KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU VỰC BÁN ĐẢO THANH ĐA QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2015 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

LÊ HOÀNG KHÁNH NGÂN

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU VỰC
BÁN ĐẢO THANH ĐA QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2015

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

LÊ HOÀNG KHÁNH NGÂN

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU VỰC
BÁN ĐẢO THANH ĐA QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2015

Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên



ii


LỜI CẢM ƠN
Để có ý tưởng thực hiện luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
thầy
Trần Viết Mỹ, người hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận
văn.
Em xin gửi lời biết tỏ lòng tri ân đến các thầy cô khoa Môi Trường và Tài nguyên
của trường Đại Học Nông Lâm đã dạy dỗ, dẫn dắt em trong suốt 4 năm học tập
tại trường để trở thành một kỹ sư môi trường có kiến thức chuyên môn đủ rộng
bước vào một môi trường năng động mới.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cô, chú làm việc tại phòng quản lý
dự án của Ủy Ban Nhân Dân Quận Bình Thạnh đã giúp đỡ em trong quá trình tìm
kiếm số liệu và cung cấp thông tin.
Cuối cùng, em tỏ lòng biết ơn sâu sắc và yêu thương nhất đến ba mẹ; người thân
và bạn bè là những người đã hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Hoàng Khánh Ngân

iii


TÓM TẮT
Đề tài “ Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển mảng xanh
khu vực bán đảo Thanh Đa quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2015” được tiến hành tại bán đảo Thanh Đa, quận Bình Thạnh, TPHCM. Thời gian
thực hiện từ tháng 02 đến tháng 07 năm 2011.

Lời cảm ơn ..................................................................................................... iii
Tóm tắt ............................................................................................................ iv
Summary .......................................................................................................... v
Mục lục............................................................................................................ vi
Danh sách các hình ...................................................................................... viii
Danh sách các bảng ......................................................................................... ix
Tên các chữ viết tắt ......................................................................................... ix
CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
2.1. Khái niệm mảng xanh đô thị ................................................................................ 3
2.1.1. Khái niệm .......................................................................................................... 3
2.1.2. Chức năng của mảng xanh đô thị ...................................................................... 3
2.1.3. Lợi ích của cây xanh trong môi trường đô thị................................................... 4
2.1.3.1. Tác dụng cải thiện khí hậu của cây xanh ....................................................... 4
2.1.3.2. Công dụng trong kỹ thuật học môi sinh ......................................................... 6
2.1.3.3. Công dụng trang trí mỹ quan và kiến trúc ................................................... 10
2.1.3.4. Các công dụng khác ..................................................................................... 10
2.2. Sơ nét về bán đảo Thanh Đa .............................................................................. 10
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 10
2.2.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................... 10
2.2.1.2. Địa hình ........................................................................................................ 11
2.2.1.3. Khí hậu ......................................................................................................... 11
2.2.1.4. Chế độ thủy văn ........................................................................................... 12
2.2.1.5. Thổ nhưỡng .................................................................................................. 12
2.2.2. Tài nguyên thực vật ......................................................................................... 12

vi


2.2.3. Một số hình ảnh cây xanh trên bán đảo Thanh Đa.......................................... 13

Hình 1.3: Công viên dọc bờ sông Thanh Đa ........................................................... 13
Hình 1.4: Bờ đê mới xây dọc sông Sài Gòn ............................................................ 14
Hình 1.5: Ao sen tại Thanh Đa................................................................................ 14
Hình 1.6: Cây Vú sữa (Chrysophyllum cainito L.) ................................................. 19
Hình 1.7: Cây Gòn (Ceiba pentandre L.) ............................................................... 20
Hình 1.8: Cây Mít (Artocarpus heterphyllus Lamk) ............................................... 21
Hình 1.9: Cây Phượng vĩ (Artocarpus heterphyllus Lamk) .................................... 22
Hình 2.1: Cây Bàng (Fagraea crenulata Maingay.ex.Cl.) ..................................... 23
Hình 2.2: Cây Sậy (Phragmites karka ex trin St) ................................................... 24
Hình 2.3: Cây Cỏ lào (Eupatorium odoratum L.) ................................................... 25
Hình 2.4: Cây Ô rô (Acanthus ilicifolius L.) ........................................................... 26
Hình 2.5: Cây Lức (Pluchea pteropoda Hemsl) ..................................................... 27
Hình 2.6: Cây Xuyến chi (Wedelia trilobata) ......................................................... 28
Hình 2.7: Cây Sò đo cam (Spathodea campanulata P.Beauv.) .............................. 33
Hình 2.8: Cây Bần (Sonneratia caseolaris) ............................................................ 34
Hình 2.9: Cây Tràm bông đỏ (Callistemon citrinus Skeels.) .................................. 35
Hình 3.1: Cây Móng bò tím (Bauhinia variegata L) .............................................. 36
Hình 3.2: Cây Phi lao (Casuarina equisetifolia L.) ................................................ 37

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.2. Danh mục thực vật trong vùng khảo sát................................................... 42
Bảng 4.4. Danh mục thực vật trồng thêm phục vụ cho việc cải tạo cảnh quan........ 43

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KCN = Khu công nghiệp
KCX = Khu chế xuất
KDC = Khu dân cư

quả nhất, cải thiện môi trường, điều hòa khí hậu. Vì vậy việc cải tạo, tăng diện tích
mảng xanh là điều cần thiết.

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

1


SVTH: Lê Hoàng Khánh Ngân

GVHD: TS. Trần Viết Mỹ

Do đó đề tài: “KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU VỰC BÁN ĐẢO THANH ĐA QUẬN
BÌNH THẠNH-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2015” được triển
khai, chúng tôi hi vọng góp phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển mảng xanh
quận Bình Thạnh nói chung và Bán đảo Thanh đa nói riêng.

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

2


SVTH: Lê Hoàng Khánh Ngân

GVHD: TS. Trần Viết Mỹ

Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Khái niệm mảng xanh đô thị:

2.1.3. Lợi ích của cây xanh trong môi trường đô thị
2.1.3.1. Tác dụng cải thiện khí hậu của cây xanh:
 Điều chỉnh nhiệt độ:
-Vùng đô thị (nội thành) có xu hướng nóng hơn ngoại ô xung quanh, trung
bình 0,5-1,5oC (Federe, 1970) hoặc 3-5oC (Moll, 1991). Điều này tạo thuận lợi cho
mùa đông nhưng bất lợi cho mùa hạ. Sự khác biệt chủ yếu là do sự thiếu diện tích
xanh mà vai trò chính của nó là hấp thu bức xạ mặt trời, làm mát không khí xung
quanh do quá trình bốc hơi nước. Khi bức xạ mặt trời đi vào khí quyển trái đất, một
phần phản chiếu qua lớp mây che phủ, một phần bị hấp thu bởi các hạt dạng khí như
CO2, CO3 và hơi nước, phần còn lại khoảng ½ xâm nhập vào bề mặt trái đất. Suốt
trong các giờ của ngày nắng, bức xạ mặt trời bị hấp thu bởi các bề mặt đô thị như
sắt thép, bê tông, kính, mái ngói… Chúng hấp thu nhiệt nhưng cũng mất nhiệt
nhanh hơn thực vật và đất. Vì vậy, thường có sự khác biệt đáng kể về nhiệt độ giữa
chúng và không khí xung quanh. Lượng nhiệt này thông qua hiện tượng đối lưu,
làm tăng nhiệt đô không khí chung quanh và giảm ẩm độ tương đối .
- Mảng xanh điều hòa nhiệt độ môi trường đô thị thông qua tác động chi phối
bức xạ mặt trời. Lá cây ngăn chặn, phản chiếu, hấp thụ và truyền dẫn bức xạ mặt
trời. Hiệu quả chi phối phụ thuộc vào mật độ lá, kiểu dáng cành, cấu trúc tán.
- Ban đêm tán cây xanh mất nhiệt chậm hơn tạo ra một tấm màng chắn giữa
nhiệt độ đêm lạnh và bề mặt trái đất ấm. Vì vậy, nhiệt độ dưới tán cây cao hơn bên
ngoài chổ trống. Sự khác biệt có thể đạt 5-8oC ( Federer, 1970).
 Bảo vệ gió và sự di chuyển của không khí:
- Sự di chuyển của không khí, hay gió cũng làm ảnh hưởng đến tiện nghi cuộc
sống con người. Tác động này có thể là tích cực hay tiêu cực phụ thuộc rất lớn vào
sự hiện hữu của cây xanh. Cây xanh làm giảm tốc độ gió và tạo nên các vùng yên
tĩnh trước và sau gió. Do đó, ở nhiều nơi trên thế giới cây xanh được sử dụng như là
phương tiện kiểm soát gió hiệu quả. Cây to cũng như cây bụi kiểm soát gió bởi sự
cản trở, làm lệch hướng và lọc. Hiệu quả và mức độ kiểm soát thay đổi tùy theo
kích thước loài, hình dáng, độ dày tán lá, sự lưu giữ của lá, vị trí cụ thể của cây
xanh. Cây xanh tự nhiên hay kết hợp với kiến trúc khác có thể tạo nên sự thay đổi

mưa và làm chậm dòng chảy trên mặt đất. Các loại cây lá kim thường ngăn cản mưa
tốt hơn cây lá rộng. Cây lá kim được trồng thành rừng hoặc đám lớn, ngăn cản
khoảng 40% lượng mưa và lượng nước này sẽ bốc hơi trở lại bầu khí quyển, trong
khi đó rừng lá rộng chỉ ngăn chặn được 20%, 80% còn lại xuống đến mặt đất. Điều
này có thể lý giải là do cây lá kim có cấu trúc lá phân tán nước lên bề mặt nhiều hơn
cây lá rộng nên cây lá kim cần được trồng ở những nơi dư thừa nước (Robinette,
1972) và cây lá rộng cần được trồng ở những nơi cần gia tăng lượng nước thấm vào
đất.

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

5


SVTH: Lê Hoàng Khánh Ngân

GVHD: TS. Trần Viết Mỹ

- Ngoài ra, cây xanh còn có tác dụng ngăn cản sự bốc hơi độ ẩm trong đất.
- Cung cấp oxy, giảm tích lũy khí Carbonic.
- Trong môi trường đô thị, tỷ lệ O2 luôn bị hạ thấp do mật độ dân cư đông đúc,
lượng khí CO2 không ngừng tăng lên tương ứng với việc sử dụng nhiên liệu trong
các nhà máy, phương tiện giao thông và do con người thải ra trong quá trình hô hấp.
- Cây xanh là nhà máy duy nhất lấy khí CO2 và thải khí O2 thông qua quá trình
quang hợp và hô hấp. Ban ngày, dưới tác động của bức xạ mặt trời xảy ra quá trình
quang hợp, cây xanh hút khí CO2 của không khí và nước để tổng hợp Hydrate
Carbon, do đó làm giảm nồng độ CO2 và gia tăng nồng độ O2 trong khí quyển. Ban
đêm, một phần Hydrate Carbon bị phân hủy thông qua quá trình hô hấp và giải
phóng CO2. Một ha cây xanh trong 1 giờ hấp thu 8kg CO2 bằng số lượng CO2 của
200 người thải ra. Viện thực vật (trường đại học Dresden- Đức) lần đầu tiên cung

cho phép dưỡng chất được luân chuyển và tái sử dụng.
- Sepper (1971) đề nghị sử dụng một hệ thống sinh học như là một bộ lọc sống
để làm sạch nước trong đất. Thực hiện có kiểm soát về hệ vi sinh vật trong đất, dinh
dưỡng khoáng sẽ được lấy đi và giảm nồng độ bởi vi sinh trong lớp đất bề mặt. Sự
kết tủa hóa học, trao đổi ion, biến đổi sinh học, sự thu hút sinh học thông qua hệ
thống rễ của lớp thực vật che phủ.
- Công dụng của các cây cao là bổ sung vào tiểu khí hậu và hệ thống lý hóa
trong đất. Cây xanh là một thành phần cần thiết của hệ thống lọc sinh học và cung
cấp một khả năng đổi mới và sự duy trì hệ thống lâu dài.
 Hạn chế tiếng ồn:
- Tiếng ồn là một phần cuộc sống đô thị. Từ những ngày xa xưa, Nero đã
thông qua một đạo luật cấm xe ngựa di chuyển trong đêm ở La Mã cổ đại do bởi âm
thanh của bánh xe rên xiết trên đường phố. Vấn đề này càng trở nên quan trọng hơn
ở các đô thị hiện đại, nơi mà các dịch vụ giao thông đường bộ, đường thủy, hàng
không hiện diện 24/24, chưa kể tiếng ồn đến từ các nguồn khác như sửa chữa, xây
dựng… các nghiên cứu khuyến cáo, tiếng ồn thường xuyên sẽ gây ra những rối loạn
về tâm lý và đe dọa cuộc sống xã hội.
- Tiếng ồn như là một sự ô nhiễm không trông thấy bao gồm các tác động vật
lý và sinh lý. Tác động vật lý liên quan đến sự truyền sóng âm thanh xuyên qua
không khí và tác động sinh lý bao gồm phản ứng của con người đối với âm thanh.
Âm thanh thấp nhất mà con người có thể nhận thức được trong điều kiện hoàn toàn
yên tĩnh là 0dB, cao nhất là 120dB. Lá, cành, nhánh của cây xanh ngăn cản được
tiếng ồn. Thực vật có thể ngăn chặn tiếng ồn tần số cao hơn là tiếng ồn có tần số
thấp. Các sóng âm thanh được hấp thụ một cách có hiệu quả bởi các cây có lá dày,
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

7


SVTH: Lê Hoàng Khánh Ngân

nhiễm. Ngoài ra, cây xanh cũng thường che lấp các hơi khói, mùi hôi bằng cách
thay bằng mùi của lá, hương của hoa hay bằng cách hấp thụ.

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

8


SVTH: Lê Hoàng Khánh Ngân

GVHD: TS. Trần Viết Mỹ

 Giảm sự chói sáng và phản chiếu:
- Thực vật, mảng xanh có thể dùng để che chắn và làm dịu bớt ánh sáng. Hiệu
quả trước hết phụ thuộc kích thước và mật độ cây xanh. Nguồn của ánh sáng phải
được biểu thị trước khi thực vật thích hợp có thể được chọn để kiểm soát nó. Mức
độ kiểm soát cũng phải được xem xét nhằm loại trừ hoàn toàn nguồn sáng hoặc tạo
ra một màng lọc, hoặc tạo ra hiệu ứng làm dịu.
- Thực vật có thể ngăn chặn hoặc lọc ánh sáng sơ cấp (ánh sáng trực tiếp) suốt
ngày hay đêm. Cây xanh có thể được chọn theo chiều cao thích hợp và mật độ lá
sao cho chúng có tác dụng bảo vệ suốt thời kỳ sinh trưởng của chúng. Ở những xa
lộ, cây xanh còn có thể sử dụng để kiểm soát ngăn chặn ánh sáng trực tiếp buổi sáng
và buổi xế chiều.
- Có thể kiểm soát ánh sáng ban đêm bằng cách đặt đúng chỗ các cây, cây bụi
xung quanh các sân, cửa sổ hoặc dọc đường phố để bảo vệ tầm nhìn cho lái xe.
- Ánh sáng thứ cấp (ánh sáng phản chiếu) có thể được kiểm soát bắng cách
trồng cây che chắn nguồn sáng sơ cấp trước khi nó đến vật phản chiếu hoặc sau khi
chạm vào vật phản chiếu và đi đến mắt người.
 Kiểm soát giao thông:
- Thực vật, cây xanh tham gia kiểm soát giao thông đô thị qua việc hình thành

thành phần kiến trúc một cách riêng lẻ hay theo nhóm tập hợp để tạo ra các chức
năng: giới hạn không gian, che chắn tầm nhìn, kiểm soát sự riêng tư, sự thu hút tầm
nhìn….
2.2. Sơ nét về bán đảo Thanh Đa:
Khu vực Thanh Đa nằm trên địa bàn quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí
Minh, thuộc phường 27 và 28. Đây là một bán đảo hay cù lao, xung quanh là sông
và các nhánh sông Sài gòn. Lối vào duy nhất hiện nay bằng đường bộ là qua Cầu
Kinh (đường Thanh Đa), còn gọi là cầu Bình Quới.
Diện tích của bán đảo Thanh Đa là 634,99 ha.
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1. Vị trí địa lí
 Phía Bắc, Đông và Tây Bắc giáp với sông Sài Gòn, quận 2 và quận Thủ
Đức.
 Phía Nam và Tây Nam giáp với sông Sài Gòn, quận 2 và phường 25.
 Phía Tây giáp phường 26 quận Bình Thạnh.

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

10


SVTH: Lê Hoàng Khánh Ngân

GVHD: TS. Trần Viết Mỹ

Hình 1.1: Bản đồ vị trí bán đảo Thanh Đa, quận Bình Thạnh, TP.HCM
2.2.1.2. Địa hình:
Khu vực trung Tây có địa hình cao với các dạng gò lồi lõm, đường sá đổ dốc,
khu vực phía đông địa hình trụng thấp và nhiều khu vực bị sạt lở nghiêm trọng.
2.2.1.3. Khí hậu:

Bán đảo Thanh Đa do chưa được quy hoạch nên đa phần thực vật hiện hữu là
những cây ăn trái và những cây dại.
- Một số cây trồng chính là: Chuối (Musa paradisiaea), Me (Tamarindus
indica L.), Muồng hoa vàng (Cassia splendida Vogel.), Vú sữa (Chrysophyllum
cainito L.), Viết (Mimusops elengi), Xoài (Mangifera indica L.), Dừa (Cocos
nuciera L.), Gòn (Ceiba pentandre L.)
- Cây hoang dại gồm : Lức (Luchea indica Lees), Sậy (Phragmites karka ex
trin St), Ô rô (Ancanthus ebrateatus Vahl), Cỏ lào (Eupatorium odoratum L.)…
Ngoài ra ở những vùng đất trống còn có một số lượng lớn cây dừa nước
(Nipa fruticans Wurmb) được mọc tự nhiên trên diện tích rộng lớn.

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

12


SVTH: Lê Hoàng Khánh Ngân

GVHD: TS. Trần Viết Mỹ

2.2.3. Một số hình ảnh cây xanh trên bán đảo Thanh Đa:

Hình 1.2: Cảnh quan trước cư xá Thanh Đa

Hình 1.3: Công viên dọc bờ sông Thanh Đa

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

13


3.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội bán đảo Thanh Đa.
- Hiện trạng sản xuất tại khu vực Thanh Đa.
- Thu thập số liệu hiện trạng mảng xanh khu vực Thanh Đa.
3.3.2. Điều tra thực địa:
- Điều tra chủng loại, cấu trúc, thành phần cây xanh hiện hữu khu vực bán đảo
Thanh Đa.
- Điều tra những loài hoa, cây cảnh phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương.

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status