BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
VŨ HẢI NAM
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG
THEO HÌNH THỨC XÂY DỰNG - BÀN GIAO TỪNG PHẦN
TẠI HANDICO 52
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
VŨ HẢI NAM
KHÓA: 2016 - 2018
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2018
Tác giả
Vũ Hải Nam
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Vũ Hải Nam
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU
* Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
* Mục tiêu của đề tài ......................................................................................... 2
* Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... .2
* Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... ….2
* Phương pháp và kết quả nghiên cứu ............................................................... 2
* Kết cấu luận văn ............................................................................................ 3
NỘI DUNG
trình cao tầng bàn giao từng phần trong quá trình thi công xây dựng ................................ 39
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ VÀ KIỂM
SOÁT CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .................................................. 40
2.1. Cơ sở khoa học về quản lý và kiểm soát chất lượng xây dựng công trình............ 40
2.1.1. Khái niệm chung về chất lượng, quản lý và kiểm soát chất lượng xây dựng công
trình.................................................................................................................................. 40
2.1.2. Nội dung, phương pháp, trách nhiệm quản lý và kiểm soát chất lượng xây dựng
công trình ......................................................................................................................... 55
2.1.3. Nội dung và công cụ kiểm soát chất lượng xây dựng công trình ............................. 60
2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý và kiểm soát chất lượng xây dựng công trình .............. 68
2.2.1. Quy định về quản lý và kiểm soát chất lượng công trình xây dựng trong Luật
Xây dựng ......................................................................................................................... 68
2.2.2. Quy định về quản lý và kiểm soát chất lượng công trình xây dựng trong Nghị
định của Chính phủ .......................................................................................................... 71
2.2.3. Quy định về quản lý và kiểm soát chất lượng công trình xây dựng trong Văn bản
quy phạm pháp luật của địa phương và cơ sở ................................................................... 76
2.3. Hạn chế về cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý trong quản lý và kiểm soát chất
lượng thi công xây dựng nhà cao tầng theo hình thức xây dựng - bàn giao từng
phần ................................................................................................................................ 78
2.3.1. Hạn chế về cơ sở khoa học ..................................................................................... 78
2.3.2. Hạn chế về cơ sở pháp lý ........................................................................................ 78
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG THEO HÌNH THỨC XÂY
DỰNG - BÀN GIAO TỪNG PHẦN TẠI HANDICO 52 ............................................. 81
3.1. Quan điểm đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi công xây dựng nhà cao
tầng.................................................................................................................................. 81
3.2. Đề xuất áp dụng giải pháp kiểm soát nội bộ .......................................................... 82
3.2.1. Đề xuất áp dụng giải pháp kiểm soát nội bộ dựa trên nguyên lý COCO .................. 82
XDCT
An toàn lao động
Bê tông cốt thép
Công trình xây dựng
Dự án
Đầu tư xây dựng
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Khu đô thị
Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát nội bộ
Quản lý chất lượng
Quản lý dự án
Sản xuất kinh doanh
Thể dục thể thao
Thương mại cổ phần
ủy ban nhân dân
Xây dựng
Xây dựng công trình
KÝ HIỆU TRÍCH DẪN
[8, 10] là xem cụ thể tại tài liệu tham khảo số 8, trang 10.
[11, Đ8] là xem cụ thể tại tài liệu tham khảo số 11, Điều 8.
[Đ4] là xem cụ thể tại Điều 4.
DANH MỤC HÌNH
Số hình
Tên hình
dựng
Quy trình kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào
Quy trình kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất
lượng thi công của nhà thầu
Quy trình kiểm soát chất lượng thi công của nhà
thầu
Quy trình kiểm soát chất lượng thi công XDCT
20
23
29
29
55
86
102
103
104
106
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu bảng
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 1.3.
Bảng 1.4.
Bảng 1.5.
Bảng 1.6.
Tên bảng
3.
Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
4.
Chính phủ (2015), Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của
Thủ tướng Chính phủ về Giám sát và đánh giá đầu tư.
5.
Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015, về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
6.
Chính phủ (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy
định chi tiết về hợp đồng trong xây dựng.
7.
Trần Chủng (2001). Những yêu cầu mới về quản lý chất lượng công
trình xây dựng hướng tới hội nhập khu vực và quốc tế. Tuyển tập Hội
nghị toàn quốc về Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
8.
Trần Chủng (2003). Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây
dựng. Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng.
Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Cùng với việc phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, đầu tư xây dựng
công trình ngày càng được gia tăng về cả quy mô và số lượng.
Bộ Xây dựng đã xác định công tác quản lý chất lượng là một khâu quan
trọng, then chốt trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng và được coi là nhiệm
vụ hàng đầu của toàn ngành Xây dựng. Với sự nỗ lực của các cơ quan tham
mưu, các Chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án, hầu hết các dự án xây dựng
trong quá trình khai thác đã cơ bản đảm bảo được công năng sử dụng theo yêu
cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng, ít sai sót lớn về mặt kỹ thuật và phát huy
được hiệu quả kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, trong thực tế một số dự án (trong đó có dự án xây dựng của
HANDICO 52) còn tồn tại một số khiếm khuyết về chất lượng hoặc để xảy ra
sự cố kỹ thuật. Công tác quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất
lượng công trình xây dựng nói riêng đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập.
Mặt khác, thực tế cho thấy, những tòa nhà cao tầng có nhiều tầng hầm và
một số tầng nổi phía dưới tòa nhà là không gian công cộng. Khi xây dựng
xong, các tầng phía trên đã được lấp kín nhưng các tầng phía dưới vẫn chưa
khai thác sử dụng . Để hạn chế tồn tại này, một số chủ đầu tư và nhà thầu thi
công đã chọn hình thức xây dựng xong khối thấp tầng rồi bàn giao đưa vào sử
dụng, sau đó xây dựng tiếp khối cao tầng còn lại. Tuy nhiên, hình thức xây
dựng này gây nhiều hệ lụy như dễ xảy ra mất an toàn lao động, ảnh hưởng
tiếng ồn, rung động, ô nhiễm môi trường, tăng kinh phí xây dựng...
Từ thực tiễn nêu trên, là một cán bộ quản lý thuộc HANDICO 52 (đơn vị
chuyên thi công xây lắp công trình cao tầng). Học viên chọn đề tài: “Giải
pháp kiểm soát nhằm đảm bảo chất lượng thi công xây dựng nhà cao tầng
2
chất lượng thi công xây dựng nhà cao tầng theo hình thức xây dựng - bàn giao
từng phần tại địa bàn nghiên cứu.
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Thực trạng quản lý và kiểm soát chất lượng thi công xây
dựng công trình cao tầng tại HANDICO 52
Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý và kiểm soát chất
lượng xây dựng công trình
Chương 3: Đề xuất giải pháp kiểm soát nhằm đảm bảo chất lượng thi
công xây dựng nhà cao tầng theo hình thức xây dựng - bàn giao từng phần tại
HANDICO 52
106
Hình 3.5. Quy trình kiểm soát chất lượng thi công XDCT
Trong bước 2, 3 và 4 cần kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị, chất lượng
thi công xây dựng, và chất lượng thi công lắp đặt; Kiểm tra thường xuyên có
hệ thống quá trình nhà thầu thi công XDCT các công việc tại hiện trường. Kết
quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo
quy định.
Xác nhận bản vẽ hoàn thành CTXD; Tổ chức nghiệm thu CTXD theo
quy định hiện hành; Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc
XD, bộ phận công trình, giai đoạn thi công XD, nghiệm thu thiết bị, nghiệm
thu hoàn thành từng hạng mục CTXD và hoàn thành CTXD.
Ghi chú: Khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc
yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh; Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ
phận công trình, hạng mục công trình và CTXD khi có nghi ngờ về chất
lượng.
3.3.6. Đề xuất các điều khoản nghiêm ngặt trong hợp đồng theo hình thức xây
đầu tư có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi, thì áp dụng theo điều
khoản rủi ro và bất khả kháng.
ĐK2. Đường đi và phương tiện
- Nhà thầu tự chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi
lại chuyên dùng hoặc tạm thời mà Nhà thầu cần có, bao gồm lối vào công
trường. Nhà thầu cũng phải có thêm các phương tiện khác bên ngoài công
108
trường cần cho công việc bằng sự chịu rủi ro và kinh phí của mình.
- Nhà thầu phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử
dụng, đi lại của Nhà thầu hoặc người của Nhà thầu gây ra. Những nỗ lực này
phải bao gồm việc sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp.
Trừ khi được quy định khác trong các điều kiện và điều khoản này:
a) Nhà thầu không được sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ đường đi, vỉa hè
bất kể đó là công cộng hay thuộc quyền kiểm soát của Chủ đầu tư hoặc người
khác;
b) Nhà thầu (trong quan hệ giữa các bên) sẽ phải chịu trách nhiệm sửa
chữa nếu Nhà thầu làm hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó;
c) Nhà thầu phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến
đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng
các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn;
d) Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy
sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi
lại;
đ) Chủ đầu tư không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường
riêng biệt nào;
e) Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường cho
yêu cầu sử dụng của Nhà thầu, sẽ do Nhà thầu chịu.
dựng, rác rưởi và công trình tạm. Nhà thầu phải để lại những khu vực đó của
công trường và công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Nhà
thầu có thể để lại công trường, trong giai đoạn thông báo sai sót, những vật tư
thiết bị cần để Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng;
- Nếu tất cả những vật tư thiết bị này không được dọn khỏi công trường
trong vòng 07 ngày sau khi Chủ đầu tư cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao;
Chủ đầu tư có thể bán hoặc thải bỏ vật tư thiết bị, số tiền thu được từ việc bán
vật tư thiết bị sẽ trả cho Nhà thầu sau khi đã thanh toán các chi phí phát sinh
cho Chủ đầu tư.
ĐK5. Các điều khoản bí mật
Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản Chủ đầu tư, Nhà thầu không
được tiết lộ nội dung hợp đồng cũng như toàn bộ các tài liệu và Hồ sơ thiết kế
110
công trình mà Chủ đầu tư cung cấp cho Nhà thầu để thực hiện gói thầu cho
bất kì ai không phải là người có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này.
Nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ đầu tư, Nhà thầu không
được lợi dụng bất cứ thông tin, tài liệu nào đã được liệt kê theo hợp đồng này
vào các mục đích khác ngoài mục đích hoàn thiện hợp đồng này.
Các tài liệu thuộc quyền sở hữu của Chủ đầu tư, khi Chủ đầu tư có yêu
cầu, Nhà thầu phải hoàn trả lại cho Chủ đầu tư các tài liệu đó (bao gồm cả các
bản chụp) sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.
ĐK6. Báo cáo tiến độ
Báo cáo tiến độ thực hiện hàng tháng sẽ được Nhà thầu chuẩn bị và nộp
cho Chủ đầu tư 02 bản. Báo cáo đầu tiên phải tính từ ngày khởi công đến
ngày cuối cùng của tháng đầu. Sau đó, các báo cáo phải được nộp hàng tháng,
mỗi báo cáo phải nộp trong vòng 2 ngày sau ngày cuối cùng của khoảng thời
gian bắt đầu một kì cập nhật mới.
trình gọn gàng nhằm tránh gây nguy hiểm cho những người này;
- Đảm bảo có hàng rào, chiếu sáng, bảo vệ và trông nom công trình cho
tới khi hoàn thành và bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
- Làm mọi công trình tạm (gồm đường sá, đường đi bộ, trạm gác và
hàng rào...) nếu cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình, để sử dụng
và bảo vệ chúng và các chủ sở hữu và người đang cư trú tại các khu đất lân
cận.
b) Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người
và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận.
c) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện
công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những
vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề
phòng tai nạn.
d) Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an
toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động
thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về an
112
toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
e) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ
biến các quy định về ATLĐ cho người lao động của mình. Đối với một số
công việc yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ thì người lao động phải có giấy
chứng nhận đào tạo về ATLĐ.
f) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo
hộ lao động, ATLĐ cho người lao động. Khi có sự cố về ATLĐ, nhà thầu thi
công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo
cáo cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ theo quy định của pháp luật đồng
Nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
d) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường
trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
3) Phòng chống cháy nổ:
Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà
nước về phòng chống cháy nổ.
ĐK8. Trách nhiệm và bồi thường của Nhà thầu đối với rủi ro
1) Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro
- Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm công
trình và hàng hoá từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành biên bản nghiệm
thu hoặc coi như được phát hành cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển
qua Chủ đầu tư. Nếu biên bản nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã
phát hành) cho bất cứ hạng mục hay công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm
bất kỳ hạng mục nào của công trình đó được chuyển cho Chủ đầu tư;
- Sau khi trách nhiệm được chuyển một cách phù hợp cho Chủ đầu tư,
Nhà thầu sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm đến bất kỳ công việc nào còn tồn lại
chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong biên bản nghiệm thu cho đến
khi các công việc này được hoàn thành;
- Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, vật tư
thiết bị hoặc tài liệu của Nhà thầu nào trong khoảng thời gian Nhà thầu đang
chịu trách nhiệm bảo đảm, được liệt kê trong khoản của Hợp đồng (Trách
114
nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro), Nhà thầu sẽ phải sửa những mất mát hay
hư hỏng bằng sự rủi ro và chi phí của Nhà thầu, để công trình, vật tư thiết bị
và tài liệu của Nhà thầu đúng với Hợp đồng;
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất
toàn bộ nội dung công việc theo quy định của Hợp đồng, Nhà thầu sẽ trình cho
Chủ đầu tư 09 (bộ) quyết toán Hợp đồng với các tài liệu trình bày chi tiết theo
mẫu mà Chủ đầu tư đã chấp thuận, bao gồm các tài liệu sau:
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp
đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình
xây dựng;
- Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm
vi hợp đồng;
- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (gọi là quyết toán A-B), trong đó
nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh
toán cho Nhà thầu;
- Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình;
- Các tài liệu khác theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.
Thời hạn Nhà thầu giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng không được quá
45 ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần
thực hiện theo hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có).
2) Thanh lý hợp đồng:
a) Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp:
- Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký;
- Hợp đồng bị chấm dứt (huỷ bỏ) theo quy định hiện hành về hợp đồng xây
dựng.
b) Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn 60 ngày kể
từ ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng
hoặc hợp đồng bị chấm dứt (huỷ bỏ).