BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THƠM
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HẠ LIPID MÁU
CỦA BÀI THUỐC AG TRÊN
THỰC NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THƠM
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HẠ LIPID MÁU
CỦA BÀI THUỐC AG TRÊN
THỰC NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2018
Học viên
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
Phần 1: TỔNG QUAN .......................................................................................... 3
1.1. Hội chứng rối loạn lipid máu ...................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa và cách phân loại ............................................................... 3
1.1.2. Nguyên nhân ......................................................................................... 3
1.1.3. Dịch tễ ................................................................................................... 4
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh ................................................................................... 5
1.1.5. Điều trị .................................................................................................. 7
1.2. Vai trò của tế bào gan trong rối loạn lipid máu ....................................... 10
1.2.1. Quá trình tổng hợp cholesterol ở gan................................................. 10
1.2.2. Quá trình vận chuyển triglycerid ra khỏi tế bào gan ......................... 10
1.3. Một số mô hình dƣợc lý thực nghiệm gây tăng lipid máu để nghiên cứu
thuốc điều trị rối loạn lipid máu ....................................................................... 12
1.3.1. Mô hình dược lý thực nghiệm gây rối loạn lipid máu nội sinh .......... 12
1.3.2. Mô hình dược lý thực nghiệm gây rối loạn lipid máu ngoại sinh ...... 13
1.3.3. Mô hình dược lý thực nghiệm gây tăng lipid trên tế bào gan ............ 14
1.4. Tổng quan về các dƣợc liệu có trong bài thuốc ........................................ 15
1.4.1. Trâm bầu ............................................................................................. 15
1.4.2. Cây lức (Sài hồ nam) .......................................................................... 17
1.4.3. Nhân trần ............................................................................................ 19
1.4.4. Trần bì ................................................................................................. 20
Phần 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 23
4.1. Độc tính cấp và tác dụng hạ lipid máu của cao chiết cồn từ bài thuốc AG
trên thực nghiệm .............................................................................................. 48
4.1.1. Độc tính cấp của cao chiết cồn từ bài thuốc AG trên động vật thực
nghiệm ........................................................................................................... 48
4.1.2. Tác dụng hạ lipid máu của cao chiết cồn từ bài thuốc AG trên chuột
gây tăng lipid máu nội sinh........................................................................... 48
4.1.3. Tác dụng hạ lipid máu của cao chiết cồn từ bài thuốc AG trên chuột
gây tăng lipid máu ngoại sinh....................................................................... 54
4.2. Khả năng ức chế tích tụ lipid gây ra bởi acid oleic trên tế bào HepG2 của
cao chiết cồn từ bài thuốc AG bằng thử nghiệm Oil Red O. ........................... 56
4.2.1. Khả năng gây độc của mẫu thử đối với tế bào HepG2 ...................... 56
4.2.2. Khả năng gây độc của mẫu thử khi kết hợp với 500 µM acid oleic đối
với tế bào HepG2 .......................................................................................... 57
4.2.3. Khả năng ức chế tích tụ lipid gây ra bởi acid oleic trên tế bào HepG2
của cao chiết cồn từ bài thuốc AG. ............................................................... 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 61
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 61
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AB
Acid
: béo
Apo
HMG CoA
Hydroxy
:
methyl glutaryl CoA
IDL
Lipoprotein
:
tỷ trọng trung gian
LCAT
Lecithin-cholesterol-acyl-transferase
:
LDL
Lipoprotein
:
tỷ trọng thấp
LDL – C
Cholesterol
:
trong LDL
Bảng 3.1. Kết quả cho chuột uống cao chiết cồn
37
Bảng 3.2. Nồng độ TC huyết thanh chuột sau tiêm Triton WR1339
38
Bảng 3.3. Nồng độ TG huyết thanh chuột sau tiêm Triton WR1339
39
Bảng 3.4. Nồng độ TC huyết thanh chuột nhắt trong mô hình tăng lipid
ngoại sinh sau 15 ngày điều trị
40
Bảng 3.5. Nồng độ TG huyết thanh chuột nhắt trong mô hình tăng lipid
ngoại sinh sau 15 ngày điều trị
41
Bảng 3.6. Nồng độ TC huyết thanh chuột cống trong mô hình tăng lipid
ngoại sinh sau 4 tuần điều trị
42
Bảng 3.7. Nồng độ triglycerid (TG) huyết thanh chuột cống trong mô
hình tăng lipid ngoại sinh sau 4 tuần điều trị
19
Hình 1.4. Trần bì (Pericarpi Citri reticulatae)
21
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn chuyển hóa lipid là tình trạng lâm sàng đặc trƣng bởi nồng độ
triglycerid (TG) và các acid béo đồng thời với hàm lƣợng TG - lipoprotein trong
huyết tƣơng cao [26]. Tăng lipid máu là nguyên nhân gây xơ vữa động mạch,
các bệnh liên quan đến tim mạch, gan nhiễm mỡ, đề kháng insulin, và các rối
loạn chuyển hóa khác. Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng gánh nặng về
tử vong, tàn tật cũng nhƣ chi phí y tế cho các bệnh lý liên quan đến rối loạn lipid
máu rất cao. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), rối loạn lipid máu
liên quan tới hơn một nửa số ca thiếu máu cơ tim và hơn 4 triệu ngƣời chết mỗi
năm trên toàn cầu [71]. Theo một báo cáo tại Canada năm 2009, tử vong do
bệnh mạch vành chiếm tỉ lệ cao nhất (1/3 số ca tử vong trong năm) và gây thiệt
hại về mặt kinh tế khoảng 22 tỷ đô la cho các chi phí y tế trực tiếp và gián tiếp
[47].
Rối loạn lipid máu không chỉ phổ biến với các nƣớc phát triển mà còn cả
với những nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Bệnh đang có xu hƣớng
gia tăng trong xã hội ngày càng phát triển (do chế độ ăn cung cấp chất dinh
dƣỡng vƣợt quá nhu cầu; hoạt động thể lực giảm…). Ở Việt Nam số ngƣời mắc
bệnh tăng lipid máu đang có chiều hƣớng gia tăng nhanh chóng trong thời gian
gần đây. Theo kết quả nghiên cứu năm 2011 vừa qua của Viện dinh dƣỡng, bệnh
tăng lipid máu chiếm tỷ lệ 26% ở những ngƣời tuổi từ 25 đến 74. Riêng tại các
thành phố lớn nhƣ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ nêu trên có thể lên đến
hơn 40%. Chính vì vậy, việc phát triển các phƣơng pháp điều trị rối loạn lipid
máu cũng nhƣ tìm ra các phƣơng thuốc mới có hiệu quả và an toàn hơn là một
Phần 1: TỔNG QUAN
1.1. Hội chứng rối loạn lipid máu
1.1.1. Định nghĩa và cách phân loại
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid huyết tƣơng
hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lƣợng cao (HDL – C), tăng
nồng độ lipoprotein phân tử lƣợng thấp (LDL – C), các bất thƣờng này có thể
xảy ra đơn lẻ hoặc phối hợp [2], [6].
Có hai cách phân loại hội chứng tăng lipid máu dựa vào các thành phần
lipid máu hay các thành phần lipoprotein máu.
* Phân loại theo các thành phần lipid máu, De Gennes chia thành 3 thể:
- Hội chứng tăng cholesterol máu nguyên phát
- Hội chứng tăng triglycerid máu chủ yếu
- Hội chứng tăng lipid máu hỗn hợp [2].
* Phân loại dựa vào thành phần lipoprotein máu (phân loại quốc tế):
Theo Fredrickson hội chứng tăng lipid đƣợc chia thành các typ sau:
Typ I: Tăng chylomycron máu hay hội chứng tăng triglycerid máu ngoại
sinh.
Typ II: Tăng β lipoprotein máu
Typ IIa: Tăng cholesterol máu nguyên phát
Typ IIb: Tăng lipid máu hỗn hợp gia đình.
Typ III: Rối loạn β lipoprotein máu
Typ IV: Tăng triglycerid máu nội sinh hay tăng VLDL máu.
Typ V: Tăng triglycerid máu hỗn hợp hay lipid máu hỗn hợp [2], [32].
1.1.2. Nguyên nhân
Rối loạn lipid máu có thể do nguyên phát hoặc thứ phát.
- Rối loạn lipid máu nguyên phát: còn gọi là hội chứng tăng lipid máu di
truyền.
3
4
này mỗi ngày) và dự báo đến năm 2020, các bệnh tim mạch đặc biệt là XVĐM
sẽ trở thành nguyên nhân hàng đầu gánh nặng bệnh tật trên toàn thế giới [14].
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh
* Cơ chế tăng lipoprotein máu tiên phát
Đa số các trƣờng hợp liên quan đến: (1) sự tăng tổng các hạt dƣỡng chấp
và VLDL do chế độ ăn nhiều lipid, cholesterol và acid béo bão hòa, kết hợp với
(2) giảm giáng hóa lipid do cuộc sống nhàn nhã ít tiêu thụ năng lƣợng.
Một số trƣờng hợp phát hiện có rối loạn di truyền gây giảm các yếu tố
tham gia chuyển hóa lipoprotein máu:
- Giảm thụ thể của LDL dẫn đến giảm thu nhận LDL, hoặc giảm ApoB100
làm cho LDL không gắn đƣợc với thụ thể của LDL. Cả hai trƣờng hợp trên gây
tăng LDL (tăng cholesterol).
- Giảm LPL gây giảm thủy phân triglycerid, hoặc giảm ApoCII (cofactor
của lipoprotein lipase) dẫn đến giảm hoạt tính của LPL. Hai rối loạn trên gây
tăng hạt dƣỡng chấp và VLDL (tăng chủ yếu triglycerid).
- Giảm HTGL (hepatic triglyceride lipase) dẫn đến giảm thủy phân
triglycerid trong IDL, gây tăng IDL [27].
* Cơ chế tăng lipoprotein máu thứ phát
Tăng lipoprotein máu gặp trong nhiều bệnh cảnh lâm sàng rất khác nhau.
Có thể tăng chủ yếu là triglycerid, hoặc vừa tăng cả triglycerid và cholesterol
(tăng lipid máu hỗn hợp) mà cơ thể thƣờng chƣa rõ. Các nhóm bệnh sau đƣợc
xếp theo tần suất gây tăng LP máu:
- Rất hay gặp: nhƣợc năng tuyến giáp, hội chứng thận hƣ, hội chứng ứ
mật.
- Thƣờng gặp: Đái tháo đƣờng, viêm tụy cấp, nghiện rƣợu.
- Ít gặp: bệnh tích glycogen, đa u tủy, bệnh gút [22].
6
Tăng triglycerid máu đơn thuần (hoặc chủ yếu)
Triglycerid (TG) máu bình thƣờng dƣới 1,5 g/l. Khi trên 2 g/l là bệnh lý.
Tăng triglycerid tƣơng ứng với tăng VLDL (typ IV) hoặc do tăng kết hợp
VLDL và hạt dƣỡng chấp (typ V), vì VLDL và hạt dƣỡng chấp là hai loại LP
chứa nhiều triglycerid nhất. Khi TG tăng trên 4 g/l thì đo đƣờng kính các hạt LP
tăng lên tuy không nhìn thấy đƣợc từng hạt nhƣng huyết thanh bắt đầu vẩn đục.
Nếu có tăng hạt dƣỡng chấp thì khi để lắng ở 40C qua đêm sẽ có lớp kem nổi
lên ở bề mặt huyết tƣơng. Không có u vàng ở gân hoặc u vàng ở mí mắt, nhƣng
có thể có loại u vàng phát ban (các nốt sần màu đỏ cam) xuất hiện ở thân và đầu
chỉ khi TG > 10 g/l. Khi đó các mạch máu võng mạc có thể có màu vàng cam
(lipemia retinails) [22].
1.1.5. Điều trị
* Chế độ ăn uống và tập luyện
Đảm bảo chế độ ăn hợp lý là một trong các bƣớc cần phải đƣợc thực hiện
đầu tiên trong phác đồ điều trị hội chứng tăng lipid máu cũng nhƣ các bệnh tim
mạch. Giảm cân nếu thừa cân (BMI < 22) bằng chế độ giảm calo, tăng cƣờng
vận động thể lực. Giảm mỡ động vật có nhiều acid béo bão hòa, ăn cá có nhiều
acid béo không no nhóm omega 3 vì các AB này làm giảm CH máu. Giảm thức
ăn có nhiều CH nhƣ óc, tim, gan… Tăng rau quả tƣơi, uống sữa đậu nành [68].
* Chế độ dùng thuốc
Theo hƣớng dẫn của chƣơng trình giáo dục quốc gia Hoa Kỳ (NCEP) đƣa
ra mục tiêu điều trị cần đạt đƣợc là < 100 mg/dl đối với HDL - C và < 200
mg/dl đối với cholesterol toàn phần [36], [68].
Chỉ dùng thuốc sau khi đã điều trị bằng chế độ ăn không có hiệu quả và
khi CH máu > 250 mg/dl (bình thƣờng: 150 - 190 mg/dl); TG máu > 200 mg/dl
(bình thƣờng:
+ Acid nicotinic là một vitamin dùng để điều trị bệnh Pellagra, nhƣng
cũng làm hạ lipid máu. Tác dụng này đƣợc thông qua bởi sự tăng sinh LDL –
receptor và ức chế sự tích tụ AMP trong mỡ, tăng hoạt tính triglycerid lipase
làm giảm LDL – C.
+ Probucol có cấu trúc hóa học hoàn toàn khác so với nhóm thuốc trên, cơ
chế tác dụng của thuốc vẫn còn chƣa đƣợc giải thích đầy đủ. Nhiều nghiên cứu
đã chứng minh thuốc làm tăng chuyển hóa LDL – C không thông qua LDL –
receptor vì ở ngƣời có tăng lipid máu có thiếu hụt LDL – receptor do di truyền,
thuốc vẫn còn tác dụng. Có tác giả cho rằng probucol ngăn cản oxy hóa của
acid béo và làm giảm khả năng tiếp nhận LDL của tế bào nội mô.
Trong quá trình điều trị, ngoài việc thƣờng xuyên theo dõi lƣợng LP máu
để đánh giá hiệu quả điều trị, bệnh nhân còn đƣợc theo dõi tác dụng không
8
mong muốn do thuốc gây ra nhƣ: viêm cơ, tiêu cơ vân, tăng transaminase, rối
loạn điện tim... [72].
Thuốc đông y
Ở Việt Nam, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về việc sử
dụng thảo dƣợc trong điều trị rối loạn lipid máu nhƣ:
Nghệ (Curcuma longa) đƣợc nghiên cứu trên thực nghiệm và thử lâm sàng
cho thấy cao lỏng và viên nén với liều tƣơng đƣơng 10 g nghệ tƣơi/ngày, dùng
trong 01 tháng làm giảm 11,7% TC, gần bằng tác dụng của clofibrat với liều 1
g/ngày [13].
Ngưu tất (Achyranthes bidentata blume): nghiên cứu của Đoàn Thị Nhu và
cộng sự cho thấy viên Bidentin chiết xuất từ ngƣu tất làm giảm TC máu ở 43%
bệnh nhân [19].
Tỏi: Vũ Hiền Hạnh, Lƣơng Thúy Quỳnh nghiên cứu viên tỏi (Allisa) thấy
có tác dụng làm giảm TC trên 75% bệnh nhân, mức độ hạ từ 30 – 50% [7].
nhanh chóng đƣợc vận chuyển ra khỏi gan dƣới dạng VLDL. Gan có thể bị
nhiễm mỡ do tăng tổng hợp triglycerid bên trong tế bào gan hoặc do giảm vận
chuyển triglycerid ra khỏi gan [9], [32].
Gan nhiễm mỡ do tăng tổng hợp triglycerid bên trong tế bào gan,
lượng triglycerid tạo ra vượt quá khả năng vận chuyển nó ra khỏi gan thường
gặp trong các trường hợp sau:
(1) Tăng các hạt dƣỡng chấp do ăn nhiều lipid. Khi ăn nhiều mỡ thì tăng
các hạt dƣỡng chấp đến gan, trong đó có nhiều acid béo. Dƣới tác dụng của
lipoprotein lipase trong máu, hạt dƣỡng chấp giải phóng nhiều acid béo tự do
vào gan. Acid béo đƣợc hoạt hóa bên trong tế bào gan thành acyl coenzym A rồi
kết hợp với glycerolphosphat thành nhiều triglycerid.
(2) Tăng acid béo tự do trong máu do tăng điều động từ mô mỡ dự trữ
trong bệnh đái đƣờng hoặc đói ăn. Trong những trƣờng hợp này có tăng điều
10
động acid béo tự do từ mô mỡ vào máu, từ đó gan tăng thu nhận acid béo tự do
rồi chuyển thành nhiều triglycerid.
(3) Chế độ ăn quá giàu calo. Khi chế độ dinh dƣỡng quá giàu calo, thì các
mẫu acetyl coenzym A thừa không thể chuyển ngƣợc lại thành acid pyruvic vì
phản ứng một chiều, do vậy các mẫu này đi vào con đƣờng tổng hợp acyl
coenzym A rồi kết hợp với glycerolphosphat thành triglycerid.
(4) Nghiện rƣợu. Trong nghiện rƣợu, ethanol gây tăng NADH tại tế
đó kích thích tổng hợp acid béo dẫn đến tăng
bào gan, từ
Để nghiên cứu thuốc điều trị rối loạn lipid máu, trƣớc hết phải gây đƣợc
mô hình tăng lipid máu. Nhiều loài động vật đã đƣợc sử dụng và nhiều mô hình
dƣợc lý cũng đã đƣợc nghiên cứu và áp dụng thành công trên động vật thực
nghiệm. Các mô hình có thể thuộc loại: gây tăng cholesterol hoặc lipid máu ngoại
sinh (đƣa cholesterol và mỡ theo đƣờng thức ăn), gây tăng cholesterol máu nội
sinh (gây tăng tổng hợp cholesterol) hoặc phối hợp cả hai loại này. Tuy tỉ lệ các
loại lipid thay đổi trong mô hình nghiên cứu trên động vật có sự khác biệt với hội
chứng rối loạn lipid máu ở ngƣời nhƣng phần lớn các mô hình nghiên cứu này cho
kết quả có sự tƣơng quan cao với thử nghiệm lâm sàng [18].
1.3.1. Mô hình dược lý thực nghiệm gây rối loạn lipid máu nội sinh
Các chất hay đƣợc sử dụng để gây tăng cholesterol máu nội sinh nhƣ
tween 80, Triton WR1339 (Tyloxapol) và Poloxamer 407 (P-407), đã đƣợc
chứng minh có cơ chế là làm tăng tổng hợp cholesterol tại gan. Cơ chế tăng CH
máu do Triton WR1339 giai đoạn I đƣợc coi là tăng sinh tổng hợp CH ở gan do
Triton WR1339 tác động đến sự tiếp nhận lipid huyết tƣơng ở các mô [18].
Phí Thị Ngọc sử dụng tween 80 trên thỏ theo mô hình của Kell, Correll và
Ladd bằng cách tiêm tĩnh mạch vành tai thỏ 2,5ml/kg cân nặng dung dịch tween
80 20 % trong NaCl 0,9 %, kết quả cho thấy nồng độ TC tăng 167 % và TG là
913 % [16].
Triton WR1339 là chất diện hoạt, dùng đƣờng toàn thân trên chuột nhắt
hoặc chuột cống nhịn đói hoặc không nhịn đói sẽ gây tăng cholesterol và TG
huyết thanh. Quá trình tăng này có hai giai đoạn: giai đoạn 1 là tăng đột ngột
cholesterol và đạt đỉnh 24h sau khi tiêm Triton WR1339, sau đó là giai đoạn 2
giảm dần nồng độ cholesterol về bình thƣờng trong 24h tiếp theo [18].
12
Theo một nghiên cứu của Nandakumar và cộng sự, sử dụng mô hình của
Moreover Paoletti gây tăng cholesterol bằng Triton WR1339 đƣờng tiêm tĩnh
ml/kg cân nặng hỗn hợp dầu cholesterol gồm: 10 g cholesterol, 3 g
propylthiouracil và 10 g acid cholic, dầu lạc vừa đủ 100ml. Kết quả cho thấy ở
nhóm sử dụng 10ml hỗn hợp dầu cholesterol/kg/ngày, cholesterol tăng lên 9,65
± 0,1 mmol/l trong khi ở nhóm chứng là 3,7 ± 0,1 mmol/l [55]. Khi áp dụng mô
hình này tại Việt Nam, Nguyễn Phƣơng Thanh đã sử dụng hàm lƣợng
cholesterol tƣơng ứng với Nassiri và các nhà nghiên cứu khác nhƣng hàm
lƣợng acid cholic thấp hơn 10 lần, PTU thấp hơn 6 lần với mục đích vẫn gây
đƣợc mô hình để đánh giá tác dụng của thuốc và hạn chế đƣợc số lƣợng acid
cholic phải sử dụng vì giá thành còn tƣơng đối cao. Kết quả nghiên cứu cho
thấy mức tăng rõ rệt nồng độ TG ở nhóm uống hỗn hợp dầu cholesterol với liều
1 ml/100 g cân nặng chuột/ngày (tăng gấp 2,04 lần) so với nhóm chứng sinh
học [21].
1.3.3. Mô hình dược lý thực nghiệm gây tăng lipid trên tế bào gan
Garcia MC và cộng sự (2011) đã tiến hành nuôi cấy dòng tế bào HepG2
(tế bào ung thƣ gan có nguồn gốc từ ngƣời), trong môi trƣờng nuôi cấy có bổ
sung thêm acid oleic. Đánh giá sự tích tụ lipid trong tế bào bằng phƣơng pháp
nhuộm Nile Red và đánh giá stress oxy hoá bằng cách định lƣợng hàm lƣợng
chất chống oxy hoá glutathion (GSH) có trong tế bào. Kết quả cho thấy có sự
tích tụ lipid trong tế bào phụ thuộc vào liều, đƣợc xác định bởi phƣơng pháp
nhuộm Nile Red, đồng thời có sự gia tăng GSH [40].
Gómez-Lechón MJ và cộng sự (2007) đã tiến hành xác định mô hình thực
nghiệm chứng nhiễm mỡ ở tế bào gan nhƣ sau: ủ tế bào HepG2 với một hỗn hợp
14
các tỷ lệ acid béo khác nhau nhƣ: (oleat / palmitat, tỉ lệ 2: 1) hoặc (oleat /
palmitat, tỷ lệ 0: 3) để gây ra tình trạng tích tụ lipid trên tế bào gan [41].
Vesterdal LK và cộng sự (2013) đã tiến hành nghiên cứu sự liên quan giữa
sự hấp thu các hạt cacbon đen (CB, 14nm) và sự tích tụ lipid ở gan bằng cách: ủ
hai mặt lá đều có long, nhất là ở mặt dƣới. Cụm hoa hình bông mọc ở nách lá,
gồm nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt. Quả có 4 cánh mỏng. Hạt hình thoi, có rìa.
Mùa hoa quả tháng 9 – 11 [26].
Hình 1.1: Cây trâm bầu (Combretum qualrangulare Kurz) [75]
+ Bộ phận dùng: Hạt, rễ, lá
+ Phân bố: cây mọc hoang rải rác khắp nơi vùng nƣớc ngọt, nƣớc mặn và
đất phèn. Thu hái quả vào tháng 1 - 2, đem phơi khô, lấy hạt. Rễ, lá có thể thu
hái quanh năm.
- Thành phần hóa học: Glycosid, tanin, triterpen, flavonoid [26].
- Tác dụng dƣợc lý:
Trên thế giới, theo kết quả nghiên cứu của Giáo sƣ Pettit, Giám đốc Viện
Nghiên cứu ung thƣ thuộc bang Arizone (Mỹ) cùng các cộng sự đã chiết xuất
đƣợc một chất có tên là combretastatin trong vỏ cây Trâm bầu. Khi chuyển
sang dạng muối phosphate, chất này hòa tan trong nƣớc và đƣợc bào chế ở dạng
thuốc viên. Nhóm nghiên cứu đã chứng minh tác dụng của combretastatin khi
dùng chung với một số chất kháng ung thƣ khác nhƣ: carboplatin, cisplatin,
16