kỷ trƣớc và
đƣợc triển khai tại nhiều nơi trên thế giới. Các hoạt động về du lịch bền vững thông
qua các trào lƣu khác nhau nhƣ du lịch trách nhiệm, du lịch khám phá, DLST …, các
hình thức du lịch này đều nằm trong phạm trù du lịch bền vững. Trên thế giới đã có rất
nhiều nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững nhằm giảm thiểu các ảnh hƣởng của
hoạt động du lịch tới nguồn tài nguyên thiên và sự đa dạng sinh học, hòa nhập và đóng
góp tích cực vào sự phát triển kinh tế địa phƣơng.
Tại Hội Nghị thế giới về du lịch bền vững tổ chức tại Lanzarote, Canary
islands, Tây Ban Nha ngày 27-28/4/1995, “Điều lệ về du lịch bền vững” đƣa ra nhận
thức đƣợc du lịch là một hiện tƣợng mang tính hai mặt, đó là đóng góp tích cực vào
những thành tựu kinh tế xã hội cũng nhƣ chính trị, nhƣng đồng thời cũng dẫn tới sự
xuống cấp về môi trƣờng. Và căn cứ vào các quy tắc đƣợc quy định trong Tuyên bố
Rio về Môi trƣờng và Phát triển, các khuyến nghị trong chƣơng trình Nghị sự số 21,
liên hệ với các tuyên bố Manila, tuyên bố Hague về du lịch thế giới đƣa ra mục tiêu
phát triển du lịch phải dựa trên cơ sở bền vững, có hiệu quả về kinh tế, đảm bảo công
bằng xã hội, giúp cho việc bảo tồn tài sản tự nhiên và tài sản văn hóa. Là một công cụ
đắc lực cho phát triển, du lịch nên tham gia một cách tích cực vào phát triển bền vững,
các nguồn lực làm nền tảng cho du lịch bền vững phải đƣợc đảm bảo.
Tại Hội Nghị thƣợng đỉnh Johannesburg về phát triển bền vững tháng 8-9/2010,
Tổ chức Du lịch thế giới của Liên Hợp Quốc (UNWTO) đã hợp tác với Hội Nghị Liên
Hợp Quốc về thƣơng mại và phát triển (UNCTAD) làm dự án “ST-EP:du lịch bền
vững xóa đói giảm nghèo” có mục đích là giúp các nƣớc nghèo nhận đƣợc nguồn tài
lực cần thiết để thực hiện các dự án giúp thúc đẩy ngành du lịch. Một trong những dự
án du lịch sinh thái thành công nhất đó là dự án đƣợc thực hiện tại tỉnh Masai Mara
của Kenya. Hiện nay, ở các nƣớc châu Phi, các dự án du lịch sinh thái bền vững đã

3



phần phát triển kinh tế xã hội tại các địa phƣơng tham gia vào dự án, đặc biệt tập trung
4


vào xóa đói giảm nghèo, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. Bên cạnh đó còn có
những đề tài nghiên cứu khoa học đóng góp vào việc thực hiện phát triển bền vững
nhƣ:
- Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ môi trƣờng du lịch với sự tham gia của
cộng đồng góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà- Hải Phòng (PGS.TS
Phạm Trung Lƣơng).
- Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam (PGS.TS
Phạm Trung Lƣơng)
- Nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam (TS Đỗ Thị
Thanh Hoa).
- Hiện trạng và một số giải pháp bảo vệ môi trƣờng du lịch Việt Nam (PGS.TS
Vũ Tuấn Cảnh).
Các nghiên cứu này đã tạo nền móng cho sự phát triển của du lịch tại Việt Nam.
Các giải pháp mà các nghiên cứu đề xuất là tiền đề cho quy hoạch và phát triển du lịch
Việt Nam.
Hiện nay cũng có nhiều nghiên cứu của các trƣờng Đại học nhƣ: Đại học Văn
Lang, Đại học Văn Hiến, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn… về phát triển du
lịch bền vững. Đại học Nông lâm Tp.HCM cũng là trƣờng có nhiều nghiên cứu về du
lịch theo nhiều hƣớng khác nhau và có liên quan đến phát triển du lịch sinh thái bền
vững nhƣ:
- Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển bền
vững du lịch sinh thái tỉnh Phú Yên.
- Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững tại khu du lịch
sinh thái Hầm Hô- Bình Định
- Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt
động du lịch sinh thái tại Vƣờn Quốc Gia Cát Tiên.

- Những thành phần nào có liên quan đến phát triển du lịch sinh thái bền vững ở
Cần Giờ?
- Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nào đối với Khu dự trữ
sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ?
- Những giải pháp nào cần áp dụng để phát triển bền vững du lịch sinh thái tại
Rừng ngập mặn Cần Giờ?

6


1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tính bền vững của các hoạt động du lịch sinh thái tại khu dự trữ sinh
quyển rừng ngập mặn Cần giờ dựa trên các chỉ thị du lịch bền vững của UNEP, MAB
và GEF.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu hiện trạng phát triển DLST tại Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn
Cần Giờ.
- Lựa chọn các chỉ thị phù hợp để đánh giá mức độ phát triển bền vững của hoạt
động DLST tại Khu dự trữ sinh quyển RMN Cần Giờ.
- Xác định các bên liên quan tham gia vào hoạt động du lịch tại Khu dự trữ sinh
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hoạt động DLST tại
Khu dự trữ sinh quyển RMN Cần Giờ.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp đảm bảo phát triển du lịch đi đôi với bảo vệ
môi trƣờng.
1.4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạt động du lịch sinh thái Khu dự trữ sinh
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
- Đối tƣợng: Ban quản lý, nhân viên, du khách và ngƣời dân tham gia vào các

8


Du lịch bền vững là quá trình điều hành quản lý các hoạt động du lịch với mục
đích xác định và tăng cƣờng các nguồn hấp dẫn khách tới các vùng quốc gia du lịch.
Quá trình quản lý này luôn hƣớng tới việc hạn chế lợi ịch trƣớc mắt để đạt đƣợc lợi ích
lâu dài do các hoạt động du lịch đƣa lại.
Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo và thoả mãn 3 yếu tố sau:
- Mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên tự nhiên, môi trƣờng và lợi ích kinh tế,
xã hội, văn hoá.
- Quá trình phát triển diễn ra trong thời gian lâu dài
- Đáp ứng đƣợc nhu cầu hiện tại, song không làm ảnh hƣởng đến nhu cầu các
thế hệ tiếp theo

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố phát triển bền vững
2.1.2. Các yêu cầu của phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững phải tiếp cận và thực hiện một cách toàn diện, hài
hoà các yêu cầu sau:
- Hệ sinh thái
Hệ sinh thái đề cập đến việc duy trì các hệ thống trợ giúp cuộc sống ( đất, nƣớc,
không khí và cây xanh), bảo vệ sự đa dạng và ổn định các loài và các hệ sinh thái
Yêu cầu này đòi hỏi các hoạt động du lịch và cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ
thuật phải đc thiết kế tổ chức phù hợp với điều kiện cho phép( giới hạn ) của môi
trƣờng. vì điều kiện của môi trƣờng thay đổi thoe thời gian và không gian, do vậy mà
các hoạt động du lịch phát triển phải phù hợp với điều kiện môi trƣờng ở mỗi vùng
khác nhau.
9


- Hiệu quả

10


- Duy trì chất lƣợng môi trƣờng.
2.2. Khái quát về tiêu chí du lịch bền vững của UNEP, MAB và GEF
Các tiêu chí về du lịch bền vững của UNEP, MAB và GEF nằm trong cuốn tài
liệu “ Tiêu chí về du lịch bền vững cho 3 Khu dự trữ sinh quyển Aggtelek, Babia Gora
và Sumava”. Tài liệu này đƣợc biên soạn bởi các tác giả Katrin Gebhard, Michael
Mayer, Stephanie Roth- Hội đồng du lịch sinh thái châu Âu (ETE). Sách xuất bản vào
năm 2009.
Tài liệu này sử dụng xuyên suốt dự án “ Bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng
sinh học thông qua phát triển du lịch trong các Khu dự trữ sinh quyển ở Trung và
Đông Âu”. Thời gian triển khai dự án là 36 tháng, bắt đầu từ tháng 4/2005 và hoàn
thành vào tháng 3/2008.
Tài liệu cũng áp dụng trong khuổn khổ 1 dự án khác là “ Du lịch và bảo tồn
thiên nhiên- Các chiến lƣợc quảng bá và truyền thông du lịch cho Vƣờn quốc gia Low
Tatra, Slovakia”.
Dự án này đƣợc hỗ trợ bởi tổ chức DBU ( Deutsche Bundesstiftung Umwelt ),
một trong những tổ chức lớn nhất ở châu Âu, chuyên triển khai và thực hiện các dự án
môi trƣờng và du lịch. Kể từ khi đi vào hoạt động từ năm 1991 đến nay, với 14 thành
viên thuộc Chính phủ CHLB Đức, tổ chức này đã thực hiện khoảng 7800 dự án lớn
nhỏ tập trung vào các vấn đề nghiên cứu công nghệ môi trƣờng, bảo tồn thiên nhiên,
truyền thông môi trƣờng và du lịch sinh thái… Trụ sở chính của tổ chức nằm ở thành
phố Osnabruck, bang Low Saxony, nƣớc CHLB Đức.
Từ thực trạng đa dạng sinh học đang bị đe doạ nghiêm trọng từ sự khai thác
không bền vững, ô nhiễm, thay đổi quá trình sử dụng đất ở Trung và Đông Âu. Trong
khi du lịch sinh thái vẫn đang phát triển ở một mức độ khiêm tốn trong khu vực, tạo ra
những cơ hội cũng nhƣ thách thức đối với việc sử dụng bền vững đa dạng sinh học. Do
đó đầu tƣ bền vững về mặt môi trƣờng trong lĩnh vực du lịch sinh thái có thể tạo ra
những lợi ích quan trọng tới cộng đồng, giảm thiểu các tác động tiêu cực tới đa dạng

mặn. Diện tích rừng đã phủ xanh hơn 31000ha, trong đó có gần 20000ha rừng trồng,
hơn 11000ha đƣợc khoanh nuội tái sinh tự nhiên và các loại rừng khác.
Ngày 21/01/2000, khu rừng này đã đƣợc Chƣơng trình Con ngƣời và Sinh
quyển – MAB của UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển đầu tiên của Viêt
Nam nằm trong mạng lƣới các Khu dự trữ sinh quyển của thế giới.
Sự khôi phục và phát triển cũng nhƣ bảo vệ của khu rừng này ghi nhận sự đóng
góp rất lớn của lực lƣợng thanh niên xung phong thành phố Hồ Chí Minh và nhân dân
Cần Giờ. Hiện khu rừng đƣợc giao cho chính ngƣời dân nơi đây chăm sóc và quản lý.
12


2.3.1.2. Vị trí địa lý
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ đƣợc hình thành ở hạ lƣu hệ
thống sông Đồng Nai- Sài Gòn nằm ở cửa ngõ Đông Nam thành phố Hồ Chí Minh.
Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 70km. Toạ độ: 10°22’ – 10°40’ độ vĩ
Bắc và 106°46’ – 107°01’ kinh độ Đông.
- Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh và huyện Nhơn Trạch,
tỉnh Đồng Nai.
- Phía Nam giáp Biển Đông
- Phía Đông giáp huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- Phía Tây giáp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Tổng diện tích của Khu dự trữ sinh quyển là 75.740ha, trong đó: Vùng lõi
4.721ha, vùng đệm 41.139ha, và vùng chuyển tiếp 29.880ha.
2.3.1.3. Khí hậu
Có 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mƣa: từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa mƣa hƣớng gió chính là Tây- Tây
Nam.
- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Mùa khô hƣớng gió chính là BắcĐông Bắc.
Nhiệt độ tƣơng đối cao và ổn định, trung bình khoảng 250C đến 290C, cao tuyệt
đối là 38,20C, thấp tuyệt đối là 14,40C.


3

Ngập theo chu kỳ tháng

0,5-1

4

Ngập theo chu kỳ năm

1,0-1,5

5

Ngập theo chu kỳ nhiều năm

>1,5

( Nguồn: Du lịch Cần Giờ,- NXB Tổng hợp TP.HCM năm 2004)
Do lực tƣơng tác sông- biển vùng rừng ngập mặn có thể thấy rõ nét:
- Trên tuyến sông Soài Rạp hiện tƣợng bồi đắp các cửa sông và long lạch làm
cho cạn dần ở khu vực Lâm Viên Cần Giờ ( xã Long Hoà), rừng ngập mặn có xu
hƣớng thu hẹp theo hƣớng Tây- Đông.
- Trên tuyến sông Lòng Tàu- Gò Gia- Thị Vải hiện tƣợng xói lở ở khu vực Cù
Lao PHú Lợi, mũi Cần Giờ, mũi Đông Hoà vẫn tiếp tục và có xu thế mạnh hơn sông
nên rừng ngập mặn có xu hƣớng bền và mở rộng về hƣớng Tây- Bắc.
2.3.1.5. Thổ nhƣỡng
Rừng ngập mặn Cần Giờ phát triển trên một đầm mặn mới do phù sa sông Sài
Gòn và sông Đồng Nai mang đến và lắng đọng tạo thành nền đất. Đất ở Cần Giờ đƣợc

Nhà Bè

29,50

1670

10-20

Soài Rạp

14,50

3100


từ 2,8-3,3m ở phía Bắc.
Các tháng có đỉnh triều cực đại là 10 và 11, thấp nhất là 4 và 5. Theo mỗi âm
lịch, vào các ngày 29,30,1,2,3 và các ngày 14,15,16,17,18 mỗi ngày có 2 con nƣớc lớn
ngập toàn bộ rừng ngập mặn Cần Giờ. Hai ngày triều thấp nhất là 8 và 25.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status