ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


LÊ THỊ TRÚC UYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP- CHẤT THẢI NGUY
HẠI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


LÊ THỊ TRÚC UYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP- CHẤT THẢI NGUY
HẠI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Kinh tế tài nguyên môi trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, lời đầu tiên tôi xin chân thành khắc ghi
công ơn ba mẹ, người đã sinh ra tôi, nuôi nấng, dạy bảo tôi trưởng thành.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt các thầy cô trong khoa kinh tế là những người đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học ở trường.
Tôi xin chân thành biết ơn cô Nguyễn Thị Ý Ly, người đã tận tình hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình tôi nghiên cứu đề tài.
Nhân đây, cho tôi gởi lời cảm tạ sâu sắc nhất đến Ban Giám Đốc và các anh chị
ở Sở Tài nguyên và Môi trường Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt các anh chị ở Phòng
Quản Lý Chất Thải Rắn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập luận văn
vừa qua.
Cuối cùng, cho tôi gởi những tình cảm chân thành đến tất cả bạn bè đã cùng tôi
trao đổi học tập và hỗ trợ tôi trong suốt những năm tháng ở giảng đường.
.

Thủ Đức, ngày 11 tháng 07 năm 2011
Sinh viên

Lê Thị Trúc Uyên


DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................... xi
CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung...............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
1.3.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu ........................................................................2
1.3.2. Phạm vi địa bàn nghiên cứu ...........................................................................2
1.3.3. Phạm vi đối tượng nghiên cứu .......................................................................2
CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN ...........................................................................................4
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ..............................................................................4
2.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh ..................................5
2.2.1. Lịch sử hình thành ..........................................................................................5
2.2.2. Vị trí địa lí ......................................................................................................5
2.2.3. Địa hình ..........................................................................................................5
2.2.4.Khí hậu - Thời tiết ...........................................................................................6
2.2.5. Địa chất đất đai...............................................................................................7
2.2.6. Nguồn nước và thủy văn ................................................................................7
2.2.7. Thảm thực vật ................................................................................................8
2.2.8. Văn hóa – Du lịch ..........................................................................................9
2.2.9 Giao thông .....................................................................................................10
2.2.10 Cấp điện ......................................................................................................11
2.2.11 Cấp nước .....................................................................................................11
2.2.12 Thông tin liên lạc ........................................................................................12
2.3. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội TP. HCM ..................................................12
v


5.1. Kết luận ...............................................................................................................66
5.2 Kiến nghị..............................................................................................................67
vi


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCL

Bãi chôn lấp

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

CSSX

Cơ sở sản xuất

CTRCN-CTNH

Chất thải rắn công nghiệp – Chất thải nguy hại

CTCN


QLCTR

Quản lý chất thải rắn

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TTC

Trạm trung chuyển

TG

Thu gom

TH

Thu hồi

TS-TC

Tái sinh–tái chế

TN&MT

Tài nguyên & môi trường

UBNDTP


.......................................................................................................................................51
Bảng 4.10. Tóm tắt các phương pháp xử lý CTRCN-CTNH ........................................65

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mạng lưới giao thông thành phố Hồ Chí Minh ........................................................ 11
Hình 3.1. Sự biến đổi thuốc trừ sâu trong đất........................................................................... 21
Hình 4.1. Sơ Đồ Hiện Trạng Cấu Trúc Hệ Thống Quản Lý Nhà Nước Về CTRCN-CTNH
Trên Địa Bàn TP HCM............................................................................................................. 42
Hình 4.2. Biểu Đồ Khối Lượng CTRCN-CTNH Phát Sinh Dự Báo Đến Năm 2015 .............. 49
Hình 4.3. Mô hình cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lý nhà nước về CTRCN-CTNH tại
Tp.HCM.................................................................................................................................... 54
Hình 4.4. Mô hình cơ cấu tổ chức Phòng Quản Lý Chất Thải Rắn trong công tác quản lý
CTRCN-CTNH......................................................................................................................... 55
Hình 4.5. Sơ đồ nguyên lý công nghệ thiêu đốt CTR và xử lý khí thải ................................... 63

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Mẫu Sổ Chủ Nguồn Thải Chất Thải Nguy Hại
Phụ lục 2. Mẫu Chứng Từ Chất Thải Nguy Hại
Phụ lục 3. Mẫu Báo Cáo Quản Lý Chất Thải Nguy Hại

xi


CHƯƠNG 1

hơn, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Trong đề tài trình bày hai mục tiêu đó là mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể.
Hai mục tiêu này được cụ thể như sau.
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp-chất
thải nguy hại ở Thành phố Hồ Chí Minh .
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp hiện nay ở Tp. HCM
Đánh giá tình trạng quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của các đơn vị
thu gom và công tác quản lý chất thải nguy hại của các Doanh Nghiệp.
Dự báo lượng chất thải rắn công nghiệp trong tương lai.
Đề xuất các giải pháp đối với công tác quản lý chất thải rắn ở Tp.HCM.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu
Chất thải rắn phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau như từ sản xuất công
nghiệp, từ sinh hoạt của hộ gia đình, từ sản xuất nông nghiêp, từ các cở sở y tế và bệnh
viên,... Do giới hạn đề tài chọn nghiên cứu hiện trạng phát sinh và công tác quản lý
chất thải rắn từ sản xuất công nghiệp trên địa bàn Tp.HCM. Bên cạnh đó các giải pháp
cho công tác quản lý chất thải rắn có thể có rất nhiều khía cạnh như giải pháp về công
nghệ, giải pháp về công cụ kinh tế.
1.3.2. Phạm vi địa bàn nghiên cứu
Việc chọn địa bàn phải phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Đề tài
chọn thành phố Hồ Chí Minh làm địa bàn nghiên cứu chính vì hiện tại Tp.HCM có rất
nhiều vấn đề ô nhiễm do công nghiệp cụ thể là do chất thải công nghiệp gây ra.
1.3.3. Phạm vi đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các cơ sở sản xuất, nhà máy xí nghiệp,
doanh nghiệp có phát sinh chất thải rắn, các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu
hủy chất thải rắn đang hoạt động trên địa bàn Tp.HCM và cơ quan quản lý nhà nước
về chất thải rắn.

cách cụ thể ở từng chương một.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Về tài liệu nghiên cứu, đề tài tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau nhưng tất cả
đều liên quan mật thiết với những mục tiêu mà đề tài đã đề ra, để nghiên cứu về hiện
trạng thu gom và quản lý chất thải rắn thì phải thu thập những tài liệu từ nhiều nguồn
như: điều tra thực tế trên địa bàn nghiên cứu, tạp chí khoa học, internet, xin số liệu tại
Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM và các đề tài trước đây được thực hiện bởi các
sinh viên khoa Kinh Tế - Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh có liên quan đến chất
thải rắn công nghiệp là những nguồn thông tin tham khảo quan trọng của đề tài. Tác
giả: Trần Thị Thanh Trúc (2008), Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2008), Lê Thanh Hải
(2006), TS. Phùng Chí Sỹ.
Có thể nói các nghiên cứu về chất thải rắn thực hiện trên địa bàn thành phố mới
được quan tâm trong vài năm trở lại đây do sự phát triển các ngành nghề sản xuất tại
các cụm công nghiệp, khu công nghiệp đã làm gia tăng lượng chất thải công nghiệp
lớn. Tuy nhiên những nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá hiện trạng và dự báo lượng
chất thải rắn phát sinh mà chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về mức độ tác hại
của chất thải rắn đến sức khỏe của người dân và môi trường của thành phố. Đây cũng
là một hạn chế trong công tác quản lý và xây dựng các chính sách kiểm soát lượng
chất thải rắn. Tuy nhiên nhiều nước trên thế giới là những nước phát triển như Anh,
Mỹ, Đức,… Vấn đề về chất thải rất được chú trọng, những nước này áp dụng công cụ
kinh tế như hệ thống ký thác-hoàn trả cho những loại chất thải, bao bì có thể tái chế. Cụ
thể là vỏ chai, sản phẩm được làm từ nhôm. Bằng cách thông qua giá cả thu hồi trên thực tế,
từ đó xác định lượng tiền ký quỹ khi sử dụng các sản phẩm có vỏ làm bẳng nguyên liệu có

Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội
thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn. Vùng
này có độ cao trung bình 5-10m.

5


Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá
đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt.
2.2.4.Khí hậu - Thời tiết
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt
độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của
trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu, cho thấy những đặc trưng khí
hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau:
Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm. Số giờ nắng trung
bình/tháng 160-270 giờ. Nhiệt độ không khí trung bình 270C. Nhiệt độ cao tuyệt đối
400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13.80C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4
(28.80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1
(25.70C). Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C. Ðiều kiện
nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi
đạt năng suất sinh học cao, đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa
trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị.
Lượng mưa cao, bình quân/năm 1,949 mm. Năm cao nhất 2,718 mm (1908) và
năm nhỏ nhất 1,392 mm (1958). Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng
90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1,2,3 mưa rất ít,
lượng mưa không đáng kể. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố
không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc. Ðại bộ phận
các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận

Tân - Thái Mỹ huyện Củ Chi xuống khu vực Tây Nam huyện Bình Chánh - các xã Tân
Tạo, Phạm Văn Hai, Lê Minh Xuân,... Vùng này hầu hết thuộc loại đất phèn nhiều
(phèn nặng), đất rất chua, độ pH khoảng 2.3-3.0. Vùng đất phèn ven sông Sài GònRạch Tra và bưng Sáu xã quận 9. Ở đây hầu hết diện tích thuộc loại đất phèn trung
bình và ít, phản ứng của đất chua nhẹ ở tầng đất mặt, độ pH khoảng 4.5-5, song giảm
mạnh ở tầng đất dưới, đất rất chua, độ pH xuống tới 3 – 3.5.
2.2.6. Nguồn nước và thủy văn
Về nguồn nước, Tp. HCM nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai-Sài
Gòn, và có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển. Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ
cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sông khác, như sông La Ngà,
Sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45,000 km2. Nó có lưu lượng bình quân 20-500
m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10,000 m3/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ
7


m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Hồ Chí Minh. Sông Sài Gòn bắt
nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km
và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km. Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn
rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3/s.
Nước ngầm ở Thành phố Hồ Chí Minh, nhìn chung khá phong phú tập trung ở
vùng nửa phần phía Bắc-trên trầm tích Pleixtoxen, càng xuống phía Nam (Nam Bình
Chánh, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ)-trên trầm tích Holoxen, nước ngầm thường bị nhiễm
phèn, nhiễm mặn.
Ðại bộ phận khu vực nội thành cũ có nguồn nước ngầm rất đáng kể, nhưng chất
lượng nước không tốt lắm. Tuy nhiên, trong khu vực này, nước ngầm vẫn thường được
khai thác ở ba tầng chủ yếu: 0-20m, 60-90m và 170-200m. Khu vực các quận huyện
12, Hóc môn và Củ Chi có trữ lượng nước ngầm rất dồi dào, chất lượng nước rất tốt,
thường được khai thác ở tầng 60-90m. Ðây là nguồn nước bổ sung quan trọng của
thành phố.
Về thủy văn, hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh
hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông. Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo

Thành phố Hồ Chí Minh - thành phố trẻ trung và hiện đại mới 300 năm tuổi,
song trong lòng thành phố đã chứa đựng biết bao giá trị văn hoá nhân văn - văn hoá
lịch sử được kết tinh từ sự giao lưu của nhiều nền văn hoá khác nhau trên nền tảng văn
hoá mang đậm bản sắc Việt Nam. Có thể nói, Tp.HCM là nơi hội tụ nhiều dòng chảy
văn hoá trong quá trình lịch sử hình thành và phát triển, có nền văn hoá mang dấu ấn
của người Việt Nam, Hoa, Chăm, Khơ me, Ấn,... Và cả những ảnh hưởng từ phương
tây trong giai đoạn chiến tranh chống Pháp – Mỹ. Tiêu biểu cho những nền văn hóa đó
là các công trình kiến trúc như: Bến Nhà Rồng, Bưu điện, Nhà Hát Lớn, Đền Quốc Tổ,
trụ Sở UBNDTP, Dinh Thống Nhất, Chợ Bến Thành, hệ thống các ngôi chùa cổ như:
chùa Giác Lâm, chùa bà Thiên hậu, Tổ Đình Giác Viên, các nhà thờ cổ như: Nhà Thờ
Đức Bà, Huyện Sỹ, Thông Tây Hội, Thủ Đức,... Thành phố có nhiều danh lam thắng
cảnh rất đẹp, địa danh - di tích lịch sử - văn hoá nổi tiếng như Thảo Cầm Viên, Đầm
Sen, Suối Tiên, Hồ Kỳ Hoà, Bảo Tàng Lịch Sử, Bảo Tàng Cách Mạng, địa đạo Củ
Chi, đền tưởng niệm Bến Dược Củ Chi, chiến khu An Phú Đông, 18 thôn Vườn Trầu,
Hóc Môn Bà Điểm, Láng Le Bàu Cò, vườn thơm Bưng Sáu, “Căn cứ nổi” rừng Sác,
khu du lịch sinh thái Cần Giờ với nhiều hệ sinh thái có nhiều chủng loại động thực vật


9


Nhờ những thuận lợi về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đã giúp Tp.HCM trở
thành một trung tâm kinh tế văn hóa xã hội lớn nhất của cả nước. Luôn đứng đầu cả
nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài.
2.2.9. Giao thông
Là trung tâm thương mại của cả nước nên Tp.HCM luôn là đầu mối giao thông
lớn và quan trọng. Mạng lưới đường bộ tỏa đi khắp nơi, mối quan với các vùng lân cận
được nối bằng hệ thống quốc lộ, liên tỉnh lộ đến các nơi từ miền Tây ra miền Trung,
miền Bắc.
Nhiều năm trước đây, mật độ mạng lưới đường còn thấp khoảng 0.829 km/km2

Mạng lưới điện thoại cố định của Bưu điện TP đang hoạt động với 25 tổng đài với dung
lượng 1,907 ngàn số, tăng 11.8% so với năm 2009, hiện nay đã có 1,276.7 ngàn số thuê
bao cố định, tăng 16.5% so với năm 2009. Doanh thu cả năm ước tính đạt 5,623.8 tỷ
đồng, tăng 12.5% so với năm 2009.
2.3. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội TP. HCM
2.3.1. Kinh tế
Tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên địa bàn thành phố năm 2010 ước đạt
414,068 tỷ đồng, tăng 11.8% so năm 2009.
Tăng trưởng công nghiệp năm 2010 đạt 10.6 % so với năm 2009, Giá trị sản xuất
công nghiệp trung ương đạt 71,361 tỷ đồng, tăng 5.9%. Giá trị sản xuất công nghiệp nhà
nước địa phương đạt 20,623 tỷ đồng, tăng 5.5%. Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài nhà
nước đạt 281,382 tỷ đồng tăng 17.3%. Giá trị sản xuất công nghiệp khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài đạt 235,902 tỷ đồng, tăng 15.5%.
Giá trị sản xuất xây dựng cả năm ước thực hiện 109,883 tỷ đồng tăng 23.2% so
cùng kỳ năm trước.
Giá trị sản xuất nông – lâm - thủy sản năm 2010 đạt 8,911.5 tỷ đồng, tăng 5.7% so
năm trước, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 77%, tăng 3.9%, lâm nghiệp tăng
5.8%, thủy sản tăng 9.7%.
Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 6,927.3 tỷ đồng trong năm 2010, tăng 3.9% so
năm trước. Ngành trồng trọt chiếm 33.7% trong tổng số, tăng 2.8%, Ngành chăn nuôi
chiếm 57.5%, tăng 5.2%.
Giá trị sản xuất lâm nghiệp cả năm 2010 dự ước 84.1 tỷ, tăng 5.8% so cùng kỳ,
chủ yếu do hoạt động khai thác chiếm 84.1%, tăng 6.2%. Diện tích rừng hiện có 33,499.7
ha, trong đó có 31,177.2 ha rừng phòng hộ, 26.4 ha rừng đặc dụng, 2,296.2 ha rừng sản
12


xuất. Tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh đạt 39.1% diện tích toàn thành phố. Diện tích rừng
trồng tập trung bổ sung năm nay đạt 79.6 ha, thấp hơn năm trước 9.5%.
Giá trị sản xuất thủy sản ước đạt 1,900.1 tỷ đồng, tăng 9.7% so năm 2009, Sản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status