ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI LÀNG DUÔCH II, HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
----------------------------------------

NGUYỄN PHÚC SƠN

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG
QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI LÀNG DUÔCH II,
HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Lâm nghiệp
Người hướng dẫn: TS. La vĩnh Hải Hà

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
----------------------------------------

NGUYỄN PHÚC SƠN

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG
QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI LÀNG DUÔCH II,
HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ban lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, BQLRPH Ialy đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện

cho tôi trong suốt quá trình thực tập.
-

Lãnh đạo địa phương, cộng đồng người dân và các cơ quan liên quan đã tạo

điều kiện và tham gia trong quá trình cung cấp thông tin và đánh giá các vấn đề
nghiên cứu tại địa phương.
-

Tập thể lớp DH07LNGL đã gắn bó và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học

cũng như trong thời gian làm chuyên đề tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Phúc Sơn

ii


TÓM TẮT
Đề tài ngiên cứu “ Đánh giá sự tham gia của người dân trong quản lý bảo vệ rừng
của người dân tại làng Duôch II, huyện ChưPăh” được tiến hành tại làng Duôch II
huyệnChư Păh thời gian từ ngày 28 tháng 2 năm 2011 đến ngày 15 tháng 7 năm
2011
Kết quả thu được:
- Xác định được các bước tiến trình giao khoán bảo vệ rừng nhằm đánh giá mức độ
tham gia của người dân trong tiến trình . Từ việc đánh giá các bên liên quan trong
tiến trình để có thể xác định thuận lợi khó khăn của họ, công tác giao khoán đem lại

2.2 Mục đích của việc giao khoán bảo vệ rừng ...................................................... 5 
2.2.1 Ổn định về kinh tế-xã hội ........................................................................... 5 
2.2.2 Bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học ...................................................... 5 
2.3 Chính sách giao đất giao rừng ........................................................................... 6 
2.3.1 Trên thế giới ............................................................................................... 6 
2.3.2 Trong nước ................................................................................................. 6 
2.4 Cơ sở pháp lý về giao khoán bảo vệ rừng ......................................................... 7 
2.5 Tình hình triển khai chính sách hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân được
khoán rừng tự nhiên ở GiaLai ................................................................................. 8 
Chương 3 ...................................................................................................................10 
ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................10 
3.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của làng Duôch II..................................10 
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................10 
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội.......................................................................11 
3.1.2.1 Đặc điểm về xã hội............................................................................11 
iv


3.1.2.2 Đặc điểm kinh tế ...............................................................................12 
3.2 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................13 
3.3 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................13 
3.3.1 Phương pháp luận.....................................................................................13 
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể ...............................................................14 
Chương 4 ...................................................................................................................16 
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................................16 
4.1 Tiến trình giao khoán bảo vệ rừng cho người dân ..........................................16 
4.1.1. Các bước trong tiến trình giao khoán ......................................................16 
4.1.2 Nhận thức của người dân trong việc tham gia tiến trình giao khoán BVR
...........................................................................................................................18 
4.1.3 Đánh giá sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình giao khoán

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVR: Bảo vệ rừng
BQL: Ban quản lý
TNR: tài nguyên rừng
LTQD: lâm trường quốc doanh
KNKL: khuyến nông khuyến lâm
QLSD & PTBV : Quản lý sử dụng và phát triển bảo vệ
LNXH: Lâm nghiệp xã hội
Đoàn TN làng: Đoàn thanh niên làng
KN huyện: Khuyến nông huyện

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Các bước trong tiến trình giao khoán .........................................................16 
Hình 4.2 Sơ đồ Venn về tiến trình giao khoán quản lý bảo vệ rừng.........................20 
Hình 4.3 Sơ đồ Venn các bên liên quan tham gia việc QLBVR...............................27 
Hình 4.4 Sơ đồ phân công việc BVR của nhóm .......................................................29 
Hình 4.5 Biểu đồ bình quân thu nhập/năm của các hộ nghèo tham gia nhận khoán
bảo vệ rừng( tính theo %)..........................................................................................33 
Hình 4.6 Biểu đồ bình quân thu nhập/năm của các hộ trung bình tham gia nhận
khoán bảo vệ rừng( tính theo %) ...............................................................................34 
Hình 4.7 Biểu đồ bình quân thu nhập/năm của các hộ khá tham gia nhận khoán bảo
vệ rừng (tính theo %) ................................................................................................36 

viii



chặt chẽ hơn tuy nhiên sự gia tăng dân số, sự di dân tự do cùng với hiện trạng khai
thác rừng vô tội vạ mà không áp dụng một biện pháp lâm sinh thích hợp để hồi phục
lại rừng vẫn diễn ra thường xuyên đã làm cho rừng ở Việt Nam ngày càng bị suy
giảm cả về chất và lượng. Trước tình trạng rừng bị xâm hại diễn ra phỏ biến như thế
thì việc phát huy vai trò của người dân sống gần rừng trong quản lý bảo vệ rừng
được xem là giải pháp hiệu quả và bền vững. Trong những năm gần đây, những
nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng địa phương đã làm cho việc quản lý rừng
chặt chẽ hơn đã giúp phát triển kinh tế hộ gia đình. Bên cạnh đó, giao đất giao rừng
cũng là một chủ trương lớn của nước ta được quy định tại Luật bảo vệ và phát triển
rừng(2004). Việc giao đất giao rừng cho người dân quản lý đã hạn chế được tình
trạng chặt phá, khai thác rừng bừa bãi, đồng thời tạo thu nhập cho người dân. Giao
đất giao rừng đã thu hút được nhiều người dân đến với nghề rừng, bổ sung kiến thức
trồng rừng thâm canh để tăng hiệu suát rừng, làm thay đổi tập quán du canh du cư,
đốt rừng làm nương rẫy của người dân. Quá trình giao đất giao rừng cũng giúp cho
sự phối hợp của người dân và chính quyền địa phương trong quản lý, bảo vệ rừng
đã trở nên chặt chẽ hơn.

1


Mặt khác, trước sức ép gia tăng dân số và những ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu đang tiềm ẩn nguy cơ hạn chế việc phát triển rừng thì việc định hướng chiến
lược trong giao đất giao rừng và quy hoạch sử dụng bảo vệ đất rừng là yêu cầu tối
thiết. Việc giao đất giao rừng một cách có hiệu quả nhằm tìm ra những người chủ
rừng thực sự có trách nhiệm, gắn liên kết kinh doanh rừng với các doanh nghiệp chế
biến xuất khẩu và đa dạng hóa sản phẩm, ngành nghề và hưởng lợi từ rừng sau khi
giao là vấn dề quan trọng để thúc đẩy sự tham gia của người dân sống gần rừng.
Thông qua giao đất giao rừng cho người dân ở giai đoạn hiện nay sẽ giúp cho các
cơ quan, ban quản lý rừng lập kế hoạch và quản lý được các nguồn tài nguyên rừng
thông qua kiến thức và kinh nghiệm của người dân sống gần rừng. Với bối cảnh

cộng đồng là một nhu cầu khách quan trong việc thu hút sự tham gia của người dân
vào tiến trình quản lý rừng.
Chính vì vậy, ban quản lý rừng phòng hộ Ialy xét thấy việc khoán bảo vệ
rừng cho người dân trên địa bàn quản lý theo quyết định số 304/2005/QĐ-TTg ngày
23-11-2005 là phù hợp với nguyện vọng, năng lực và tập quán gắn bó với rừng của
đồng bào dân tộc, hạn chế tối đa tác động xấu đối với rừng.
Xuất phát từ những yêu cầu và nguyên nhân trên, và để tìm hiểu và đánh giá vấn đề
này trong bài khóa luận tốt nghiệp cuối khóa, được sự phân công của bộ môn Nông
lâm kết hợp và Lâm nghiệp xã hội, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá sự
tham gia của người dân trong quản lý bảo vệ rừng tại làng duôch II ở huyện
ChưPăh tỉnh GiaLai.”
1.2 Mục tiêu
(1) Tìm hiểu tiến trình giao khoán BVR tại địa diểm nghiên cứu.
(2) Đánh giá việc BVR của người dân sau khi nhận khoán.
(3) Xác định được hiệu quả của công tác giao khoán bảo vệ rừng cho người dân.

3


Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm có liên quan
Theo định nghĩa của Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 thì:
Rừng: là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi
sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc
hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên.
Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng.
Chủ rừng: là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho
thuê rừng, giao đất để trồng rừng, cho thuê đất để trồng rừng, công nhận quyền sử

sẽ có trách nhiệm bảo vệ đối với phần diện tích rừng mà mình nhận và tạo điều kiện
thuận lợi để rừng phát triển.
Bảo vệ đa dạng sinh học: Trong tự nhiên, các hệ sinh thái tồn tại theo quy
luật cân bằng tự nhiên. Khi một hệ sinh thái bị phá vỡ thì sẽ kéo theo chiều hướng
bất lợi cho hệ sinh thái khác. Do đó, việc bảo vệ tài nguyên rừng phần nào bảo vệ sự
đa dạng sinh học trong tự nhiên và góp phần giữ cho các hệ sinh thái tồn tại trong tự
nhiên tự diều chỉnh và cân bằng, bảo tồn nguồn gen động vật và thực vật rừng,
nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo.
Tóm lại, việc giao khoán bảo vệ rừng sẽ góp phần chấm dứt hiện tượng khai
thác rừng trái phép, chấm dứt hiện tượng săn bắt động vật rừng. Duy trì và phát
triển vốn rừng, nâng cao chức năng rừng phòng hộ nhằm phát triển bền vững tài
nguyên sinh vật, tài nguyên đất, tài nguyên nước, bảo vệ rừng trồng và bảo vệ môi
trường sinh thái.

5


2.3 Chính sách giao đất giao rừng
2.3.1 Trên thế giới
Một số nước như Nepal, Bangladesh, Philippin, Thái Lan đã phát triển khá
thành công các cách tiếp cận có sự tham gia và hình thành các định chế, phương
thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng, nhóm sử dụng rừng (Forest User GroupFUG). RECOFTC-Trung tâm đào tạo lâm nghiệp cộng đồng trong khu vực Châu á
Thái bình dương đã hơn 20 năm phát triển các phương pháp luận tiếp cận có sự
tham gia để quản lý rừng cộng đồng.
Bên cạnh đó, để tổ chức và quản lý các hoạt động lâm nghiệp xã hội các
nước cũng đã hình thành các tổ chức quản lý khác nhau như là:
+ Trung Quốc: lâm nghiệp cộng đồng của Trung Quốc được tổ chức theo
các hình thức là trang trại lâm nghiệp làng bản, tổ hợp liên kết lâm nghiệp và lâm
nghiệp hộ gia đình.
+ Ấn Độ: Thành lập hội đồng lâm nghiệp thôn bản cùng quản lý các hội

Qua đó, cho thấy rằng vấn đề khoán bảo vệ là một vấn đề xã hội phức tạp
thu hút sự quan tâm của rất nhiều các ban ngành có liên quan. Không chỉ trên thế
giới, mà trong nước cũng có những chương trình, dự án nghiên cứu để tìm ra
phương pháp, tiến trình quản lý, cơ chế hưởng lợi tối ưu nhất, phù hợp với từng khu
vực nhất định. Vì vậy, khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng và các hộ gia đình quản lý
được coi là giải pháp nhằm cải thiện đời sống của người dân sống ở trong hay gần
rừng, góp phần lưu giữ và phát triển kho tàng kiến thức bản địa phong phú của mỗi
cộng đồng, thúc đẩy việc triển khai chủ trương, chính sách và các biện pháp kỹ
thuật Nông Lâm nghiệp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên rừng.
2.4 Cơ sở pháp lý về giao khoán bảo vệ rừng
Quyết định số 202/TTg ngày 02/05/1994 về quy định khoán bảo vệ rừng,
khoanh nuôi rừng và trồng rừng. Các hộ nhận khoán rừng được hưởng công khoán,
tận thu sản phẩm phụ, lựa chọn hình thức nhận khoán.
Thông tư liên bộ số 10/TT-LB, hướng dẫn thực hiện quyết định 556/TTg
ngày 12/09/1995 của thủ tướng chính phủ về điều chỉnh bổ sung quyết định 327/CT
với nhiệm vụ bảo vệ rừng chủ yếu là chính quyền địa phương.

7


Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 về mục tiêu nhiệm vụ, chính
sách và tổ chức thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng.
Quyết định 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của thủ tướng Chính phủ về
quyền hưởng lợi nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao thuê, nhân khoán rừng
và đất lâm nghiệp.
Quyết định 1174/QĐ-TTg ngày 07/11/2005 của thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt đề án thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cộng đồng.
Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg ngày 23/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thí điểm giao rừng, khoán quản lý bảo vệ rừng cho gia đình và cộng đồng
buôn, làng là người đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ của các tỉnh Tây nguyên.

xuất theo qui định được phân chia như sau: Hộ gia đình, cá nhân... nhận khoán được
hưởng từ l,5 - 2% cho mỗi năm nhận khoán bảo vệ rừng và phát triển rừng, phần
còn lại nộp bên giao khoán.

9


Chương 3
ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của làng Duôch II
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
* Vị trí địa lý
Làng Duôch II thuộc khu vực quản lý của BQLRPH Ia Ly. Phía Bắc giáp
tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp huyện Ia Grai, Phía Đông giáp xã Ia Ly; xã Ia Mơ
Nông; xã Ia Ka; xã Ia Nhin, Phía Tây giáp tỉnh Kon Tum.
Toạ độ theo hệ VN 2000 kinh tuyến gốc 108030’:
- OX: Từ 0.408.963 - 0.428.821
- OY: Từ 1.566.498 – 1.573.382
* Đặc điểm địa hình
Kết quả phân tích trên bản đồ 1/10.000 hệ tọa độ VN 2000 do bộ Tài nguyên
và Môi trường cung cấp thì địa hình trong lâm phần Ban quản lý tương đối phức
tạp, bề mặt địa hình chia cắt mạnh. Gồm 4 dạng địa hình chính: Dạng địa hình núi
trung bình chiếm 55,4% tổng diện tích, Dạng địa hình núi thấp chiếm 30,9% tổng
diện tích, dạng địa hình cao nguyên thấp chiếm 11,4% tổng diện tích, dạng địa hình
đồi cao chiếm 2,3% tổng diện tích. Độ dốc: Trung bình toàn lâm phần là 20 - 250, cá
biệt có nơi > 450. Độ cao: So với mặt biển cao nhất 1.446,7m (đỉnh Chư Pa), thấp
nhất 225m (ranh giới phía Tây Ban quản lý), trung bình 900 - 1.000 m.
* Điều kiện khí hậu, thủy văn
Làng Duôch II nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một năm có hai
mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ


184

18t – 55t

170

Trên 55t
Tổng

Trung học

Tổng

32,57% 4

0,71% 233

41,24%

30,09% 123

21,77% 14

2,48% 307

54,34%

0


quan tâm. Tất cả các xã đều có trường học, trạm y tế, song trang thiết bị còn thiếu
chưa thật sự đáp ứng được đầy đủ nhu cầu học tập cũng như khám chữa bệnh của
nhân dân.
11


* Phong tục tập quán: Người J’rai của làng Duôch II tuy chỉ cách thị trấn 15km
nhưng phong tục tập quán của họ còn nhiều lạc hậu như là: khi người chồng chết,
người vợ tiếp tục lấy anh hoặc em chồng nếu họ còn độc thân. Vợ chết, người
chồng cũng được lấy em vợ dù là em còn bé. Khi đau ốm thì họ vẫn nghỉ là do
phạm lỗi với thần linh nên vẫn cầu thần linh. Người J’rai còn có tục cúng bến nước,
lễ cầu mưa.. Người J’rai có lịch riêng của mình. Tháng giêng được tính từ ngày có
trận mưa đầu tiên, kết thúc sáu tháng khô hanh. Mùa gieo giống trên rẫy bắt đầu.
Tháng này tương đương với tháng 4 dương lịch. Tháng 12 lịch Gia Rai ( tháng 3
dương lịch)– tháng nghỉ ngơi và tổ chức các ngày lễ tôn giáo.
3.1.2.2 Đặc điểm kinh tế
Phong tục tập quán canh tác của đồng bào các dân tộc trong làng chủ yếu vẫn
là phát nương làm rẫy, chăn nuôi gia súc, một số ít hộ đã biết làm lúa nước và trồng
cây công nghiệp như cà phê. Do tập quán, trình độ canh tác của các hộ gia đình còn
thấp, nên chủ yếu họ canh tác lúa một vụ, diện tích lúa hai vụ còn hạn chế.
Thu nhập chủ yếu từ trồng trọt là lúa, ngô, sắn..., song năng xuất còn rất thấp. Lương
thực bình quân đầu người chỉ khoảng 350 Kg/người/năm. Tổng giá trị thu nhập bình
quân đầu người khoảng 3 - 3,5 triệu đồng/người/năm.( Thông qua phỏng vấn người
dân, 2011)
* Kết cấu hạ tầng
Đường sá: Hệ thống giao thông ở Ban quản lý chỉ có đường bộ. Mạng lưới
đường hiện có: Đường dân sinh: 25 km đường kiên cố, rải nhựa.
Mạng lưới đường lâm nghiệp trong lâm phần phục vụ các hoạt động sản xuất
của Ban quản lý đã có song còn thiếu, nền đường đất không ổn định, lại đi qua
nhiều địa hình dốc nên hàng năm vào mùa mưa nền đường bị sạt lở nhiều chỗ.

- Hiệu quả về kinh tế
- Hiệu quả về xã hội
- Hiệu quả về môi trường
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp luận
Trong nghiên cứu lâm nghiệp xã hội, phương pháp luận chủ yếu được sử
dụng chủ yếu là phương pháp nghiên cứu có sự tham gia. Đây là phương pháp
nghiên cứu quan trọng được áp dụng khá phổ biến trong các loại hình nghiên cứu.

13


Với quan điểm trên, nghiên cứu sẽ bắt đầu bằng kết quả khảo sát, thu thập số liệu,
thông tin cùng với sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan. Từ đó làm cơ
sỏ để đi đến những nhận xét, kết luận phù hợp với nội dung nghiên cứu.
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
(1) Điều tra thu thập số liệu thứ cấp


Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương, Dân số, đặc điểm

dân sinh kinh tế, Tình hình sản xuất của đơn vị quản lý rừng.


Thông tin, số liệu về rừng giao khoán, thu thập số liệu về giao khoán trên địa

bàn.
(2) Điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, chúng
tôi tiến hành thu thập các thông tin và số liệu sơ cấp bằng cách sử dụng công cụ
điều tra nhanh có sự tham gia của người dân. Số mẫu điều tra: 100% các hộ nhận

định tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng khác nhau của các tổ chức địa phương
hiện tại đến hoạt động của thôn buôn.
Sử dụng phương pháp phân tích SWOT: Phân tích thực trạng thực thi công
tác khoán bảo vệ rừng, trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
thức của quá trình triển khai công tác khoán bảo vệ rừng thảo luận nhóm để phân
tích giải pháp khoán bảo vệ rừng có sự tham gia của người dân và các bên liên quan

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status