BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN CÁT TIÊN
NGUYỄN THỊ QUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 05/2011
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực trạng và giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn huyện Cát Tiên ” do Nguyễn Thị Quyên, sinh viên khóa
33, ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày
Nguyễn Viết Sản
Người hướng dẫn
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
con biết ơn bố mẹ nhiều lắm. Nhân đây cho con xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới
những người thân của mình đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ con trong suốt thời gian
qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các thầy cô giáo trường
Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí minh, những người đã tận tình dạy dỗ cho em những
kiến thức để em bước vào đời. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn
Viết Sản đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại trường và
hướng dẫn em thực hiện khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn ban giám đốc NHNo & PTNT huyện Cát Tiên, các cô
chú và các anh chị trên phòng tín dụng đã luôn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
tập tại Ngân hàng và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài khóa luận này.
Cảm ơn tất cả những người bạn thân đã cùng tôi chia sẻ những buồn vui trong
suốt quá trình học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ QUYÊN. Tháng 05 năm 2011. “ Thực trạng và giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn huyện Cát Tiên ”.
NGUYEN THI QUYEN. May 2011. “The State of Consumption and
Solutions to raise the credit standard at Bank for Agriculture and Development
of Cat Tien district”.
Tín dụng Ngân hàng là một công cụ đắc lực của các ngân hàng giúp nền kinh tế
phát triển. Nhưng hoạt động tín dụng cũng đồng thời tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đối với
các ngân hàng vì thời gian thu hồi vốn đã cho vay kéo dài lâu. Vì vậy nâng cao chất
lượng tín dụng là một vấn đề rất quan trọng đối với các ngân hàng trong đó có cả Ngân
Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Cát Tiên.
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng chất lượng của tín dụng tại Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Cát Tiên để từ đó đưa ra những giải
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................3
1.4 Cấu trúc luận văn ...................................................................................................3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN..................................................................................................................5
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu ...............................................................................5
2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu ...............................................................................5
2.2.1 Một vài nét về tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Cát Tiên ...............5
2.2.2 Một vài nét về NHNo & PTNT huyện Cát Tiên .............................................6
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................9
3.1 Cơ sở lý luận ..........................................................................................................9
3.1.1 Khái niệm về tín dụng .....................................................................................9
3.1.2 Phân loại tín dụng..........................................................................................10
3.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường .......................11
3.1.4 Quy trình tín dụng của NHTM ......................................................................12
3.1.5 Chất lượng tín dụng.......................................................................................13
3.2 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................21
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin ....................................................................21
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin .........................................................................22
v
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................................23
4.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Cát Tiên
....................................................................................................................................23
4.1.1 Tình hình tài sản ............................................................................................23
: Automatic Teller Machine (Máy rút tiền tự động)
CN
: Công nghiệp
CP
: Chính phủ
ĐVT
: Đơn vị tính
IPCAS
: Interbank Payment and Customer Accounting System (Hệ
thống thanh toán liên ngân hàng và kế toán khách hàng)
NĐ
: Nghị định
NHNN
: Ngân hàng Nhà Nước
NHNo & PTNT
USD
: Đô la mỹ
&
: Và
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Cơ Cấu Huy Động Vốn Của NHNo & PTNT Huyện Cát Tiên .....................24
Bảng 4.2 Cơ Cấu Dư Nợ Phân Theo Thời Gian và Theo Thành Phần Kinh Tế ...........28
Bảng 4.3 Doanh Số Cho Vay Tại NHNo & PTNT huyện Cát Tiên..............................34
Bảng 4.4 Cơ Cấu Dư Nợ Của NHNo & PTNT huyện Cát Tiên ...................................37
Bảng 4.5 Cơ Cấu Dư Nợ Và Nguồn Vốn .....................................................................41
Bảng 4.6 Cơ Cấu Dư Nợ Quá Hạn Tại NHNo & PTNT Huyện Cát Tiên. ...................44
Bảng 4.7 Doanh Số Thu Nợ tại NHNo & PTNT Huyện Cát Tiên ................................47
Bảng 4.8 Thu Nhập Và Chi Phí Của NHNo & PTNT Huyện Cát Tiên. .......................50
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức tại NHNo & PTNT Huyện Cát Tiên ........................7
Hình 4.1 Tăng Trưởng Tổng Nguồn Vốn Huy Động Được Của NHNo & PTNT Huyện
Cát Tiên .........................................................................................................................25
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng Ngân hàng còn đang gặp nhiều khó khăn,
nổi cộm vẫn là vấn đề chất lượng tín dụng còn thấp, rủi ro cao, dư nợ tín dụng trong
các NHTM vẫn thường chiếm tỷ lệ thấp hơn so với yêu cầu. Điều đó đã nói lên rằng
vốn đầu tư chưa đáp ứng được đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế. Ngoài
1
ra, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao, cho vay ra nhưng không thu hồi được cả vốn gốc và lãi
đúng hạn cộng thêm việc khi cho khách hàng vay vốn nhưng sử dụng nguồn vốn đó
chưa đúng mục đích, đồng vốn chưa tạo lợi nhuận tối đa nên đã ảnh hưởng không nhỏ
tới sự phát triển kinh tế nói chung và của hệ thống ngân hàng nói riêng.
Đây là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có Chi nhánh NHNo
& PTNT huyện Cát Tiên. Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng luôn là một vấn đề
cấp thiết và quan trọng đối với ngân hàng, vì chất lượng hoạt động tín dụng liên quan
trực tiếp tới quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng và quan trọng hơn là sứ
mệnh “phát triển nông thôn” như tên gọi của chính ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên, với những kiến thức
đã được học tại trường và thực tế khi em thực tập tại Chi nhánh NHNo & PTNT huyện
Cát Tiên, một ngân hàng đi đầu trong việc cho vay phục vụ cho sản xuất, kinh doanh
phát triển kinh tế nông thôn nên em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Cát
Tiên” với mục đích nghiên cứu các khoản tín dụng làm đề tài khóa luận của mình. Do
thời gian nghiên cứu cũng như trình độ của em còn nhiều hạn chế nên bài viết không
tránh khỏi những khiếm khuyết. Vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp
của các thầy cô giáo, các cô chú, các anh chị trong NHNo & PTNT huyện Cát Tiên và
bất cứ ai quan tâm tới đề tài để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng cho vay và thu nợ đối với các khoản vay tại NHNo
& PTNT huyện Cát Tiên và đưa ra giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày kết quả nghiên cứu về thực trạng tình hình cho vay và trả nợ đối với
các khoản vay trung – dài hạn và đưa ra một số giải pháp trên cơ sở phân tích được.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu trên cơ sở như phân tích ở Chương 4 và
đưa ra kiến nghị thiết thực với các cơ quan có liên quan tới đề tài nghiên cứu.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Theo TS Nguyễn Minh Kiều trong cuốn Tiền Tệ Ngân Hàng thì tín dụng là một
hình thức cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động Ngân hàng. Ngân
hàng cần nhận thức rõ rằng tín dụng cũng là một “sản phẩm” mình có thể cung cấp cho
khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận”. Cuốn sách này đã giúp tôi rất nhiều trong việc
hình thành nên nội dung chính của đề tài.
Năm 2004 tại trường Đại học Ngân hàng, sinh viên Trịnh Doãn Bộ với đề tài
“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi
nhánh NHNo & PTNT Thủ Đức” đã nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng chưa nghiên cứu về chất lượng đối với tín dụng. Từ
những khái niệm của tác giả về chất lượng tín dụng đã giúp tôi hình thành nên ý tưởng
về chất lượng tín dụng và hoàn thiện khái niệm này để hoàn thành bài khóa luận này.
Qua quá trình tham khảo thì cuốn sách Tiền Tệ Ngân Hàng của TS Nguyễn Minh
Kiều và đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại chi nhánh NHNo & PTNT Thủ Đức” là hai tài liệu chính đã giúp tôi hình
thành nên đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Cát Tiên” của mình.
NHNo & PTNT huyện Cát Tiên được thành lập vào ngày 17 tháng 8 năm 1987,
là một trong những chi nhánh trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Lâm Đồng trong hệ
thống NHNo & PTNT Việt Nam, có trụ sở nằm trên thôn 2 – xã Phù Mỹ - huyện Cát
Tiên – tỉnh Lâm Đồng.
NHNo & PTNT huyện Cát Tiên được thành lập trên cơ sở tiếp nhận con người,
cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp huyện với bao khó
khăn: Tài sản và cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, một bộ máy với biên chế cồng
kềnh, thiếu nguồn nhân lực, trình độ nghiệp vụ còn non kém,… Những năm đầu mới
thành lập, NHNo & PTNT huyện Cát Tiên chủ yếu là chịu trách nhiệm quản lý và
6
cung cấp vốn cho các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trên địa bàn huyện. Nhưng
đến nay sau hơn 20 năm thành lập, NHNo & PTNT huyện Cát Tiên đã trở thành một
đơn vị kinh tế độc lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của
mình và có con dấu riêng.
Là ngân hàng đóng trên địa bàn nông thôn, nông nghiệp là chủ yếu nên khách
hàng của NHNo & PTNT huyện Cát Tiên chủ yếu là các hộ nông dân trên địa bàn
huyện vay về để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của hộ. Ngân hàng chủ yếu tập
trung vào cho vay vốn phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp như: Cho vay để chăn
nuôi bò sinh sản, bò thịt, nuôi lợn thịt, nuôi trâu, cải tạo ao để thả cá, mua máy móc
phục vụ sản xuất nông nghiệp (mua máy gặt đập liên hoàn, mua máy cày, máy phay
đất, máy sấy lúa,…), vay vốn về chăm sóc điều; Một số hộ vay vốn về phục vụ cho
kinh doanh, dịch vụ như: buôn bán tạp hóa khô, mở tiệm internet, mở quán ăn,…
Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT huyện Cát Tiên:
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức tại NHNo & PTNT Huyện Cát Tiên
Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo & PTNT huyện Cát Tiên
NHNo & PTNT huyện Cát Tiên có 20 cán bộ trong toàn chi nhánh và được sắp
xếp theo bộ máy quản lý như sau:
quả như: Năm 2010, tổng tài sản đạt 255.024 triệu đồng, tăng 53.500 triệu đồng, tỷ lệ
tăng 33,44% so với 31/12/2009. Tổng nguồn vốn huy động được năm 2010 là 75.419
triệu đồng, tăng 20.419 triệu đồng so với 31/12/2009. Tổng dư nợ năm 2010 là
179.605 triệu đồng, tỷ lệ tăng 25,73% so với 31/12/2009, đạt 100% kế hoạch năm
2010. Lợi nhuận của Ngân hàng tăng nhanh qua 2 năm, năm 2010 lợi nhuận của Ngân
hàng là 1.986 triệu đồng, tăng 1.832 triệu so với 31/12/2009. Lợi nhận của Ngân hàng
tăng nhanh thể hiện chất lượng tín dụng của Ngân hàng là tốt, Ngân hàng dành được
niềm tin của khách hàng, Ngân hàng phát triển ổn định và bền vững.
8
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã
hội. Từ “Tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là “Creditium” có nghĩa là sự tin
tưởng, tín nhiệm. Dựa trên sự tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một
lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất
định, ngay cả những giá trị vô hình như tiếng tăm, uy tín để đảm bảo, bảo lãnh cho sự
vận động của một lượng giá trị nào đó.
Nếu chúng ta nghiên cứu tín dụng từ phía các quan hệ kinh tế ở tầm vi mô thì tín
dụng là sự vay mượn giữa hai chủ thể kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, trên
cơ sở thỏa thuận về thời hạn nợ, mức lãi cụ thể. Còn nếu chúng ta nhìn trên giác độ
kinh tế vĩ mô thì tín dụng là sự vận động của vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu.
Từ đó có thể đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: “Tín dụng là một
phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn
gốc và lãi sau một thời gian nhất định”.
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Dựa vào thời hạn tín dụng – theo tiêu thức này tín dụng có thể chia thành các
loại sau:
+ Cho vay ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn vay dưới 12 tháng.
+ Cho vay trung hạn: là những khoản vay có thời hạn từ 12 đến 60 tháng.
+ Cho vay dài hạn: là những khoản cho vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên.
- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng – theo tiêu thức này tín dụng có thể
được phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay không có đảm bảo.
+ Cho vay có đảm bảo.
- Dựa vào phương thức cho vay – theo tiêu thức này tín dụng có thể chia thành
các loại sau:
10
+ Cho vay theo món vay.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng.
-Dựa theo phương thức hoàn trả nợ vay – theo tiêu thức này tín dụng có thể được
phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo
hạn.
+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng
tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
3.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
- Vai trò của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM, nó quyết định sự tồn tại và
phát triển của một Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động tín dụng mang
lại lợi nhuận nhiều nhất cho một NHTM.
- Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường:
- Khách hàng gửi hồ sơ xin vay cho Ngân hàng:
Hồ sơ xin vay của khách hàng bao gồm: Đơn xin vay, hồ sơ pháp lý chứng minh
tư cách pháp nhân, vốn điều lệ ban đầu, hồ sơ tình hình tài chính của doanh nghiệp,
các tài liệu khác có liên quan đến dự án xin vay vốn. Trên cơ sở các tài liệu khách
hàng cung cấp và kết hợp với thông tin thu thập được Ngân hàng sẽ phân tích để đưa
ra quyết định của mình.
- Ngân hàng xét duyệt cho vay:
+ Trước tiên Ngân hàng kiểm tra các điều kiện cho vay: Tư cách pháp nhân, tình
hình sản xuất kinh doanh, tình hình dư nợ của doanh nghiệp, mức vốn tham gia của
đơn vị vay vốn, xem xét mục tiêu kinh tế xã hội, khả năng thực thi, nguồn cung cấp
nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, hướng tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh tế, khả năng
hoàn trả vốn vay của khách hàng…
+ Thẩm định dự án xin vay: Đây là một mắt xích quan trọng trong quá trình cho
vay. Thực chất của quá trình này là dùng một số kỹ thuật phân tích, đánh giá toàn bộ
vấn đề, các phương tiện được trình bày trong dự án theo một số tiêu chuẩn kinh tế kỹ
thuật và theo một trình tự hợp lý, chặt chẽ nhằm rút ra những kết luận chính xác về giá
trị của dự án. Từ đó ngân hàng sẽ có quyết định cho vay đúng mức, phù hợp với các
dự tính của mình.
- Xác định mức cho vay: Để xác định mức tổng số tiền cho vay đối với một dự
án, Ngân hàng cho vay phải căn cứ vào các toán đầu tư, nhu cầu vay vốn của khách
12
hàng, khả năng cung cấp vốn của Ngân hàng, giá trị đảm bảo của tài sản cho vốn vay
hoặc khả năng tài chính của bên bảo lãnh vốn vay.
Tổng số tiền cho vay tối đa = Nhu cầu đầu tư – Các nguồn khác tham gia tài trợ.
- Ký hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng là một văn bản được ký kết giữa
Ngân hàng với khách hàng, ghi nhận những thỏa thuận giữa Ngân hàng và người đi
vay về đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, hình thức cho vay, số tiền cho vay, lãi
xuất cho vay, thời hạn cho vay (bao gồm thời gian giải ngân, thời hạn trả nợ, thời gian
khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách
tín dụng của Ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận cho Ngân
hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trên thị
trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển.
+ Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng: Khoản tín dụng có chất lượng là phù
hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi xuất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục tín
dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được
nguyên tắc tín dụng.
+ Đối với nền kinh tế: Khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động
kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa, giải
quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, khai thác khả
năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản
xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
Chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối, nó vừa cụ thể (thể hiện thông
qua một số chỉ tiêu định lượng được như dư nợ, nợ quá hạn…) vừa trừu tượng (thể
hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế…).
Hơn nữa chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích
nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của
Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
Vậy thì để đánh giá xem xét chất lượng của khoản tín dụng gồm có những chỉ
tiêu nào. Phần sau đây là một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng và sẽ là cơ sở
cho sự phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Cát Tiên.
- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
+ Quy mô cho vay:
Quy mô cho vay được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
• Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu cơ bản khi đánh giá một cách khái quát và có hệ
thống đối với những khoản vay tại một thời điểm. Khi xác định doanh số cho vay,
chưa có sự đánh giá cụ thể về chất lượng và phần ròng của những khoản vay trong một
14
tiêu này càng lớn chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy
động được.
15
Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) * 100%
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng đối với các
khoản vay. Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro
tín dụng của các Ngân hàng.
Ngân hàng sẽ chuyển các khoản vay không trả được nợ khi đến hạn thành các
khoản nợ quá hạn. Nợ quá hạn có thể do các nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp,
do các nguyên nhân khách quan hoặc do xác định không hợp lý thời hạn vay, phương
thức hoàn trả hay một số yếu tố khác của hợp đồng. Nợ quá hạn là điều không mong
muốn của Ngân hàng. Nó làm giảm hiệu quả tín dụng của Ngân hàng và các Ngân
hàng luôn cố gắng làm giảm tỷ lệ này. Thể hiện tỷ lệ nợ không thanh toán đúng hạn
trên tổng dư nợ. Các Ngân hàng có chỉ số này thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao.
Ở các nước có nền tài chính phát triển, người ta quy định các Ngân hàng có tỷ lệ nợ
quá hạn trên tổng dư nợ < 5% thì được coi là có chất lượng tín dụng tốt, ngược lại nếu
vượt quá 5% thì có dấu hiệu xấu, hoạt động của Ngân hàng đó không an toàn, nguy cơ
rủi ro cao.
Hệ số thu nợ:
Hệ số nợ (%) = (Doanh số thu nợ / doanh số cho vay) * 100%
Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng thu
về được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng là tốt.
Vòng quay vốn tín dụng:
Vòng quay vốn tín dụng (Vòng) = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân
Trong đó: Dư nợ bình quân trong kỳ = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ) / 2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, thời gian