VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ RỦI RO TỪ THỰC TIỄN
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƢỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ RỦI RO TỪ THỰC TIỄN
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƢỚC
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 834.04.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH
PHƢỚC .......................................................................................................... 34
2.1. Khái quát về hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước ................... 34
2.2. Những thành tựu trong thực hiện chính sách quản lý rủi ro của Cục
Hải quan tỉnh Bình Phước ............................................................................... 37
2.3. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện chính sách quản
lý rủi ro tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước .................................................... 46
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỦI RO VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƢỚC .................................................... 58
3.1. Bối cảnh và mục tiêu phát triển của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước ...... 58
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản
lý rủi ro vào các hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước ..................... 63
3.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 77
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBCC
Cán bộ, công chức
CSDL
Cơ sở dữ liệu
Xuất khẩu
XNK
Xuất nhập khẩu
XNC
Xuất nhập cảnh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số thu ngân sách các năm của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước ...... 35
Bảng 2.2. Kim ngạch XNK và số doanh nghiệp tham gia làm thủ tục hải
quan trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh Bình Phước ........................................... 36
Bảng 2.3. Thống kê về hoạt động đào tạo của Cục Hải quan tỉnh Bình
Phước............................................................................................................... 39
Bảng 2.4: Kết quả phân luồng tờ khai giai đoạn 2014-2017 .......................... 49
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức Cục Hải quan Bình Phước ....................................... 34
Hình 2.2. Quy trình quản lý rủi ro trong thông quan hàng hóa ...................... 40
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập cùng xu thế toàn cầu hoá đã tạo ra những chuyển
biến mạnh mẽ trong hoạt động thương mại quốc tế, khiến dòng chảy hàng hoá
gia tăng không ngừng. Để tạo thuận lợi cho các hoạt động này, cộng đồng
Từ năm 2005, Hải quan Việt Nam đã từng bước áp dụng quản lý rủi ro
vào quy trình thủ tục Hải quan, qua một số năm triển khai, quản lý rủi ro đã
thu được những kết quả tích cực, góp phần quan trọng tạo thuận lợi cho hoạt
động thương mại, giảm kiểm tra thực tế hàng hoá từ trên 60% năm 2005
xuống còn 11% năm 2012, giảm thời gian thông quan trung bình từ 4-8 tiếng
năm 2005 xuống còn hơn 1 tiếng năm 2016, đồng thời tạo lập môi trường
tuân thủ pháp luật hải quan cho các doanh nghiệp.
Mặc dù QLRR có vai trò quan trọng trong quản lý hải quan hiện đại,
nhưng hiện nay, việc nhận thức về lĩnh vực này còn hạn chế đối với một bộ
phận không nhỏ công chức Hải quan Việt Nam nói chung, trong đó có Cục
Hải quan tỉnh Bình Phước, dẫn đến tình trạng áp dụng QLRR thiếu thống
nhất, nên hiệu quả chưa cao. Bên cạnh đó, cơ sở lý luận về QLRR vẫn còn
chưa đồng bộ. Vì vậy, đã ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của cơ
quan hải quan nói chung và Cục Hải quan tỉnh Bình Phước nói riêng.
Xuất phát từ những căn cứ nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài "Thực
hiện chính sách quản lý rủi ro từ thực tiễn Cục Hải quan tỉnh Bình Phước" để
viết luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Một số công trình nghiên cứu liên quan như:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành "Nghiên cứu cơ sở khoa học
và thực tiễn để ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào hoạt động nghiệp vụ hải
2
quan", năm 2004 của Thạc sĩ Nguyễn Toàn, Vụ HTQT – TCHQ;
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành "Nghiên cứu xây dựng, quản lý
và sử dụng hồ sơ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của ngành Hải quan", năm
2007 của Thạc sĩ Quách Đăng Hoà, Ban QLRR - TCHQ.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành "Nâng cao hiệu quả áp dụng
quản lý rủi ro trong lĩnh vực nghiệp vụ hải quan", năm 2006 của Tiến sĩ Vũ
rủi ro vào các hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực hiện chính sách quản lý rủi ro vào các hoạt động của Cục Hải
quan tỉnh Bình Phước.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: nghiên cứu trong phạm vi Cục Hải quan tỉnh Bình
Phước
Phạm vi thời gian: nghiên cứu từ năm 2012 đến 2017.
5. Phƣơng pháp lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước, những quy định pháp lý của
WTO, của Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực hải quan và những cam kết của
Việt Nam với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực này.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này, học viên sử dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu như: thống kê, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa... trên cơ sở sử
dụng số liệu thống kê từ tiếp cận thực tế, tư liệu của Cục Hải quan tỉnh Bình
Phước cung cấp và thu thập thông tin, số liệu trên sách báo, internet.., để phân
tích, so sánh, đối chiếu, đánh giá và rút ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu.
4
Luận văn đầy đủ ở file:Luận văn Full