TRƢỜN
Ọ QU N
Ộ MÔN S N
N
Ọ – MÔ TRƢỜN
AO T Ị T
O
N
ÊN ỨU SỰ A D N T ÀN P ẦN LOÀ
T Ự VẬT VÀ N T Á T Í
N
ỦA MỘT SỐ
LOÀI TRÊN VÙN NÚ Á VÔ XÃ MA ÓA,
UYỆN TUYÊN ÓA, TỈN QU N
N
ÓA LUẬN TỐT N
QU N
ỆP
N , 2018
QU N
N , 2018
LỜ
AM OAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân, các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu khóa luận là chân thực. Nghiên cứu này
chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Đồng Hới, tháng 05 năm 2018
Tác giả
ao Thị Thảo
N ẬN XÉT ỦA
N V ÊN ƢỚN DẪN
..................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
TS. inh Thị Thanh Trà
PHẦN I: MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .............................................................................................................................. 1
2. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................ 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................................... 2
PHẦN II: NỘI DUNG .............................................................................................................. 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 5
1.1. Điều kiện tự nhiên xã Mai hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình ............................ 5
1.1.1. Vị trí địa lý [1] ................................................................................................................. 5
CHƢƠNG 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................... 8
2.1. Thành phần loài thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa ................................................ 8
2.2. Sự phân bố các loài thực vật ở các vùng nghiên cứu..................................................... 17
2.4.1. Ráy leo lá lớn [Xem phụ lục hình 1] ........................................................................... 24
2.4.2. Chân rết [Xem phụ lục hình 4]..................................................................................... 24
2.4.3. Cây Dứa dại [Xem phụ lục hình 5] .............................................................................. 25
2.4.4. Cây Giáng Hƣơng [Xem phụ lục hình 6] .................................................................... 25
2.4.5. Cây Bông ổi (ngũ sắc) [Xem phụ lục hình 8] ............................................................. 26
2.4.6. Lu Lu đực [Xem phụ lục hình 12] ............................................................................... 26
2.4.7. Đơn nem [Xem phụ lục hình 15] ................................................................................. 27
2.4.8. Cây Móng bò [Xem phụ lục hình 17].......................................................................... 27
2.4.9. Mảnh bát [Xem phụ lục hình 20] ................................................................................ 28
2.4.10. Chó đẻ răng cƣa (Vitex rotundifolia L. f.) [Xem phụ lục hình 23] ................... 28
2.5. Vai trò và thực trạng của thảm thực vật trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa .................. 29
2.5.1. Vai trò của thảm thực vật trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa ...................................... 29
2.5.2. Thực trạng thảm thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa .......................................... 30
2.5.3. Giải pháp khắc phục hiện trạng thảm thực vật trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa .... 31
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 32
1. Kết luận ................................................................................................................................ 32
2. Kiến nghị ............................................................................................................................. 34
PHỤ LỤC ................................................................................................................................ 36
đá vôi xã Mai Hóa ........................................................................................................30
iểu đồ
Biều đồ 1: Tỷ lệ thành phần ngành trong giới thực vật tại vùng núi đá vôi xã
Mai Hóa ........................................................................................................................15
Biểu đồ 2: Tỷ lệ thành phần lớp trong ngành hạt kín của thực vật núi đá vôi xã
Mai Hóa .......................................................................................................................16
Biểu đồ 3: Tỷ lệ thành phần bộ trong lớp một lá mầm và hai lá mầm của thực vật ở núi
đá vôi xã Mai Hóa ........................................................................................................16
Biểu đồ 4: Tỷ lệ độ đa dạng thực vật ở các vị trí núi đá vôi xã Mai Hóa ....................19
TÓM TẮT Ể TÀ
Nghiên cứu hệ thực vật nói chung và thực vật ở núi đá vôi nói riêng có ý nghĩa
rất quan trọng, tuy nhiên chƣa đƣợc quan tâm tại xã Mai Hóa, huyện Tuyên Hóa. Do
đó nghiên cứu này đã đƣợc thực hiện. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện từ tháng
10/2017 đến tháng 05/ 2018 tại vùng núi đá vôi xã Mai Hóa, huyện Tuyên Hóa. Có 2
nội dung chính đƣợc thực hiện gồm: (i) xác định sự đa dạng thành phần loài thực vật
theo 3 vị trí khác nhau, (ii) nghiên cứu đặc điểm hình thái thích nghi của một số loài
thực vật. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ thực vật núi đá vôi nơi đây khá đa
dạng và phong phú, cụ thể có 41 loài thực vật đã đƣợc ghi nhận, tôi đã xác định 41 loài
thuộc 39 chi (giống), nằm trong 32 họ và 25 bộ.
Trong 41 loài thống kê đƣợc 38 loài thuộc ngành hạt kín (chiếm 92,68%), 1 loài
thuộc ngành hạt trần (chiếm 2,43%), 1 loài thuộc ngành rêu (chiếm 2,43%) và 1 loài
thuộc ngành quyết (chiếm 2,43%). Trong ngành hạt kín có 8 loài cây một lá mầm
(chiếm 21,1 %) và 30 loài cây hai lá mầm (chiếm 78,9 %).
Các bộ thực vật có số loài chiếm ƣu thế tại khu vực nghiên cứu bao gồm - Bộ
Cúc (Asterales),bộ Trạch tả (Alismatales), bộ Sơ ri (Mailpigliales), bộ Hoa hồng
(Rosales), bộ Sim (Myrtales), Bồ hòn (Sapindales). Tỷ lệ độ đa dạng thực vật ở các vị
trí nhƣ sau: Ở đỉnh núi 45%, thân núi 35%, chân núi 20%.
Nghiên cứu cho thấy thực vật nơi đây thích nghi với điều kiện ở núi đá vôi nhƣ
nhiều hiểu biết về thực vật.
Trong quá trình tiếp xúc với môi trƣờng sống khắc nghiệt nơi mà địa hình ở
đây chủ yếu là các đỉnh núi đá vôi nhọn nhô cao, các hốc đá có đất bồi tụ. Các loài
thực vật phát triển trong các thung lũng nhỏ và các hốc đá giúp thực vật hình thành
những đặc điểm thích nghi với môi trƣờng bằng cách chúng có những biến đổi về
hình thái và cấu tạo. Ngoài ra thực vật còn có thể bám trên các vách đá dựng đứng,
các đỉnh núi đá, cắm rễ sâu vào các kẽ đá, cho thấy chúng có sức sống rất bền bỉ.
Thực vật vùng núi đá vôi phải chịu ảnh hƣởng liên tục và mãnh liệt của các tác
động tiêu cực từ môi trƣờng và con ngƣời nhƣng nó vẫn giữ lại đƣợc một nền đa
dạng sinh học đáng kể.Tuy có điều kiện địa hình khắc nghiệt nhƣng ở vùng núi đá
vôi tỉnh Quảng Bình vẫn có nhiều loài thực vật sinh trƣởng và phát triển, một số
vùng các loài thực vật khá phát triển, tạo nên hệ thực vật tự nhiên của vùng.
Thảm thực vật ở vùng núi đá vôi tuy không phong phú, đa dạng nhƣ thảm thực
vật ở rừng mƣa hay một số thảm thực vật khác nhƣng nó đóng vai trò hết sức quan
trọng đối với vùng núi đá vôi. Vùng núi đá vôi nơi đây là nơi để các loài động vật
làm nơi ở, cung cấp thức ăn cho động vật, con ngƣời và đặc biệt là dùng làm thuốc,
ngoài ra nó còn tạo ra vẻ đẹp cho vùng núi Tuyên Hóa. Việc tìm hiểu các đặc điểm
hình thái thích nghi của các loài thực vật vùng núi đá vôi Tuyên Hóa là cần thiết và
đúng đắn để phục vụ cho những lợi ích đã nêu trên
Tồn tại trên vùng núi đá, mỗi loài thực vật đều mang những đặc điểm thích
nghi nhất định nào đó, phù hợp với điều kiện sống để có thể sinh tồn và phát triển.
[1]
Hiện nay chƣa có một công trình nghiên cứu đáng kể nào về thảm thực vật
trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa, tuy nhiên đã và đang có nhiều hoạt động khai
thác đá diễn ra trên vùng đất này, điều này đang đe dọa đến sự tồn tại của các loài
thực vật tại đây.
1
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đặc điểm phân loại, đặc điểm hình
thái thích nghi của các loài thực vật.
- Thu thập các số liệu liên quan tới các vấn đề cần nghiên cứu.
4.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa
4.2.1. Sử dụng phƣơng pháp điều tra theo độ cao: Chia thành 3 vùng điều tra
tƣơng ứng với 3 vùng nghiên cứu để tiến hành khảo sát.
+ Chân núi: 0m – 50m
+ Thân núi: 50m - 100m
2
+ Đỉnh núi: 100m – 150m
4.2.2.Khảo sát, xác định thành phần loài và sự phân bố của các loài thực vật
sống trên vùng núi đá vôi ở các vùng nghiên cứu.
4.2.3 Mô tả đặc điểm hình thái thích nghi một số loài ghi nhận đƣợc: mô tả
đặc điểm của thân, lá, rễ của các loài thực vật.
4.2.4 Định danh các loài ghi nhận đƣợc theo luật danh pháp thực vật, theo tác
giả Phạm Hoàng Hộ trong cuốn Cây cỏ Việt Nam, năm 2000, tập I,II,III.
4.3. Phƣơng pháp đánh giá, so sánh hình thái giải phẫu các loài thực vật
thu thập.
Sau khi khảo sát và thu mẫu tại các vùng nghiên cứu, dựa trên các đặc điểm
hình thái đã nghiên cứu, cùng với tên địa phƣơng đã biết, tiến hành đối chiếu tên địa
phƣơng, các dấu hiệu hình thái và định danh các loài dựa theo các tài liệu sau:
- Phân loại học thực vật của Hoàng Thị Sản.
- Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ, năm 2000, tập I,II,III.
- Thực vật chí Việt Nam của Vũ Xuân Phƣơng
- Nguyên tắc phân loại thực vật.
Tiến hành quan sát các bộ phận nhƣ sau:
4.6. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn nhanh ngƣời dân để tìm hiểu tên
địa phƣơng các loài thực vật.
Sau khi thu mẫu, tiến hành hỏi ngƣời dân địa phƣơng tên thƣờng gọi sau đó
tìm ra tên khoa học của chúng
4.7. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu ngoài thực địa, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để
tổng hợp và thống kê số liệu thu thập đƣợc.
4
P ẦN : NỘ DUN
ƢƠN 1: TỔN QUAN Á VẤN Ề N
ÊN ỨU
1.1. iều kiện tự nhiên xã Mai hóa, huyện Tuyên óa, tỉnh Quảng ình
1.1.1. Vị trí địa lý
Vị trí địa lý: Toạ độ địa lý 17050’26”B – 106012’24”Đ
ình 1. ản đồ vị trí địa lý xã Mai óa thuộc huyện Tuyên óa, tỉnh
Quảng ình[2]
1.1.2. ịa hình
Địa hình là những dãy núi cao tầm 100-200m, các ngọn núi đá vôi thƣờng
lỏm chỏm, sắc nhọn. Nƣớc mƣa có thể thấm vào các kẽ, khe, khoét mòn đá tạo
thành các hang động và dài địa hình chia cắt mạnh, phần lớn là núi cao có độ dốc
lớn, nhiều hang động khác nên nguồn nƣớc ngầm vừa hiếm lại phân bố không đều.
Do nằm trên khu vực núi cao, địa hình chia cắt phức tạp, địa chất thuộc cổ sinh và
nguyên sinh, đá mẹ là phiến thạch, sa thạch, đá vôi, đá biến chất, đá cát kết, lại
thƣờng xuyên có mây mù, ẩm độ cao nên thuận lợi cho quá trình tích lũy mùn.
nhiều đá lộ đầu. Đất có thành phần cơ giới nặng, hơi chua và có màu nâu đỏ, Xen
kẽ loại đất đó có loại đất xám trên đá vôi với diện tích không lớn, nhƣng độ phì
nhiêu cao, hàm lƣợng mùn tƣơng đối lớn.
- Nhóm đất đỏ vàng hoặc vàng xám trên phiến thạch sét và đá biến chất: Đây
là loại đất chủ yếu ở khu từ thân núi đến đỉnh núi. Loại đất này có thành phần cơ
giới biến động khá mạnh nằm trong giới hạn từ cát pha đến thịt nặng, trên các loại
đá biến chất có thành phần cơ giới nhẹ hơn so với trên đá phiến thạch sét, đất thuộc
loại chua, kết cấu kém hơn loại đất trên
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tình hình nghiên cứu về sự đa dạng thành phần loài thực vật và
hình thái thích nghi của một số loài trên vùng núi đá vôi tại Việt Nam.
Việt Nam có diện tích rừng khoảng 19.164.000 ha . Trong đó diện tích núi đá
vôi 1.152.500 ha, chiếm 6,01% tổng diện tích đất lâm nghiệp [5]. Núi đá vôi chiếm
một tỷ lệ tƣơng đối lơn phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Trong 1.152.000 ha núi đá vôi, núi đá vôi có rừng là 396,200 ha và diện tích núi đá
vôi không có rừng là 756.300 ha (Theo tài liệu kiểm kê rừng năm 1995 của viện
điều tra quy hoạch rừng).
Núi đá vôi tại Việt Nam đƣợc hình thành ƣớc tính vào khoảng Liên đại
Nguyên sinh đến Kỷ Đệ tứ (khoảng 2.500 triệu năm đến 2,6 triệu năm trƣớc đây).
Những khám phá đầu tiên về tính đa dạng sinh học của các hòn núi đá vôi đã tạo
6
nên sức hấp dẫn, động lực kêu gọi sự quan tâm và nghiên cứu của các nhà nghiên
cứu khoa học trong và ngoài nƣớc.
Từ xa xƣa, lịch sử loài ngƣời luôn gắn chặt với thiên nhiên và phụ thuộc vào
nó. Chính vì thực vật có vai trò rất quan trọng đối với con ngƣời nên con ngƣời
ngày càng muốn tìm hiểu và khám phá chúng.
Trải qua quá trình lịch sử phát triển lâu dài, và sống trong nhiều môi trƣờng từ
ƢƠN 2: ẾT QU VÀ T
O LUẬN
2.1. Thành phần loài thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa
Qua điều tra, khảo sát thực địa ở vùng nghiên cứu và phỏng vấn nhanh ngƣời dân sống gần vùng nghiên cứu, danh mục các loài
thực vật sống trên núi đá vôi xã Mai Hóa đƣợc định danh nhƣ sau: [Bảng 2.1]
ảng 2.1: Thành phần loài thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai óa [10]
DANH PHÁP
P ÂN LO
STT
Tên địa
phƣơng
Tên
thƣờng gọi
Tên khoa học
Rêu nhiều
1.
lông
Rêu nhiều
lông
Polytrichium
commune
Hedw
(Ordo)
Lớp
(class)
Polytrichaceae
Polytrichales
Rêu
(Bryopsida)
Polypodiaceae
Dƣơng xỉ
(Polypodiale)
Dƣơng xỉ
(Plypodiopsia)
Quyết trần
(Rhyniophyt
a)
Lycopodiella
Thông đá
(Lycopodiaceae)
Thông đá
Hạt kín
(Angiosper
matophyta)
Ráy leo lá
5.
lớn
Dốc dốc
Rhaphidophor
a Hookeri
Rhaphidopho
ra
Colocasia
esculenta (L.)
Schott,
Colocasia
Khoai môn
6.
rừng
Môn rừng
7. Chân rết
Chân rết
Mây lèn
Calamus
tetradactylus
Calamus
Cau
(Arecaceae)
Cau
(Arecales)
10.Dứa dại
Dứa dại
Pandanus
tectorius
Parkins
Pandanus
Dứa dại
(Pandanacea)
Dứa dại
(Pandanales)
12.
Xuyến Chi
Hoàng
13. nƣơng
nhiều thân
Thiên lý
14. quang
Oldham
Cỏ Lào,
15.
Mui
Cúc núi
Cúc bạc
lông nhện
Cỏ Lào
Bidens
Crepis
multicaulis
Ledel
Crepis
Senescio
oldhamianus
Senescio
Phyllanthus
urinaria
Phyllanthus
Phyllanthaceae
Hoa tím
18.
cong
Hoa tím
Viola arcuata
Viola
Violaceae
Bồ ngót lá
19.
to, Ngút lá
lớn
Lá Ngút
Sauropus
garrettii
P.saicina L
20.
Si
21. Giáng
hƣơng
22. Mận
Táo
(Maloideae)
11
Sơ ri
(Malpighiales)
Hoa Hồng
(Rosales)
23. Sim
Sim
Rhodomyrtus
tomentosa
Wight
Mua
(Melastomatacea
e)
Lepisanthes
rubiginosa
Lepisanthes
Bồ hòn
(Sapindaceae)
Melia
azedarach
Linn
Solanum
nigrum L.
Sim
(Myrtales)
Bồ hòn
(Sapindales)
Xoan
(Meliaceae)
Melia
Giọt sành
Giọt sành
Pavetta
tonkinensis
Pavetta
Thiến thảo
(Rubiaceae)
(Hoa vặn)
Gentianales
12
Dẻ
Lithocarpus
polystachyus
(all. ex A.
DC.) Rehd.
Lithocarpus
Dẻ
(Fagaceae)
34.Hoa dẻ
Hoa dẻ
Desmos
chinensis
Desmos
Na
(Annonaceae)
Ngọc Lan
(Magnoliales)
35.Đơn nem
Nem lèn
Maesa
perlarius
Maesa
Anh Thảo
(Primulaceae)
Thạch nam
Ericales
(Araliaceae)
Rau lốt
Piper lolot
Piper
Hồ tiêu
(Piperaceae)
31. Dẻ
Đu đủ tía,
32.
Đu đủ dại
38. Lá lốt
13
Bộ Hoa Tán
(Apiales)
Hồ tiêu
(Piperales)
Phấn
39.
phòng kỷ
Bầu bí
Cucurbitaceae
Bầu bí
Cucurbitales
Củ gà ấp
Stephania
tetrandra
Móng bò
40.tím, Lan
móng bò
41.Mảnh bát
14
Qua điều tra, khảo sát, tôi đã xác định 41 loài thuộc 39 chi (giống), nằm trong 32 họ
và 25 bộ.
Trong 41 loài thống kê đƣợc 38 loài thuộc ngành hạt kín (chiếm 92,68%), 1
loài thuộc ngành hạt trần (chiếm 2,43%), 1 loài thuộc ngành rêu (chiếm 2,43%) và 1
loài thuộc ngành quyết (chiếm 2,43%). Trong ngành hạt kín có 8 loài cây một lá
mầm (chiếm 21,1 %) và 30 loài cây hai lá mầm (chiếm 78,9 %).
iểu đồ 1: Tỷ lệ thành phần ngành trong giới thực vật tại vùng núi đá vôi
xã Mai Hóa
Trong 41 loài thuộc 39 chi (giống) nằm trong 32 họ và 25 bộ, nhận thấy rằng:
Ngoài ra, còn một số loài thực vật chúng tôi chƣa xác định đƣợc tên khoa học
cũng nhƣ khóa phân loại của chúng nên chúng tôi không đƣa vào bảng này. Nhƣ
vậy, với các kết quả nghiên cứu chƣa đầy đủ, bƣớc đầu chúng tôi cho rằng thành
phần loài của thảm thực vật trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa là khá đa dạng và
phong phú, đặc trƣng cho điều kiện sống ở đây.
2.2. Sự phân bố các loài thực vật ở các vùng nghiên cứu
Sự phân bố của các loài thực vật ở các vùng nghiên cứu mà tôi thống kê đƣợc
đƣợc thể hiện nhƣ sau: [Bảng 2.2].
1.
2.
ảng 2.2: Sự phân bố các loài thực vật ở các vùng nghiên cứu [11]
Tên loài
Chân núi
Thân núi
ỉnh núi
Rêu
+
++
+++
+
++
+++
Dƣơng xỉ
3.
Thông đất
+
+++
+++
++
+
++
+
+++
9.
10.
11.
Si
Xuyến Chi
Hoàng nƣơng nhiều thân
0
++
++
+
0
+++
+++
+
+++
15.
Côm lá bàng
0
++
+++
16.
Giọt sành
+
++
0
17.
Dẻ
0
+
+++
21.
Gai xanh
0
++
+
22.
Hoa dẻ
0
+
+++
23.
Me
0
+
++
Nhãn rừng
0
+++
+
0
+++
+++
28.
Chuối rừng
+
0
++
29.
30.
Sim
+
++
0
+
+
34.
Mây nếp
++
0
+
35.
Tầm bóp, lu lu cái
++
+
+++
36.
Phấn phòng kỷ
0
Mảnh bát
0
+++
+
41.
Khoai môn rừng
+
++
0
Bông ổi, ngũ sắc
Tràm
Trân Châu Thảo
Chú thích: các ký hiệu dùng trong bảng:
Loài thƣờng gặp: +++
Loài ít gặp: ++
Loài rất ít gặp: +
Loài không gặp: 0