XÁC ĐỊNH NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG XĂNG E5 CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

PHẠM THỊ PHƢƠNG NHUNG

XÁC ĐỊNH NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG XĂNG E5 CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

PHẠM THỊ PHƢƠNG NHUNG

XÁC ĐỊNH NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG XĂNG E5 CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trƣờng

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Thƣ kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên con cảm ơn cha mẹ đã hết lòng ủng hộ về mặt vật chất và tinh thần,
đó chính là nguồn động viên to lớn giúp tụi con đủ tự tin vƣợt qua những khó khăn,
thử thách.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Giác Tâm đã hƣớng dẫn và chỉ
bảo tận tình trong suốt thời gian tham gia thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp. Đạt đƣợc kết quả nhƣ hôm nay em xin gửi đến cô lòng tri ân nhiệt thành của
em.
Em xin gửi lời càm ơn đến tập thể Anh/Chị em nhân viên của 4 trạm xăng E5,
đã nhiệt tình giúp đỡ em trong công tác phỏng vấn giúp hoàn thành khóa luận.
Cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh Nguyễn Quang Tiến đã nhiệt tình giúp đỡ
và hỗ trợ.
Em xin cảm ơn tập thể quý thầy cô khoa Kinh tế đã tạo hành trang và kiến thức
đầy đủ để em có thể vận dụng vào khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn các bạn lớp KM, các cô chú, anh chị những ngƣời
mà đƣợc em phỏng vấn, đã hỗ trợ và giúp đỡ hết sức nhiệt tình để em có đầy đủ thông
tin hoàn tất bài này.
Một lần nữa xin cảm ơn và chúc sức khỏe tất cả mọi ngƣời
Sinh viên
Phạm Thị Phƣơng Nhung



MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... viii
DANH MỤC PHỤ LỤC ................................................................................................ix
CHƢƠNG 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1.Đặt vấn đề .......................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
1.3. Giả thiết nghiên cứu ......................................................................................3
1.4. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận ................................................................3
1.5. Cấu trúc của khoá luận ..................................................................................3
CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN ............................................................................................ 5
2.1.Tổng quan tài liệu nghiên cứu ........................................................................5
2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu ......................................................................6
2.2.1. Tầm quan trọng của xăng dầu ............................................................... 6
2.2.2. Nhu cầu xăng dầu trong tƣơng lai .........................................................8
2.2.3. Ô nhiễm không khí do sử dụng xăng dầu ............................................. 9
CHƢƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 11
3.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................11
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................20
3.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................. 20
3.2.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu .................................................................. 21
CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ ................................................................................................ 27


4.1. Mô tả tình hình mua bán xăng E5 tại Thành phố Hồ Chí Minh ..................27
4.1.1. Tình hình chung .................................................................................. 27
4.1.2. Mô tả đại lý bán xăng E5 .................................................................... 28


GT

Giao thông

KCN

Khu công nghiệp

NTD

Ngƣời tiêu dùng

ONMT

Ô nhiễm môi trƣờng

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Diễn Biến Đô Thị Hoá ở Nƣớc Ta .................................................................. 7
Bảng 2.2. Bùng Nổ Giao Thông Cơ Giới (Ƣớc Tính) .................................................... 7
Bảng 2.3. Tình Hình Phát Triển Công Nghiệp Hóa tại Việt Nam .................................. 8
Bảng 3.1. Kỳ Vọng Dấu Cho Hệ Số Của Mô Hình Ƣớc Lƣợng ................................... 26
Bảng 4.1. Ƣu Điểm Xăng E5 ........................................................................................ 35
Bảng 4.2. Yếu Tố Quan Tâm Khi Mua Xăng E5 .......................................................... 36
Bảng 4.3. Cảm Nhận Khi Chạy Xăng E5 ...................................................................... 36
Bảng 4.4. Nguồn Tiếp Nhận Thông Tin Về Xăng E5 ................................................... 37

Hình 4.9. Nghề Nghiệp Ngƣời Đƣợc Phỏng Vấn..........................................................33
Hình 4.10. Thu Nhập Của Ngƣời Đƣợc Phỏng Vấn .....................................................34
Hình 4.11. Khái Niệm Xăng E5 ....................................................................................34
Hình 4.12. Khác Biệt Giữa Xăng E5 Và A92 ...............................................................35
viii


DANH MỤC PHỤ LỤC
Bảng 1. Bảng Kết Xuất Mô Hình 1
Bảng 2. Bảng Kết Xuất Mô Hình 2
Bảng 3. Bảng Kết Xuất Dự Đoán Mô Hình 2
Bảng 4. Bảng Trung Bình Các Biến Trong Mô Hình 2
Phụ Lục Bảng Quan Sát Đại Lý Bán Xăng E5
Phụ Lục Bảng Phỏng Vấn Đại Lý Bán Xăng E5
Phụ Lục Bảng Phỏng Vấn Ngƣời Tiêu Dùng Xăng E5
Phụ Lục Bảng Phỏng Vấn Ngƣời Tiêu Dùng Xăng A92

ix


CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề
Dầu mỏ là động lực, mạch máu thúc đẩy phát triển kinh tế và song hành cùng
thế giới trên con đƣờng tiến tới văn minh. Song ngoài những tác động tích cực mà dầu
mỏ mang lại, nó còn gây những tác động tiêu cực ảnh hƣởng không nhỏ tới sự phát
triển nền kinh tế toàn cầu và là nguyên nhân của những cuộc chiến tranh giành quyền
lực. Năm 1970 do giá dầu tăng đột ngột khiến các nƣớc công nghiệp tiên tiến rơi vào
khủng hoảng năng lƣợng trầm trọng, và gần đây nhất là cú sốc dầu lửa năm 2011 do

sinh học nên thân thiện với môi trƣờng hơn. Ngoài ra, việc sử dụng xăng E5 giúp giảm
phát thải hyđrô cacbon (HC) và mônôxít cacbon (CO), đặc biệt hàm lƣợng khí là CO2
giảm trên 30%, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính (Thu Nga, 2010). Không chỉ thân
thiện với môi trƣờng, giá xăng E5 hiện nay 19100đ/lít rẻ hơn 200đ so với xăng A92
19300đ/lít, nhƣng hiện nay ngƣời dân vẫn còn khá thờ ơ đối với loại xăng này mặc dù
đã đƣợc bán thí điểm hơn 7 tháng. Cứ 10 ngƣời đổ xăng thì chỉ 1-2 ngƣời đồng ý đổ
loại xăng này, mỗi ngày bán đƣợc 100 lít là nhiều (Kim Tuyến, 2010). Vậy tại sao
xăng E5 vẫn chƣa đƣợc sử dụng phổ biến?
Xuất phát từ thực tế trên, đƣợc sự chấp thuận của khoa Kinh Tế - Trƣờng Đại
Học Nông Lâm TP.HCM và sự hƣớng dẫn của cô Phan Thị Giác Tâm, tôi quyết định
nghiên cứu đề tài: “XÁC ĐỊNH NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH SỬ DỤNG XĂNG E5 CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH” nhằm tìm ra lời đáp cho câu hỏi trên. Đồng thời góp phần mở rộng thị
trƣờng xăng E5, tạo ra việc làm cho ngƣời dân lao động, giảm ô nhiễm môi trƣờng,
giảm sự lệ thuộc dầu mỏ nguyên liệu hóa thạch đang can kiệt.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
- Xác định những yếu tố tác động tới quyết định sử dụng xăng E5 của ngƣời
tiêu dùng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mô tả tình hình mua bán xăng E5 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhận thức của ngƣời dân về xăng E5.
- Phân tích những yếu tố ảnh hƣởng quyết định sử dụng xăng E5 của ngƣời tiêu
dùng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất ý kiến về việc mở rộng thị trƣờng xăng E5.
1.3. Giả thiết nghiên cứu

Khóa luận đƣợc thực hiện từ ngày 25/03/2011 đến ngày 25/06/2011.
1.5. Cấu trúc của khoá luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chƣơng. Chƣơng 1 trình bày sự cần thiết của việc xác
định những yếu tố tác động đến quyết định sử dụng xăng E5. Chƣơng 2 giới thiệu tổng
quan về tài liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo có xác định yếu tố ảnh hƣởng quyết
3


định sử dụng của ngƣời tiêu dùng và tổng quan địa bàn nghiên cứu giới thiệu sơ lƣợc
về nhu cầu xăng dầu và các vấn đề môi trƣờng liên quan xăng dầu. Chƣơng 3 trình bày
các khái niệm về ngƣời tiêu dùng, hành vi ngƣời tiêu dùng, các yếu tố ảnh hƣởng đến
quyết định ngƣời tiêu dùng, khái niệm xăng E5, nhiên liệu sinh học và các tiêu chuẩn
đối với xăng E5. Đồng thời nêu lên phƣơng pháp để tiến hành đề tài, bao gồm phƣơng
pháp thu thập số liệu và phƣơng pháp xử lý số liệu. Phƣơng pháp thu thập số liệu sẽ
tiến hành qua 4 bƣớc: quan sát địa điểm bán xăng E5, phỏng vấn đại lý, phỏng vấn
chuyên sâu và phỏng vấn định lƣợng. Phƣơng pháp xử lý dùng thống kê mô tả nhằm
mô tả tình hình cung cấp xăng E5, nhận thức của ngƣời dân về xăng E5 hiện nay và
phân tích bằng mô hình kinh tế lƣợng để tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng quyết định sử
dụng xăng E5. Chƣơng 4 kết quả và thảo luận trình bày kết quả nghiên cứu thông qua
điều tra chọn mẫu, phân tích các kết quả đó và nêu lên hạn chế của đề tài. Chƣơng 5 đề
xuất- kiến nghị.

4


CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1.Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Xăng E5 là năng lƣợng sinh học chỉ mới bán thí điểm vào đầu tháng 08/2010 tại

này hy vọng sẽ giảm nhờ vào việc cải tiến các công nghệ trong tƣơng lai. Dựa vào kết
quả nghiên cứu trên ta có thể thấy khả năng cạnh tranh của xăng E5 ở nƣớc ta vẫn còn
ít so với các loại xăng khác vì chi phí sản xuất vẫn khá cao, ta phải cải tiến công nghệ
sản xuất để giảm giá xăng cũng nhƣ mở rộng thị trƣờng xăng E5 trong tƣơng lai.
Trần Đăng Hồng (2009) đã nghiên cứu hiện trạng sinh học trên Thế Giới. Bao
gồm các nƣớc Brazil, Hoa Kỳ, Canada, Âu Châu, Đức, Pháp, Thụy Điển, Vƣơng Quốc
Anh, Trung Quốc, Ấn Độ, Mã Lai, Indonesia, Thái Lan, cho thấy xăng sinh học đang
và sẽ là xu hƣớng nhiên liệu trong đƣợc sử dụng tƣơng lai. Hiện nay tất cả các nƣớc
đang đầu tƣ công nghệ chế tạo xe chạy xăng sinh học cũng nhƣ công nghệ sản xuất để
giảm giá thành và mở rộng thị trƣờng. Trong đó, Brazil là nƣớc sản xuất và sử dụng
xăng sinh học lớn nhất Thế giới, nhờ có khí hậu thuận lợi cho nông nghiệp, giá lao
động rẻ nên giá xăng sinh học ở Brazil bằng một nữa so với giá xăng thƣờng. Khó
khăn lớn nhất đối với xăng sinh học hiện nay là giá nông phẩm tăng do lƣơng thực Thế
giới đang khan hiếm, nên một số nƣớc chuyển quỹ đất dành cho sản xuất xăng sinh
học sang sản xuất nông nghiệp làm cho nguyên liệu đầu vào xăng sinh học khan hiếm,
đẩy giá xăng tăng cao. Hiện trạng trên đóng góp thêm kinh nghiệm cho ta trong sản
xuất nhằm giảm giá và giúp ta có hƣớng đi đúng trong mở rộng thị trƣờng xăng E5.
2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.2.1. Tầm quan trọng của xăng dầu
Hiện nay xăng dầu đƣợc xem nhƣ mạch máu phát triển đất nƣớc, đƣợc sử dụng
trong nhiều lĩnh vực phát triển kinh tế quan trọng của nƣớc ta nhƣ giao thông vận tải,
nhiệt điện, sản xuất công nghiệp và một số nghành khác. Trong đó, nghành giao thông
vận tải chiếm tỷ lệ cao nhất 55%, thứ 2 là sản xuất công nghiệp chiếm 19%, thứ 3 là
nghành khác 14% và cuối cùng là nhiệt điện 12%.
6


Hình 2.1. Cơ Cấu Sử Dụng Xăng Dầu Theo Các Nghành Tại Việt Nam

Giao thông vận tải


19,3

1990
500

1995

2000

2003

2006

2009

Dự báo
2010

2020

550

649

656

729

752


20,0

20,75

Nguồn:Phạm Ngọc Đăng,2010
Bảng 2.2. Bùng Nổ Giao Thông Cơ Giới (Ƣớc Tính)
Xe đạp

Ô tô, xe máy

GT công cộng

1980
2000

80%
65%

5%
>30%

15%

702

2009

12

1927
Nguồn: Phạm Ngọc Đăng,2010

2.2.2. Nhu cầu xăng dầu trong tƣơng lai
Đô thị càng phát triển thì số lƣợng phƣơng tiện giao thông vận tải lƣu hành
càng tăng nhanh, chủ yếu là xe máy tập trung tại 2 đô thị lớn là Hà Nội và Hồ Chí
Minh. Thành phố Hồ Chí Minh có tới 98% hộ dân thành phố có sở hữu xe máy, tại Hà
Nội, xe máy chiếm hơn 87% tổng lƣu lƣợng xe hoạt động trong nội thành Hà Nội
(Phạm Ngọc Đăng, 2010).
Hình 2.2. Số lƣợng ô tô và xe máy hoạt động hàng năm của Việt Nam

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng,2010
Lƣợng phƣơng tiện tăng nhanh kết hợp với quá trình công nghiệp hóa dẫn đến
nhu cầu xăng dầu tăng nhanh so với những năm trƣớc và đặc biệt tăng mạnh trong
tƣơng lai.

8


Hình 2.3. Nhu cầu xăng dầu Việt Nam những năm qua và dự báo đến năm 2025

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng,2010
2.2.3. Ô nhiễm không khí do sử dụng xăng dầu
Đô thị hóa, công nghiệp hóa, dân số tăng nhanh làm cho lƣợng xăng dầu đƣợc

SO2

VOCs

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng,2010
9


Theo đánh giá của các chuyên gia, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông
gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70%. Ô nhiễm không khí do giao thông vận tải gây ra chủ
yếu do xe máy, thải 70% CO, hơn 90% VOC và khoảng 75% HmCn.
Hình 2.5. Tỷ Lệ Phát Thải Chất Gây Ô Nhiễm Do Các Phƣơng Tiện Giao Thông
Cơ Giới Đƣờng Bộ Của Việt Nam

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng,2010

10


CHƢƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm ngƣời tiêu dùng
a. Ngƣời tiêu dùng là một từ nghĩa rộng dùng để chỉ các cá nhân hoặc hộ gia
đình dùng sản phẩm hoặc dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế. Khái niệm ngƣời tiêu
dùng đƣợc dùng trong nhiều văn cảnh khác nhau vì thế cách dùng và tầm quan trọng
của khái niệm này có thể rất đa dạng (Wikipedia).
b. Thế nào là hành vi NTD
Hành vi tiêu dùng đƣợc hiểu là những phản ứng mà các cá nhân biểu lộ trong

Động cơ
Nhận thức
Ngƣời mua
Hiểu biết
Niềm tin và thái
độ
Nguồn: Tài liệu quản lý, 2007


a. Các yếu tố văn hóa
Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của
một ngƣời. Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ đƣợc một số những giá trị, nhận thức, sở
thích và hành vi thông qua gia đình của nó và những định chế then chốt khác.
Nhánh văn hóa: mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên
những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của
nó. Các nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trƣờng quan trọng, và những ngƣời làm
Marketing thƣờng thiết kế các sản phẩm và chƣơng trình theo các nhu cầu của chúng.
Tầng lớp xã hội: hầu nhƣ tất cả các xã hội loài ngƣời đều thể hiện rõ sự phân
tầng xã hội. Sự phân tầng này đôi khi mang hình thức, một hệ thống đẳng cấp theo đó
những thành viên thuộc các đẳng cấp khác nhau đƣợc nuôi nấng và dạy dỗ để đảm
nhiệm những vai trò nhất định. Hay là trƣờng hợp phân tầng thành các tầng lớp xã hội.
Các tầng lớp xã hội là những bộ phận tƣơng đối đồng nhất và bền vững trong xã
hội, đƣợc xếp theo theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung những giá trị, mỗi
quan tâm và hành vi.
b. Yếu tố xã hội
Nhóm tham khảo bao gồm những nhóm có ảnh hƣởng trực tiếp hay gián tiếp
đến thái độ hay hành vi của ngƣời đó. Những nhóm có ảnh hƣởng trực tiếp đến một
ngƣời gọi là những nhóm thành viên. Đó là những nhóm mà ngƣời đó tham gia và có
tác động qua lại. Có những nhóm là nhóm sơ cấp, nhƣ gia đình, bạn bè, hàng xóm láng
giềng, và đồng nghiệp, mà ngƣời đó có quan hệ giao tiếp thƣờng xuyên. Các nhóm sơ

Nhân cách và ý niệm về bản thân: mỗi ngƣời đều có một nhân cách khác biệt có
ảnh hƣởng đến hành vi của ngƣời đó. Ở đây nhân cách có nghĩa là những đặc điểm
tâm lý khác biệt của một ngƣời dẫn đến những phản ứng tƣơng đối nhất quán và lâu
bền với môi trƣờng của mình. Nhân cách thƣờng đƣợc mô tả bằng những nét nhƣ tự
tin có uy lực, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo và tính dễ thích
nghi. Nhân cách có thể là một biến hữu ích trong việc phân tích hành vi của ngƣời tiêu
dùng, vì rằng có thể phân loại các kiểu nhân cách và có mối tƣơng quan chặt chẽ giữa
các kiểu nhân cách nhất định với các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu.
d. Những yếu tố tâm lý
Việc lựa chọn mua sắm của một ngƣời còn chịu ảnh hƣởng của bốn yếu tố tâm
lý là động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ.

13


Động cơ hay một sự thôi thúc là một nhu cầu đã có đủ sức mạnh để thôi thúc
ngƣời ta hành động. Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt cảm giác căng thẳng.
Nhận thức: một ngƣời có động cơ luôn sẵn sàng hành động. Vấn đề ngƣời có
động cơ đó sẽ hành động nhƣ thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hƣởng từ sự nhận
thức của ngƣời đó về tình huống lúc đó.
Tri thức: khi ngƣời ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội đƣợc tri thức, tri
thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm. Hầu hết
hành vi của con ngƣời đều đƣợc lĩnh hội. Các nhà lý luận về tri thức cho rằng tri thức
của một ngƣời đƣợc tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân
kích thích, những tấm gƣơng, những phản ứng đáp lại và sự củng cố.
Niềm tin và thái độ: thông qua hoạt động và tri thức, ngƣời ta có đƣợc niềm tin
và thái độ. Những yếu tố này lại có ảnh hƣởng đến hành vi mua sắm của con ngƣời.
3.1.3. Các nguyên tắc của marketing xanh (Đông Dƣơng, 2007)
Theo Jacquelyn A. Ottman, Chủ tịch của J. Ottman Consulting Inc. - một công
ty tƣ vấn về chiến lƣợc marketing xanh thì khi thực hiện các hoạt động marketing


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status