BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- VIETCOMBANK
CHI NHÁNH TÂN ĐỊNH
NGUYỄN THỊ THANH HIỀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích hoạt động tín
dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Vietcombank chi nhánh Tân
Định” do Nguyễn Thị Thanh Hiền, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã
bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày:
____________________ .
ThS. Phạm Thị Nhiên
Người hướng dẫn
______________________
Ngày
tháng
qua những khó khăn trong quá trình thực hiện khóa luận. Tạo cho tôi một cách nhìn
rộng và mới hơn về phương pháp thực hiện một đề tài nghiên cứu mà tôi có thể mang
theo bước tiếp trên con đường sự nghiệp của mình.
Xin chân thành cảm ơn quý cô chú, anh chị ở ngân hàng VietComBank đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá thực hiện khóa luận.
Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn cùng phòng, cùng lớp, và người bạn đã
luôn ở bên quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quãng đời sinh viên của mình.
Xin chân thành cám ơn!
TP.HCM, ngày
tháng
năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Hiền
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ THANH HIỀN, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ
Chí Minh. Tháng 07 năm 2011. “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng
Ngoại Thương Việt Nam- VietComBank Chi Nhánh Tân Định.”
NGUYEN THI THANH HIEN, Faculty of Economics, Nong Lam University Ho Chi
Minh City. July 2011. “Credit Analysis Activities at The Bank for Foreign Trade
of Vietnam - Vietcombank Tan Dinh Branch”.
Tín dụng ngân hàng là một lĩnh vực không quá mới mẻ trong các đề tài nghiên
cứu. Tuy nhiên, ở mỗi địa phương, mỗi ngân hàng khác nhau thì tín dụng ngân hàng
có những nét đặc trưng khác nhau.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
6
2.2.3. Các loại hình sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
13
2.2.4. Quy trình tín dụng
13
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
18
18
3.1.1. Tổng quan về tín dụng
18
3.1.2. Nghiệp vụ huy động vốn
20
3.1.3. Nghiệp vụ cho vay
22
3.1.4. Lãi suất tín dụng
30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
31
4.1. Tình hình nguồn vốn hoạt động
31
4.2. Hoạt động huy động vốn
32
4.3. Phân tích hoạt động cho vay
36
4.4. Phân tích tình hình thu nợ cho vay
44
4.5. Phân tích tình hình dư nợ của ngân hàng qua hai năm 2009- 2010
49
4.6. Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng qua hai năm 2009-2010
52
61
4.9. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
61
4.9.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
61
4.9.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
62
4.9.3. Biện pháp hạn chế rủi ro cho ngân hàng
64
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
66
5.1. Kết luận
66
5.2. Kiến nghị
67
Ban Giám Đốc
D/O
Nhân Viên Pháp Lý Chứng Từ
ĐTDA
Đầu Tư Dự Án
HĐTD
Hợp Đồng Tín Dụng
HSTD
Hồ Sơ Tín Dụng
LC
Tín Dụng Chứng Từ
Loan CSR
Nhân Viên Dịch Vụ Khách Hàng Phụ Trách Tín Dụng
NHNN
Ngân Hàng Nhà Nước
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Cơ Cấu Nguồn Vốn Hoạt Động Của Ngân Hàng
31
Bảng 4.2. Nguồn Vốn Huy Động Qua 2 Năm 2009-2010
33
Bảng 4.3. Lãi Suất Tiền Gửi Tiết Kiệm Phân Theo Kì Hạn 2009-2010
34
Bảng 4.4. Doanh Số Cho Vay Của Ngân Hàng Qua 2 Năm 2009-2010
37
Bảng 4.5 Lãi Suất Cho Vay Qua 2 Năm 2009-2010
39
Bảng 4.6. Doanh Số Thu Nợ Của Ngân Hàng Qua 2 Năm 2009-2010
45
Bảng 4.7. Doanh Số Dư Nợ Của Ngân Hàng Qua 2 Năm 2009- 2010
49
33
Biểu đồ 4.3. Nguồn Vốn Huy Động Phân Theo Kỳ Hạn qua 2năm 2009-2010
35
Biểu đồ 4.4. Doanh Số Cho Vay Của Ngân Hàng Qua 2 Năm 2009-2010
38
Biểu đồ 4.4a. Doanh Số Cho Vay Theo Thời Hạn
38
Biểu đồ 4.4b. Doanh Số Cho Vay Theo Loại Tiền
40
Biểu đồ 4.4c. Doanh Số Cho Vay Theo Ngành Nghề
41
Biểu đồ 4.4d. Doanh Số Cho Vay Theo Đối Tượng
42
Biểu đồ 4.4e. Doanh Số Cho Vay Hình Thức Đảm Bảo
43
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã có những phát triển vượt bậc,
đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính tiền tệ ngân hàng, kéo theo nó là những biến đổi sâu
sắc về lượng cũng như về chất của hoạt động tài chính. Việt Nam - một trong những
nước đang phát triển, cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó, cũng đang không ngừng
vươn lên để theo kịp sự phát triển của thời đại, đã tạo ra một bước chuyển mình có ý
nghĩa to lớn trong việc đưa đất nước thoát khỏi cảnh đói nghèo.
Nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng sẽ giúp các doanh nghiệp có nguồn lực
tài chính để đổi mới thiết bị máy móc và quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm và năng lực cạnh tranh, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế chung của
đất nước. Tín dụng không chỉ là chức năng cơ bản của ngân hàng Ngoại Thương Việt
Nam mà còn là chức năng cơ bản của các định chế tài chính. Tín dụng là khoản mục
sử dụng vốn lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng.
Vì vậy sự thành công hay thất bại của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào hoạt động tín
dụng. Trong xu thế hội nhập kinh tế, các ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính
quốc tế với nguồn vốn dồi dào và kinh nghiệm kinh doanh tiền tệ phong phú sẽ tham
gia vào thị trường tài chính nước ta. Do đó, các ngân hàng nước ta không những cần
phải tìm hiểu, phân tích kỹ tình hình kinh tế của đất nước cũng như của các nước trong
khu vực và các kinh nghiệm kinh doanh tiền tệ của thế giới mà luôn cần nhận định,
đánh giá về kết quả hoạt động của mình để từ đó tìm các biện pháp làm cho hoạt động
tín dụng đạt hiệu quả cao hơn, đồng thời hạn chế những yếu kém rủi ro trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng là một công việc có tầm quan trọng
vì nó giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến mục tiêu của đơn vị, từ đó có thể tìm
giải pháp khắc phục. Xuất phát từ ý nghĩ đó tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín
dụng tại Ngân Hàng Ngoại Thương chi nhánh Tân Định”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
hàng Ngoại Thương Việt Nam nói chung và VietcomBank chi nhánh Tân Đinh nói
riêng.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Các khái niệm cụ thể có tính chuyên biệt về lĩnh vực tín dụng và những chỉ tiêu
đánh giá hoạt động của ngân hàng. Giới thiệu các hình thức tín dụng, các nghiệp vụ
huy động và cho vay vốn của ngân hàng; trình bày vài phương pháp nghiên cứu khoa
học.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày nội dung nghiên cứu chính của đề tài.
Phân tích tình hình huy động vốn, hoạt động cho vay, tình hình thu hồi nợ, dư
nợ, nợ quá hạn của ngân hàng qua hai năm 2009-2010.
Đánh giá chung và đề xuất ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân
hàng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận công tác huy động vốn và công tác tín dụng.
Đưa ra kiến nghị đối với ngân hàng, khách hàng và các cơ quan hữu quan
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam – Vietcombank
Logo của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam:
Tên đầy đủ : Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Bank For Foreign Trade of Vietnam
Tên viết tắt: VIETCOMBANK
9000 người. Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị
trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo
hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư...
2.2. Tổng quan về ngân hàng Vietcombank chi nhánh Tân Định
2.2.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank chi
nhánh Tân Định
Tiền thân của Vietcombank Chi nhánh Tân Định là phòng giao dịch Tân Định
thuộc chi nhánh VCB TPHCM. Ngày 10 tháng 01 năm 1998 theo quyết định của Hội
đồng quản trị VCB TW, VCB chi nhánh Tân Định được chính thức đi vào hoạt động.
Tên giao dịch bằng tiếng Việt là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương
Việt Nam – chi nhánh Tân Định, viết tắt: Vietcombank Tân Định.
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Bank For Foreign Trade of Vietnam –
TAN Dinh Brach.
Trụ sở chi nhánh: 72 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP.HCM.
Về tổ chức mạng lưới chi nhánh cũng đã phát triển lên 120 cán bộ nhân viên
với 11 phòng tại trụ sở chính và 3 phòng giao dịch trực thuộc.
Một số giải thưởng đạt được gần đây:
5
Giải thưởng ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam năm 2008.
“Nhà cung cấp dịch vụ ngoại hối nội địa tốt nhất Việt Nam” do các doanh
nghiệp bầu chọn.
“Ngân hàng quản lý tiền mặt tốt nhất tại Việt Nam” do các doanh nghiệp
vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớn bầu chọn
Biểu tượng thương hiệu quốc gia dành cho thẻ Connect24 do Bộ Thương
Mại trao tặng.
Chứng nhận hoạt động xuất sắc (Certificate of Excellence) của ngân hàng
The Bank of New York Mellon (Mỹ) công nhận chất lượng thanh toán tự động theo
chuẩn thanh toán quốc tế của Vietcombank.
cứu
tổng
hợp
P. Kế
toán
P.
Khách
hàng
P.
Quản
lý nợ
Phòng
Thanh
toán
quốc tế
P.
Kinh
doanh
dịch vụ
P.
Ngân
quỹ
P.
Tổng hợp, phân tích thông tin về tình hình kinh tế đối ngoại phục vụ
công tác thông tin chi nhánh, lập báo cáo tổng hợp, thống kê.
7
Phòng kế toán
Kế toán tài chính
-
Thực hiện chế độ kế toán, chế độ báo cáo kế toán và hạch toán kế toán
theo quy định của ngân hàng, nhà nước và của Bộ tài chính.
-
Phối hợp với phòng nghiên cứu tổng hợp tham mưu cho Ban giám đốc
về lãi suất huy động, sử dụng vốn.
-
Tổng hợp số liệu kế toán, lập các bảng cân đối kế toán định kỳ, bảng
tổng kết tài sản và kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm của chi nhánh.
-
Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc áp dụng các phương thức hạch toán
mới trong hệ thống VCB.
Kế toán giao dịch
-
Tham mưu cho BGĐ trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, chính
sách khách hàng, chính sách lãi suất, tỉ giá nhằm phát huy năng lực và thế mạnh của hệ
thống VCB trên địa bàn trọng điểm phía Nam.
-
Chủ động tiếp thị mở rộng khách hàng, chọn lọc khách hàng tốt góp
phần xây dựng chiến lược chính sách khách hàng theo định hướng của NHNTVN và
chi nhánh từng thời kỳ.
Phòng quản lý nợ
Chức năng:
8
-
Quản lý và trực tiếp thực hiện tác nghiệp liên quan đến việc mở tài
khoản vay, hợp đồng, cập nhật hệ thống, giải ngân, thu hồi nợ, đảm bảo số liệu trên hệ
thống khớp đúng số liệu trên hồ sơ.
-
Lưu giữ và quản lý hồ sơ tín dụng đầy đủ và an toàn.
-
Quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, đảm bảo các khoản
+ Nhận và lưu trữ các công văn, giấy tờ giao dịch giữa khách hàng với
ngân hàng trong suốt quá trình quản lý nợ vay theo yêu cầu của Phòng khách hàng.
-
Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn.
+ Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra thủ tục rút vốn vay theo chỉ định của cấp
phê duyệt.
9
+ Mở tài khoản vay, chỉ thị bộ phận kế toán, ngân quỹ, tài trợ thương
mại thực hiện giả ngân theo yêu cầu.
+ Đầu mối thực hiện các tác nghiệp phát sinh khác liên quan đến việc
giải ngân.
-
Lập báo cáo dữ liệu các khoản vay
+ In báo cáo định kỳ về khoản vay (hạn mức, dư nợ, ngày đáo hạn, thời
điểm kiểm tra sử dụng vốn vay định kỳ…).
+ Là đầu mối trong việc lập báo cáo, tờ trình về phân loại nợ, trích lập
dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng.
+ Lập báo cáo định kỳ theo yêu cầu của NHNN và VCB, cung cấp các
thông tin theo yêu cầu của Phòng KH và Ban giám đốc.
-
Tham gia vào quá trình thu nợ gốc, nợ lãi của HĐTD.
+ Định kỳ in phiếu tính lãi để gửi Phòng KH để nhắc nợ khách hàng và
khách hàng ( mẫu dấu, chữa ký).
-
Tiếp nhận, quản lý và giải quyết các yêu cầu thay đổi về chủ tài khoản và
các chi tiết liên quan đến hoạt động của tài khoản và các yêu cầu khác của khách hàng
thông qua nhiều hình thức như: giao dịch trực tiếp, qua điện thoại,…
-
Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cho khách hàng, phản
ánh tình hình giao dịch và đề xuất chính sách thu hút khách hàng.
Phòng ngân quỹ
-
Trực tiếp thu chi tiền mặt VNĐ, ngân phiếu thanh toán, các loại ngoại tệ,
séc du lịch. Xác định tiền thực, tiền giả của nội bộ ngân hàng, khách hàng và của các
cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
-
Quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp, chứng từ có giá theo
đúng chế độ quy định.
-
Thực hiện việc tiếp quỹ cho các phòng giao dịch và điều chuyển tiền
mặt đi/đến NHNN và các chi nhánh VCB khác khi có yêu cầu theo đúng trình tự chế
-
Làm đầu mối quan hệ với trung tâm tin học của NHNTVN, các chi
nhánh cùng hệ thống và các phòng ban trong chi nhánh.
-
Tiếp nhận các thiết bị công nghệ, quy trình kỹ thuật và các chương trình
phần mềm ứng dụng của NHNTVN hoặc các chương trình ứng dụng khác, có trách
nhiệm quản lý các phần mềm như các tài sản quan trọng của cơ quan.
Phòng hành chính nhân sự
-
Quản lý và bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin học của chi nhánh. Bảo mật
các số liệu trong mạng và trong máy tính cho ngân hàng và khách hàng.
-
Làm đầu mối quan hệ với trung tâm tin học của NHNTVN, các chi
nhánh cùng hệ thống và các phòng ban trong chi nhánh.
-
Tiếp nhận các thiết bị công nghệ, quy trình kỹ thuật và các chương trình
phần mềm ứng dụng của NHNTVN hoặc các chương trình ứng dụng khác, có trách
nhiệm quản lý các phần mềm như các tài sản quan trọng của cơ quan.
Tổ kiểm tra nội bộ
-
nhân viên của chi nhánh.
12
-
Làm đầu mối cung cấp tài liệu cho các thanh tra, tập hợp các báo cáo
định kỳ theo quy định của thanh tra NHNN.
2.2.3. Các loại hình sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
a. Tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn.
Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, có kỳ hạn cho các tổ chức, cá nhân.
b. Cho vay
Cho vay mua bất động sản, mua xe ôtô, sữa chữa xây dựng nhà,…
Cho vay mua sắm, tiêu dùng nâng cao chất lượng cuộc sống.
Cho vay sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
Các loại hình cho vay khác (cầm cố trái phiếu, cầm cố sổ tiết kiệm,…)
c. Dịch vụ ngân hàng
Chuyển tiền trong và ngoài nước.
Bảo lãnh quốc tế và nội địa.
Dịch vụ thẻ.
Dịch vụ ngân quỹ.
Dịch vụ thanh toán.
Dịch vụ hỗ trợ tài chính du học.
Dịch vụ giữ hộ chứng từ, giấy tờ có giá và vật có giá.
Các dịch vụ ngân hàng khác.
2.2.4. Quy trình tín dụng
Việc xây dựng quy trình tín dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động
quản trị ngân hàng, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi.
Bước 10: Xử lý nợ có vấn đề
Bước 11: Thanh toán, tất toán khoản
Nguồn: Phòng khách hàng
Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ
Khách hàng khi phát sinh nhu cầu vay vốn sẽ liên hệ trực tiếp với VCB TĐ để
được hướng dẫn. Nhân viên tín dụng (A/O), nhân viên dịch vụ khách hàng phụ trách
14
tín dụng (Loan CSR) có trách nhiệm hướng dẫn đầy đủ, chi tiết các thủ tục, giấy tờ cho
khách hàng và nhận bộ hồ sơ đề nghị vay vốn hoàn chỉnh.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình thẩm định khách hàng
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ từ khách hàng hay Loan CSR, A/O thực hiện việc
thẩm định khách hàng đồng thời tiến hành thẩm định TSĐB.
Việc thẩm định khách hàng nhằm xác định khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ
của khách hàng vay.
Công việc thẩm định TSĐB khoản vay do A/O đảm trách. TSĐB phải được
xem xét kỹ về quyền sở hữu, tính hợp pháp của giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, tình
trạng thực tế so với trên giấy tờ, khả năng chuyển nhượng, có đang thế chấp ở tổ chức
tín dụng khác hay đang tranh chấp không? TSĐB được định giá theo đơn giá Nhà
nước và đơn giá thị trường theo tỉ lệ thế chấp an toàn cho ngân hàng và khách hàng.
Sau khi thẩm định tài sản, nhân viên thẩm định lập tờ trình thẩm định TSĐB và ký
duyệt.
Kết thúc việc thẩm định, A/O ra tờ trình thẩm định khách hàng trong đó nêu rõ
đề xuất cho vay hay từ chối và lý do.
Bước 3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng
Sau khi hoàn chỉnh bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định khách hàng, A/O trình lên
Trưởng phòng tín dụng xem xét đánh giá lại. Nếu đồng ý cho vay, hồ sơ được trình lên
Bước 8: Lưu trữ hồ sơ
Trong quá trình khách hàng vay vốn (trước và sau khi giải ngân), A/O lưu trữ
hồ sơ tín dụng và các hồ sơ khác có liên quan.
Bước 9: Kiểm tra, kiểm soát khoản vay_Thu nợ gốc và lãi vay
Sau khi giải ngân, A/O thường xuyên theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng
thông qua bảng kê các khoản nợ gốc và lãi vay đến hạn. A/O có trách nhiệm đôn đốc
khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất ý kiến xử lý khi xuất hiện các dấu hiệu bất ổn
trong thanh toán.
Mục đích sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của
khách hàng cũng phải được A/O thường xuyên kiểm tra. Nếu tình hình hoạt động của
khách hàng ảnh hưởng xấu đến việc chi trả nợ vay thì A/O phải lập tờ trình báo cáo
với các cấp lãnh đạo.
Ngoài ra, A/O và A/A còn phải cùng phối hợp đánh giá lại hiện trạng và giá trị
TSĐB. Việc kiểm tra phải được thực hiện hàng quý, nếu giá trị TSĐB không còn đảm
bảo đủ cho khoản vay thì A/O đề nghị khách hàng bổ sung thêm TSĐB.
16