Giải pháp thực thi các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng của tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN CHIẾN LƢỢC VÀ CHÍNH
SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

------

NGUYỄN THÀNH VINH

GIẢI PHÁP THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN
KHÍCH, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO CÁC
DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG TỈNH HÕA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI - NĂM 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN CHIẾN LƢỢC VÀ CHÍNH
SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

------

tháng 5 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THÀNH VINH

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ của Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ, Học viện
Khoa học xã hội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài.
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS. TS.
Trần Ngọc Ca - Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ - Bộ Khoa
học và Công nghệ. Người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện Chiến lược và Chính sách Khoa
học và Công nghệ, Ban Giám đốc Học viện Khoa học xã hội cùng các quí thầy, cô
những người đã giúp đỡ, giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh
nghiệm giúp tôi có định hướng rõ ràng hơn trong quá trình thực hiện và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 5 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THÀNH VINH

trí tuệ, thị trường… ...................................................................................................12
1.3.4. Chính sách của Nhà nước................................................................................12
1.4. CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐỔI
MỚI CÔNG NGHỆ.................................................................................................12
1.4.1. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ của một số
nước trên thế giới ......................................................................................................13
1.4.2. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ ở Việt Nam
...................................................................................................................................13
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................15

iii


CHƢƠNG 2..............................................................................................................16
THỰC TRẠNG THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỔI
MỚI CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC
GIỐNG CÂY TRỒNG CỦA TỈNH HÕA BÌNH .................................................16
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH HÕA BÌNH .........................16
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................................................16
2.1.2. Đặc điểm ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình ..................................................19
2.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC KẾT QUẢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG CỦA TỈNH
HÒA BÌNH ..............................................................................................................21
2.2.1. Tổng quan về doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình ....................................................21
2.2.2. Tình hình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ............................................................................23
2.3. THỰC TRẠNG THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỔI
MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC
GIỐNG CÂY TRỒNG CỦA TỈNH HÕA BÌNH .................................................25

CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
CHO CÁC DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HÒA BÌNH. .............................................................................................................50
3.3.1. Giải pháp 1: Tăng cường và nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực
thực thi chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ ...............................................50
3.3.2. Giải pháp 2: Sớm ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa
học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ...........................................................52
3.3.3. Giải pháp 3: Nâng cao trách nhiệm và đổi mới quy trình triển khai, áp dụng
các chính sách vào thực tiễn. .....................................................................................53
3.3.4. Giải pháp 4: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của doanh
nghiệp về đổi mới công nghệ, về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công
nghệ ...........................................................................................................................55
3.3.5. Giải pháp 5: Thúc đẩy phát triển hơn nữa thị trường khoa học và công nghệ
của tỉnh Hòa Bình......................................................................................................58
3.3.6. Giải pháp 6: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và
công nghệ của tỉnh Hòa Bình, khuyến khích doanh nghiệp thành lập Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp ..............................................................62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................67

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Từ viết tắt

Cụm từ tiếng việt



Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Gross Domestic Production

Tổng sản phẩm quốc nội

OECD

Organization for Economic
Cooperation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh
tế

R&D

Research and Development

Nghiên cứu và phát triển

TPP

Technological product and process Đổi mới công nghệ sản phẩm và quy
innovations
trình

WEF

Bảng 2.9 Các kênh nhận biết các chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ
của Nhà nước và tỉnh Hòa Bình ...................................................................... 34
Bảng 2.10 Mức độ nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ theo chính sách Nhà nước
......................................................................................................................... 35
Bảng 2.11 Mức độ nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ theo chính sách của tỉnh
Hòa Bình ......................................................................................................... 36
Bảng 2.12 Những hỗ trợ mà các doanh nghiệp mong muốn nhận được trong
việc đổi mới công nghệ ................................................................................... 37

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài:
Hòa Bình có diện tích tự nhiên khoảng 4.600 km2, dân số trên 83 vạn người,
chiếm 1,41% diện tích và 0,90% dân số của cả nước. Trong đó đất chưa sử dụng
chiếm khoảng 20% diện tích đất tự nhiên, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp
với nhiều loại cây trồng, vật nuôi, có tiềm năng thu hút đầu tư vào sản xuất chế biến
các sản phẩm từ nông, lâm nghiệp như: trồng và phát triển cây cà phê, trồng cây ăn
quả có múi công nghệ cao (Cam Cao Phong, Bưởi Tân Lạc,...), cây dược liệu.
Tuy nhiên, việc ứng dụng Khoa học công nghệ phát triển ngành nông nghiệp
chưa tạo được kết quả có tính đột phá. Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách hỗ trợ lĩnh
vực này còn thấp. Chưa có cơ chế phù hợp để huy động mọi nguồn lực để đầu tư
đổi mới công nghệ trong sản xuất nông nghiệp.
Công nghệ và đổi mới công nghệ trở thành yếu tố quan trọng tác động đến
năng suất, sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong những năm qua, Nhà nước đã ban
hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Tuy nhiên,
các chính sách đó trên thực tế đã có tác động như thế nào đến hoạt động đổi mới
công nghệ ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiện nay vẫn còn là một vấn đề cần phải

giả Nghiêm Công, Viện Chiên lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ, 2006.
- Cuốn sách “Hướng tới một hệ thống đổi mới trong lĩnh vực nông nghiệp”
của hai tác giả Trần Ngọc Ca và Nguyễn Võ Hưng, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật, 2012.
Tuy nhiên từ trước đên nay, tác giả chưa thấy có công trình nghiên cứu cụ thể
nào về thực thi chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống
cây trồng của tỉnh Hòa Bình, một tỉnh miền núi năm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc, có
những đặc điểm riêng biệt về điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội. Sự khác biệt của đề
tài Giải pháp thực thi các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ cho
các doanh nghiệp giống cây trồng của tỉnh Hòa Bình mà Luận văn này tiến hành là
lấy các doanh nghiệp giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình làm đối tượng
khảo sát, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cho vấn đề nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp để thực thi các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới
công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng của tỉnh Hòa Bình có hiệu quả.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các cơ quan triển khai và đối tượng thụ hưởng Chính sách khuyến khích, hỗ
trợ đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp giống cây trồng tỉnh Hòa Bình trong
thời gian gần đây.
2


4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tại tỉnh Hòa Bình.
- Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp (dữ liệu cứng) có các số liệu chung từ năm
2012 đến năm 2017. Các dữ liệu sơ cấp (dữ liệu mềm) được tác giả tự tổng hợp qua
phiếu điều tra các doanh nghiệp theo mục tiêu luận văn trong khoảng thời gian từ
3/2017 - 6/2017.
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng thực thi chính sách khuyến khích, đầu tư

những bí quyết gắn với quy trình sản xuất ra sản phẩm nói chung.
Theo Luật Khoa học và công nghệ của nước ta được Quốc hội ban bố Luật số
29/2013/QH13 thì: "Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật kèm theo
hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản
phẩm".
Trong phạm vi đề tài Luận văn, khái niệm công nghệ được hiểu: là tập hợp các
phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, các loại công cụ, thiết bị máy móc,
phương tiện, tư liệu sản xuất và các tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ...)
dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Mặc dù có thể có nhiều định nghĩa
và khái niệm khác nhau về công nghệ, luận văn sẽ chủ yếu dựa vào phương pháp
luận và định nghĩa của APCTT về công nghệ.
Bất cứ một công nghệ nào, dù đơn giản cũng phải gồm có bốn thành phần tác
động qua lại lẫn nhau để tạo ra sự biến đổi mong muốn.
- Công nghệ hàm chứa trong các vật thể, bao gồm mọi phương tiện vật chất
như các trang thiết bị, máy móc, công cụ, phương tiện vận chuyển, nhà xưởng.
Dạng hàm chứa này của công nghệ được gọi là Phần thiết bị - Technoware (T). Đây
là phần vật chất, phần cứng của công nghệ (hard ware).
- Công nghệ hàm chứa trong con người, nó bao gồm mọi năng lực của con
người về công nghệ như: kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm, kỷ luật, tính sáng tạo mà
các kỹ năng chỉ có thể có được qua đào tạo và kinh nghiệm thực tiễn. Dạng hàm
chứa này của công nghệ được gọi là Phần con người của công nghệ - Humanware
(H).
- Công nghệ hàm chứa trong các kiến thức có tổ chức được tư liệu hóa như:
Các lý thuyết, các khái niệm, các phương pháp, các thông số, công thức, các bản vẽ
4


kỹ thuật, bí quyết….Dạng thức này của công nghệ được gọi là Phần thông tin Inforware (I).
- Công nghệ hàm chứa trong các khung thể chế, tạo nên bộ khung tổ chức của
công nghệ, như cơ cấu tổ chức, phạm vi chức năng, trách nhiệm, mối quan hệ, sự


quốc dân)

Quản lý đổi mới công nghệ được chia theo các mục tiêu:
Theo trình độ công nghệ; phát triển của công nghệ; bảo vệ môi trường; đặc
thù của công nghệ và theo đầu ra của công nghệ.
Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ được tạo ra ở
trong nước. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ được tạo ra ở trong nước được
hưởng các ưu đãi theo quy định của Chính phủ đã được quy định cụ thể tại Luật
Khoa học và công nghệ cùng với một số văn bản pháp quy khác.
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu cạnh tranh gay gắt, công nghệ ngày càng
trở thành nhân tố chủ yếu, quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của
quốc gia. Năng lực công nghệ còn là một trong những điều kiện quyết định đối với
sự sống còn của doanh nghiệp buộc doanh nghiệp không ngừng nâng cao nó. Như
vậy, để nâng cao năng lực công nghệ buộc doanh nghiệp phải đầu tư, đổi mới,
nhưng không thể thiếu được vai trò quản lý Nhà nước trong nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ, đặc biệt là tạo khung khổ luật pháp cho việc hình thành và vận
hành thị trường này.
Thời gian qua nhiều bộ luật quan trọng liên quan đến phát triển khoa học và
công nghệ đã được ban hành và thực thi như Luật Khoa học và công nghệ, Luật
Chuyển giao Công nghệ, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Công nghệ cao. Chính phủ cũng
đã ban hành nhiều Nghị định quan trọng nhằm khuyến khích việc đầu tư vào khoa
học và công nghệ, đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp như Nghị định
119/1999/NĐ-CP về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh
nghiệp đầu tư vào khoa học và công nghệ, Nghị định 122/2003/NĐ-CP về thành lập
quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; Nghị định 115/2005/NĐ-CP về tăng
cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức nghiên cứu khoa học và
công nghệ; Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Bộ
Khoa học và Công nghệ cũng đã ban hành nhiều quyết định, thông tư quy định các

ngoài), góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất, chất
lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đầu tư đổi mới công nghệ có thể bao gồm
nhiều hoạt động khác nhau như: đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai để
cải tiến sản phẩm có chất lượng, mẫu mã tốt hơn, có sức hấp dẫn hơn và có khả
năng cạnh tranh mạnh mẽ hơn; đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai để cải
tiến/đổi mới quy trình công nghệ sao cho đạt chi phí thấp hơn, năng suất và hiệu
quả cao hơn; đầu tư cho việc nhập khẩu công nghệ mới, nghiên cứu để hoàn thiện
công nghệ sản phẩm hoặc công nghệ quy trình sản xuất nhập ngoại cho phù hợp với
điều kiện trong nước...

7


1.2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG
1.2.1. Khái niệm giống cây trồng
Giống là một nhóm cây trồng, có đặc điểm kinh tế, sinh học và các tính trạng
hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lƣợng tốt ởcác vùng sinh thái khác
nhau và điều kiện kỹ thuật phù hợp.
Giống (Varieties, Cultivar) do một nhóm thực vật hợp thành nên có một
nguồn gốc chung từ một cá thể hay một số cá thể có đặc tính, tính trạng
giống nhau. Giống cây trồng là một quần thể thực vật có giá trị sử dụng bởi các tính
trạng về đặc điểm sinh lý, về sinh trưởng phát dục, về canh tác của các cá thể giống
nhau trong quần thể, đảm bảo tính đồng đều, tính ổn định của giống.
Từ khái niệm trên đi đến định nghĩa về giống cây trồng như sau: Giống cây
trồng là một quần thể cây trồng do con người sáng tạo ra nhằm thỏa mãn những yêu
cầu nào đó của mình. Nhóm cây trồng đó phải có tính di truyền và biến dị nhất định,
phải có những đặc trưng về đặc tính sinh vật, về hình thái, về kinh tế nhất định, có
tính di truyền ổn định và được thực tiễn kiểm chứng có khả năng cho năng suất cao,
phẩm chất tốt trong những khu vực và điều kiện canh tác nhất định.

số chính sách đã được ban hành nhưng triển khai thiếu đồng bộ. Quá trình chuyển
giao giống mới vào sản xuất còn thiếu sự gắn kết giữa các Viện nghiên cứu với các
đơn vị sản xuất giống, nhất là doanh nghiệp. Trên thực tế, doanh nghiệp là cầu nối
tiếp nhận giống mới từ các Viện nghiên cứu để sản xuất giống thương phẩm cung
cấp cho sản xuất đại trà nhưng thời gian vừa qua liên kết này còn thiếu chặt chẽ. Vai
trò của doanh nghiệp trong chuyển giao giống mới vào sản xuất chưa được phát
huy, mặc dù hiện nay doanh nghiệp là những đơn vị chủ lực cung cấp giống cho sản
xuất. Chính vì vậy, để nâng cao năng lực sản xuất giống cây trồng, theo nhiều
chuyên gia, việc gắn kết với doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng. Do đó, Nhà
nước cần có chính sách ưu tiên đầu tư cho một số doanh nghiệp lớn làm công tác
nhân giống.
1.2.3. Nhu cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp giống cây trồng
Trong giai đoạn 2007 đến 2010 xét trong tổng đầu tư cho hoạt động Khoa học
công nghệ, tỷ trọng đầu tư cho hoạt động nghiên cứu triển khai của các doanh
nghiệp Việt Nam đã giảm mạnh từ 55,3% năm 2007 xuống còn 38,5% năm 2010
(theo phòng Thương mại năm 2011). Trong khi đó, chi phí bình quân của mỗi
doanh nghiệp cho việc đổi mới công nghệ đã không ngừng tăng lên cả về giá và tỷ
trọng. Năm 2007 bình quân một doanh nghiệp chi phí đầu tư khoảng 712 triệu đồng,
chiếm 33% tổng mức đầu tư cho Khoa học công nghệ thì đến năm 2010, mức chi
phí đầu tư cho đổi mới công nghệ đã tăng lên gấp 3 lần, đạt trên 2 tỷ đồng, chiếm
50% tổng mức đầu tư cho Khoa học công nghệ của doanh nghiệp. Tỷ lệ nguồn vốn
của doanh nghiệp trong tổng nguồn vốn đầu tư cho Khoa học công nghệ chiếm đa
số và ngày càng tăng lên: Năm 2007 chiếm 75,89% và tăng lên 86,06% năm 2010.
Trong khi đó, tỷ trọng đầu tư cho hoạt động Khoa học công nghệ của doanh nghiệp
9


từ nguồn vốn ngân sách giảm từ 15,06% năm 2007 còn 8,48% năm 2010. Rõ ràng
là doanh nghiệp và hoạt động đổi mới công nghệ ngày càng có vai trò lớn hơn và
nhu cầu ngày một tăng, đòi hỏi cần được sự hỗ trợ thích đáng.

10


vốn. Doanh nghiệp không thể tiến hành các dự án đầu tư đổi mới công nghệ nằm
ngoài khả năng tài chính của mình. Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động
đổi mới công nghệ của doanh nghiệp cũng chỉ chiếm một phần nhỏ trong kinh phí
để đổi mới công nghệ,do vậy doanh nghiệp muốn làm dự án đổi mới công nghệ nào
đó thì cũng phải chủ động đầu tư vốn là chính. Thực tế hiện nay các doanh nghiệp,
ngoại trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đều gặp khó khăn về vốn và huy
động vốn cho đầu tư sản xuất kinh doanh cũng như đổi mới công nghệ. Nhu cầu về
vốn cho hoạt động đầu tư là rất lớn, nó phát sinh liên tục. Tình trạng chung tại các
doanh nghiệp hiện nay là nguồn vốn tự có rất hạn hẹp và thường không đáp ứng đủ
nhu cầu sử dụng. Vì vậy, để có đủ vốn thực hiện hoạt động đầu tư thì doanh nghiệp
phải huy động thêm vốn từ các nguồn khác là không thể tránh khỏi.
1.3.2. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Ngay cả khi công nghệ đã đạt được bước phát triển cao bằng việc cơ giới hóa,
điện khí hóa, tự động hóa được áp dụng vào các dây chuyền sản xuất thì vẫn do con
người sáng tạo ra và vẫn cần có con người có kỹ thuật để điều hành thực hiện. Ngay
cả khi mọi công đoạn sản xuất được thực hiện tự động hóa theo lập trình định trước
điều khiển từ trung tâm của doanh nghiệp thì vẫn do con người đặt ra lập trình và
giám sát quá trình thực hiện ấy. Như vậy, việc đổi mới công nghệ chịu sự tác động
khá mạnh bởi yếu tố nhân lực khoa học và kỹ thuật.
Cần nhấn mạnh rằng yếu tố con người (Human ware) là một trong bốn yếu tố
(T-H-O-I) của công nghệ. Vì vậy, đào tạo kỹ năng cho người lao động để có thể vận
hành máy móc thiết bị mới, tiếp cận công nghệ mới là điều rất quan trọng.Vấn đề cơ
bản không phải là nhận thức vị trí quan trọng của yếu tố này tác động vào đổi mới
công nghệ mà là phải nâng cao năng lực nguồn nhân lực có chất lượng cao để đáp
ứng yêu cầu đổi mới công nghệ.
Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển dựa vào nền tảng đổi mới công
nghệ, cần phải tạo ra nguồn nhân lực được đào tạo chuẩn mực về công nghệ phù

nên mặc dù đã có cung từ các tổ chức nghiên cứu khoa học - công nghệ trong nước
và cầu từ phía các doanh nghiệp về các sản phẩm công nghệ nhưng cung - cầu về
khoa học công nghệ còn chưa thực sự gắn kết. Do vậy, các doanh nghiệp nhìn
chung vẫn còn thiếu thông tin về công nghệ và thông tin về thị trường, thiếu cơ hội
tiếp xúc, nắm bắt công nghệ mới, cơ hội hợp tác với các tổ chức nghiên cứu - triển
khai bên ngoài.
Để giúp các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện quá trình đổi mới công nghệ,
nâng cao khả năng cạnh tranh thì cần thiết thì phải có chính sách hỗ trợ kịp thời và
hiệu quả. Như vậy, với vai trò điều tiết và dẫn dắt nền kinh tế, thì các chính sách hỗ
trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp có một vai trò vô cùng quan trọng
trong việc thúc đẩy và thực thi có hiệu quả quá trình liên tục đổi mới công nghệ để
nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.
1.4. CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
12


1.4.1. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ đổi mới công nghệ
của một số nƣớc trên thế giới
Thái Lan
Thái Lan đã xây dựng Kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ 1997-2006,
Quy hoạch ngành ô tô xe máy 2002-2006, Chiến lược quốc gia về khoa học và công
nghệ 2004-2013, với mục tiêu cụ thể: tăng tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện ĐMCN lên
35%; phát triển kinh tế - xã hội hướng tới sự cân bằng giữa 3 khu vực (công nghiệp,
kinh tế cộng đồng và xã hội). Để thực hiện chiến lược, Chính phủ Thái Lan đã xây
dựng cơ chế phân cấp rõ ràng trong hoạt động quản lý, giám sát của các bộ/ngành từ
trung ương đến địa phương, trên tinh thần hợp tác chặt chẽ giữa nhà nước, doanh
nghiệp và nhà khoa học. Không chỉ tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động
ĐMCN, Thái Lan còn có nhiều chính sách ưu đãi tài chính giúp các doanh nghiệp
công nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển hoạt động KH&CN như:

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng công nghệ là một nội dung cơ bản
của Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đên năm 2020 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt trong Quyết định 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 theo đó,
doanh nghiệp được hỗ trợ trong các lĩnh vực: ứng dụng công nghệ thông tin; xây
dựng hệ thống thông tin quản lý nguồn lực doanh nghiệp và quảng cáo sản phâm;
xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến và lực lượng chuyên
gia công nghệ; hỗ trợ việc hình thành các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học
công nghệ nghiên cứu, ứng dụng và sản xuất sản phẩm mới.
Ngày 16/5/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 35/NQ-CP về hỗ trợ và
phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Nghị quyết 35/NQ-CP đã thể hiện sự quyết
liệt của Chính phủ trong việc đổi mới môi trường kinh doanh và hỗ trợ doanh
nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới. Ưu điểm nổi bật
của Nghị quyết 35/NQ-CP là Chính phủ tập trung, đẩy mạnh cải cách hành chính,
tạo lập môi trường pháp lý và môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho hoạt động
đổi mới sáng tạo; đồng thời có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ các dự án đổi mới
sáng tạo, các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Chính phủ đã giao cho Bộ
Khoa học và công nghệ triển khai Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 844/QĐ-TTg
ngày 18/5/2016.
Bộ Khoa học và Công nghệ cũng đã trình Chính phủ cho phép thành lập Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và gần đây là Quỹ đổi mới công nghệ
quốc gia. Các Quỹ này đã mở thêm kênh tài chính cung cấp các khoản tài trợ, hỗ trợ
vốn vay, bảo lãnh tín dụng... nhằm giúp doanh nghiệp, đăc biệt là doanh nghiệp nhỏ
và vừa tiến hành các hoạt động nghiên cứu, đổi mới, phát triển công nghệ phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, nỗ lực thu hút, khuyến khích doanh
nghiệp tham gia vào hoạt động khoa học và công nghệ cũng được các bộ, ngành
khác quan tâm và xây dựng thành các chương trình hỗ trợ như: Chương trình nghiên
cứu khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hoá dược
đến năm 2020 của Bộ Công Thương, Chương trình trọng điểm phát triển và ứng
14

Trong Chương 1 Luận văn đã đưa ra hệ thống lý thuyết về:
- Công nghệ và đổi mới công nghệ, trong đó đưa ra khái niệm công nghệ, đổi
mới công nghệ và quản lý đổi mới công nghệ. Đổi mới công nghệ phát sinh từ quá
trình phát triển kinh tế xã hội. Với sự tác động của nền khoa học kỹ thuật tiên tiến
cũng như xuất phát từ nhu cầu thực tế về sản phẩm và dịch vụ, hiện trạng công nghệ
15


của các ngành sản xuất không ngừng nâng cao tạo tiền đề cho quá trình đổi mới
công nghệ diễn ra ngày càng nhanh hơn và mạnh hơn. Việc đổi mới công nghệ là
nhu cầu tất yếu của một doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa nếu
muốn tồn tại và phát triển trong quá trình hội nhập quốc tế, khi mà Việt Nam đã trở
thành thành viên của WTO.
- Doanh nghiệp giống cây trồng, vai trò của doanh nghiệp giống cây trồng đối
với nền kinh tế quốc dân. Đồng thời chương 1 cũng đã nêu được tầm quan trọng của
việc đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp giống cây trồng, cũng như các điều
kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể tiến hành đổi mới công nghệ. Vốn và nhân lực
luôn là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nhất là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên không thể không nhắc đến vai trò quan trọng
của các chính sách của Nhà nước trong việc khuyến khích, thúc đẩy các doanh
nghiệp đổi mới công nghệ. Các chính sách của Nhà nước (từ Trung ương đến dịa
phương) có vai trò rất quan trọng trong việc khuyến khích, thúc đẩy các doanh
nghiệp đổi mới công nghệ, nhất là với những doanh nghiệp giống cây trồng.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH
KHUYẾN KHÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG
CỦA TỈNH HÕA BÌNH
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status