KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO HỆ THỐNG CÂY XANH TRÊN ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO
HỆ THỐNG CÂY XANH TRÊN ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ
ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC

Họ và tên sinh viên : LÊ THỊ PHƯỢNG
Ngành

: Lâm Nghiệp

Niên khóa

: 2004 – 2008

Tháng 7/2008


KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO HỆ
THỐNG CÂY XANH TRÊN ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ
ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC

Tác giả

LÊ THỊ PHƯỢNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Lâm nghiệp

Chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Lê Thị Phượng

ii


TÓM TẮT
Đề tài: “Khảo sát, đánh giá và đề xuất phương án cải tạo hệ thống cây xanh
trên đường phố thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước” được thực hiện từ ngày 1/3/2008
đến ngày 17/07/2008.
Mục đích chính của đề tài nhằm đánh giá hiện trạng cây xanh trên 8 tuyến
đường chính của thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước. Qua đó, đề xuất bản thiết kế cải
tạo để cây xanh ở đây là một hệ thống đồng nhất, đẹp về mỹ quan và hài hòa với các
công trình kiến trúc.
Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra đo đếm cây để biết tình
hình sinh trưởng của cây trên các tuyến đường, kết hợp với thực trạng các tuyến
đường khảo sát để đề xuất những biện pháp cải tạo phù hợp. Sử dụng phần mềm
Autocard để có được bản thiết kế cải tạo lại hệ thống cây xanh trên 8 tuyến điều tra.
Kết quả là đã đánh giá được tình hình sinh trưởng của cây xanh trên 8 tuyến
đường điều tra và xây dựng được các bản vẽ cải tạo hệ thống cây xanh trên các tuyến
đường này.

iii


SUMMARY
Student: Le Thi Phuong, class: Forestry 30.
University of Agriculture and Forestry, HCM city.
Instructor: Ms.C Truong Mai Hong.

1.3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................3
1.4. Giới hạn của đề tài...................................................................................................3
Chương 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ............................................4
2.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội tỉnh Bình Phước.................................................4
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................4
2.1.1.1. Vị trí địa lý..........................................................................................................4
2.1.1.2. Khí hậu ...............................................................................................................4
2.1.1.3. Nguồn nước ........................................................................................................5
2.1.1.4. Địa hình – Đất Đai..............................................................................................5
2.1.2. Tình hình kinh tế- xã hội Bình Phước ...................................................................6
2.1.2.1. Tình hình kinh tế ................................................................................................6
2.1.2.2. Tình hình xã hội..................................................................................................6
2.2. Vai trò của cây xanh nơi đô thị.................................................................................7
2.2.1. Cây xanh cải thiện khí hậu ....................................................................................7
2.2.2. Cây xanh góp phần quan trọng trong phương diện kiến trúc và trang trí cảnh
quan .........................................................................................................................8
2.2.3. Một số công dụng khác của cây xanh....................................................................8
v


2.4. Cơ sở để thiết kế lại hệ thống cây xanh đường phố .................................................9
2.5. Một số mô hình thiết kế cây xanh ở Việt Nam......................................................12
2.5.1 Một số mô hình thiết kế cây xanh trên các tuyến đường ở thị xã Thủ Dầu Một
tỉnh Bình Dương ....................................................................................................12
2.5.2. Một số mô hình thiết kế cây xanh ở đường có dải phân cách rộng, vỉa hè rộng ...14
Chương 3. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ......................................................................................................................16
3.1. Thời gian, địa điểm nghiên cứu..............................................................................16
3.2. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................17
3.3. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................17

4.4.1.3. Cơ hội ...............................................................................................................43
4.4.1.4. Nguy cơ, thách thức..........................................................................................44
4.4.2. Đánh giá ưu- nhược điểm của mảng xanh hiện tại..............................................45
4.4.2.1. Ưu điểm ............................................................................................................45
4.4.2.2. Nhược điểm ......................................................................................................45
4.5. Đề xuất thiết kế cải tạo mảng xanh trên 8 tuyến đường điều tra tại thị xã Đồng
Xoài .......................................................................................................................46
4.5.1. Tuyến Quốc Lộ 14 (QL14)..................................................................................46
4.5.2. Tuyến Phú Riềng Đỏ (PRĐ)................................................................................48
4.5.3. Tuyến Hùng Vương (HV) ...................................................................................49
4.5.4. Tuyến Lê Duẩn (LD) ...........................................................................................50
4.5.5. Tuyến Lê Quý Đôn (LQĐ) ..................................................................................51
4.5.6. Tuyến Nguyễn Văn Cừ (NVC)............................................................................53
4.5.7. Tuyến Nguyễn Chí Thanh (NCT) .......................................................................53
4.5.8. Tuyến Hai Bà Trưng............................................................................................54
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................56
5.1. Kết luận...................................................................................................................56
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................61
PHỤ LỤC

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. LQĐ

: Lê Quý Đôn

2. PRĐ


10. TCXD VN

: Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam

11. TP. HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

12. Hvn

: Chiều cao vút ngọn

13. D 1,3

: Đường kính ngang ngực

14. Dt

: Đường kính tán cây

15. GVHD

: Giảng viên hướng dẫn

16. SVTH

: Sinh viên thực hiện

17. T bình


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 2.5: Đường không dải phân cách lề rộng 2 m- mặt đường 10 m ........................... 13
Hình 2.6: Đường không dải phân cách lề rộng 2 m- mặt đường 12 m..........................14
Hình 2.7: Đường không dải phân cách lề rộng 2,5 m- mặt đường 12 m ....................... 13
Hình 2.8 Đường không dải phân cách lề rộng 2,5 m- mặt đường 10 m........................14
Hình 2.9: Lề đường rộng 1,5 m mặt đường rộng 10 m ..................................................... 14
Hình 2.10 Đề xuất không bố trí cây xanh......................................................................15
Hình 2.11: Mô hình thiết kế cây xanh ở dải phân luồng giữa và dọc theo bờ xa lộ tuyến
Quốc Lộ 13 thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương...............................................14
Hình 2.12: Mô hình thiết kế cây xanh ở dải phân cách rộng và vỉa hè rộng.................15
Hình 4.1Tuyến Quốc Lộ 14 ................................................................................................. 26
Hình 4.2 Tuyến Lê Duẩn ...............................................................................................26
Hình 4.3Tuyến Nguyễn Văn Cừ ......................................................................................... 27
Hình 4.4 Tuyến Phú Riềng Đỏ ......................................................................................27
Hình 4.5 Tuyến Hùng Vương .............................................................................................. 27
Hình 4.6 Tuyến Lê Quý Đôn.........................................................................................27
Hình 4.7 Tuyến Hai Bà Trưng ............................................................................................. 28
Hình 4.8 Tuyến Nguyễn Chí Thanh ..............................................................................28
Hình 4.9 Cây xanh bị xâm chiếm trên tuyến Phú Riềng Đỏ ........................................... 29
Hình 4.10 Cây xanh bị gãy trên tuyến Phú Riềng Đỏ ...................................................29
Hình 4.11Công nhân mé cành nhánh cây trên tuyến Lê Duẩn ........................................ 29
Hình 4.12 Cây xanh nằm sát nhà dân trên tuyến Hùng Vương.....................................29
Hình 4.13 Muồng hoàng yến phát triển tốt trên tuyến Quốc Lộ 14 ................................ 30
Hình 4.14 Sao đen phát triển tốt trên tuyến Hùng Vương.............................................30
Hình 4.15 Phượng vỹ trên tuyến Hai Bà Trưng rất đẹp .................................................... 30

Sơ đồ 4.3: Bản vẽ cải tạo tuyến Hùng Vương...............................................................50
Sơ đồ 4.4: Bản vẽ cải tạo tuyến Lê Duẩn ......................................................................51
Sơ đồ 4.5: Bản vẽ cải tạo tuyến Lê Quý Đôn................................................................52
Sơ đồ 4.6: Bản vẽ cải tạo tuyến Nguyễn Văn Cừ..........................................................53
Sơ đồ 4.7: Bản vẽ cải tạo tuyến Nguyễn Chí Thanh .....................................................54
Sơ đồ 3.8: Bản vẽ cải tạo tuyến Hai Bà trưng ...............................................................17
Sơ đồ 5.1: Mặt bằng tuyến Quốc Lộ 14 và Lê Quý Đôn sau cải tạo.............................56
Sơ đồ 5.2: Mặt bằng tuyến Phú riềng Đỏ và Lê Duẩn sau cải tạo ................................56
Sơ đồ 5.3: Mặt bằng tuyến Hai Bà Trưng và Hùng Vương sau cảo tạo........................56
Sơ đồ 5.4: Mặt bằng tuyến Nguyễn Chí Thanh và Nguyễn Văn Cừ sau cải tạo...........51

xii


Chương 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển của đất nước, các khu đô thị mọc lên ngày càng nhiều.
Bên cạnh mặt tích cực đó là sự mở rộng của các khu đô thị sẽ dẫn con người đến một
cuộc sống hiện đại hơn, văn minh hơn. Tuy nhiên, các khu đô thị mọc lên cũng đi đôi
với việc các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp mọc lên ngày càng nhiều, dân cư
nơi đô thị cũng đông đúc hơn. Sự hoạt động không ngừng của các nhà máy công
nghiệp, sự sinh hoạt của người dân nơi đây cộng với các khí thải và chất thải của các
hoạt động giao thông đã làm ô nhiễm môi trường. Hằng ngày, các hoạt động sản xuất,
nấu nướng, đi lại và sinh hoạt của người dân đã thải vào môi trường không khí hàng
ngàn ngàn tấn các chất khí độc như SOx, COx, NOx, với hàng trăm tấn như bụi sắt,
bụi chì và các chất thải công nghiệp, các chất thải sinh hoạt khác. Các nguồn ô nhiễm
này sẽ phát tán vào khu dân cư, gây tác động xấu đến sức khỏe con người. Những trận
mưa chứa các bụi và khí bẩn lại quay trở lại các khu dân cư. Đây chính là những
nguyên nhân gây nên các bệnh về đường hô hấp, tai- mũi-họng, các bệnh về mắt, và

do người dân không căn cứ vào một tiêu chuẩn hay quy định nào về việc chọn loài và
cách trồng cây xanh đường phố, nên cây xanh rất hỗn độn về thành phần loài, khoảng
cách trồng, chiều cao, và vị trí trồng. Số tuyến đường còn lại vẫn chưa có cây xanh.
Mặt khác, ở thị xã Đồng Xoài, các khu công nghiệp đang mọc lên ngày càng nhiều,
dân số ngày càng đông thêm do người dân đến nhập cư để lao động sinh sống. Đứng
trước tình hình đó, việc nhanh chóng quy hoạch lại hệ thống mảng xanh của thị xã sao
cho phù hợp với quy hoạch của tỉnh Bình Phước, phù hợp với điều kiện thực tế ở thị
xã, để hệ thống mảng xanh ở đây phát huy tốt vai trò của nó đối với khu đô thị mới
này là một việc làm cần thiết.
Chính vì những lý do trên, và dưới sự hướng dẫn của cô Trương Mai Hồng, tác
giả đã chọn đề tài: “Khảo sát, đánh giá và đề xuất phương án cải tạo hệ thống cây xanh
trên đường phố thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục đích- ý nghĩa của đề tài
Mục đích chính của đề tài là đánh giá hiện trạng cây xanh trên đường phố thị xã
Đồng Xoài tỉnh Bình Phước, qua đó đề xuất biện pháp cải tạo để cây xanh ở đây là
một hệ thống đồng nhất, đẹp về mỹ quan và hài hòa với các công trình kiến trúc.
2


Duy trì và cải thiện tốt mảng xanh tại các khu đô thị, tạo mỹ quan và môi
trường trong sạch, phát huy tốt vai trò của cây xanh ở đô thị.
Những kết quả điều tra và đề xuất biện pháp cải tạo của đề tài có thể làm cơ sở
khoa học để xí nghiệp công trình công cộng thị xã Đồng Xoài sử dụng tham khảo để
thiết kế lại hệ thống cây xanh ở đây.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Phân hạng được 8 tuyến đường đề tài khảo sát theo TCXD VN, 2002.
- Điều tra, đánh giá được hiện trạng cây xanh trên 8 tuyến đường chính của thị
xã Đồng Xoài.
- Phân loại được phẩm chất cây xanh trên 8 tuyến điều tra.
- Đề xuất danh mục loài trồng trên 8 tuyến đường điều tra

giáp tỉnh Đăk Nông và phía nam giáp tỉnh Bình Dương.
2.1.1.2. Khí hậu
Bình Phước nằm trong vùng mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió
mùa, Có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn
định từ 25,8 đến 26,20C. Nhìn chung thay đổi nhiệt độ qua các tháng không lớn, xong
chênh lệch giữa nhiệt độ ngày và đêm là khá lớn, khoảng 7 đến 90C nhất là vào các
tháng mùa khô. Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 3, 4, 5 (từ 37 đến 37,20C) và thấp nhất
vào tháng 12 là 190C.
Bình Phước nằm trong vùng dồi dào nắng. Tổng số giờ nắng trong năm từ 2400
đến 2500 giờ, số giờ nắng bình quân ngày là 6,2 đến 6,6 giờ. Thời gian nắng nhiều
nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4 và thời gian nắng ít nhất vào các tháng 7, 8, 9.
Lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2045 mm đến 2325mm. Mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85 đến 90% tổng lượng mưa cả năm.Tháng có
lượng mưa lớn nhất là tháng 7 (lượng mưa đạt 376 mm). Mùa khô từ cuối tháng 11
đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm từ 10 đến 15% tổng lượng mưa cả
năm.Tháng có lượng mưa nhỏ nhất là vào tháng 2 và tháng 3.
Do chế độ mưa theo mùa nên biên độ dao động về độ ẩm không khí giữa mùa
mưa và mùa khô khá lớn. Độ ẩm trung bình hàng năm từ 80,8 đến 81,4 %. Độ ẩm lớn
nhất là 88,2%, và độ ẩm nhỏ nhất là 16%.
4


Bình Phước chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió: Chính Đông, Đông Bắc và Tây
Nam theo 2 mùa:
Mùa khô: Gió Chính Đông chuyển dần sang Đông Bắc với vận tốc trung bình là
3,5 m/s.
Mùa mưa: Gió Đông chuyển dần sang Tây Nam với vận tốc trung bình là 3,2
m/s.
2.1.1.3. Nguồn nước
Nguồn nước mặt: Bình Phước có hệ thống sông suối tương đối nhiều với mật

của tỉnh), trong đó đất có rừng là 165,701 ha (chiếm 47,22% diện tích đất Lâm
Nghiệp).
2.1.2. Tình hình kinh tế- xã hội Bình Phước (theo số liệu thống kê kinh tế- xã hội
tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Bình Phước)
2.1.2.1. Tình hình kinh tế
Nền kinh tế nông nghiệp Bình Phước với các nghành chính là: Nông nghiệp,
công nhiệp và thủ công nghiệp.
Về nông nghiệp, các loài cây được trồng chính ở tỉnh là cây lương thực như
lúa, khoai mỳ; các cây công nghiệp hàng năm như: Đậu Phộng, Mè, Bông Vải và các
loài cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như: Cao Su, Điều, Cà Phê, Tiêu.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp nhìn chung tăng so với cùng kỳ về diện tích trồng
cũng như sản lượng thu hoạch.(theo số liệu thống kê kinh tế -xã hội tháng 10 năm
2007 của UBND tỉnh Bình Phước).
Về công nghiệp và thủ công nghiệp: Các nghành công nghiệp chính là công
nghiệp khai thác mỏ,công nghiệp sản xuất phân phối điện nước,công nghiệp chế biến.
2.1.2.2. Tình hình xã hội
Bình Phước có diện tích tự nhiên 6856 km2 và dân số năm 2001 ước tính
khoảng 708,1 nghìn người với mật độ dân số103,3 người /1km2. Nếu so với 61 tỉnh,
thành phố thì Bình Phước đứng thứ 16 về diện tích tự nhiên, thứ 51 về dân số, và thứ
49 về mật độ dân số. Hiện nay Bình Phước có 8 huyện thị bao gồm: Đồng Xoài, Đồng
Phú, Phước Long, Bình Long, Bù Đăng, Bù Đốp, Chơn thành, và Lộc Ninh, Với hơn
80 xã, phường và thị trấn.
Thị xã Đồng Xoài là trung tâm văn hóa, chính trị, hiện nay thị xã Đồng Xoài
được xếp vào đô thị loại III. Theo dữ liệu lưu trữ của xí nghiệp công trình công cộng
thị xã Đồng Xoài thì diện tích mảng xanh hiện tính theo đầu người ở thị xã năm 2006
là 2,3m2 người.
6


2.2. Vai trò của cây xanh nơi đô thị

7h

Vị trí

12h

17h

nhiệt độ

ẩm độ

nhiệt độ

ẩm độ

nhiệt độ

ẩm độ

Chỗ trống

30

59

36,5

44,67


72

Rễ cây hút 1000 (g) nước, cơ thể chỉ tăng 3 (g) chất khô, còn lại được dùng cho
việc thoát hơi nước (Trương Mai Hồng, 2007)
2.2.2. Cây xanh góp phần quan trọng trong phương diện kiến trúc và trang trí
cảnh quan
Trong kiến trúc và trang trí cảnh quan, cây xanh cũng như những chất liệu khác
có tính kiến trúc và cấu trúc. Việc bố trí cây xanh như thế nào để tạo một không gian
rộng hoặc hẹp, tạo một kết cấu mịn hay thô sẽ phụ thuộc vào cách chọn loài cây, cách
bố trí và số lượng cây. Cùng với các thành phần kiến trúc khác, cây xanh có thể dùng
làm rào chắn, khoanh ranh giới, nối kết, mở rộng hoặc thu nhỏ tầm nhìn, trang trí
ngoại thất.Vì những lý do trên mà việc lựa chọn vật lệu cây xanh phải được lựa chọn
thận trọng, phù hợp với mục đích của người xây dựng kiến trúc và trang trí cảnh quan.
2.2.3. Một số công dụng khác của cây xanh
Ngoài các công dụng chính trên,cây xanh còn cung cấp các sản phẩm gỗ có giá
trị kinh tế cao như Sao, Dầu, sau một chu kỳ nuôi dưỡng, cây được đốn hạ để thay thế
bằng lớp cây mới. Cây xanh cung cấp củi, gỗ khi mé cành nhánh cây. Cây xanh trong
môi trường đô thị còn có tác dụng bảo tồn nguồn gien cho những cây gỗ quý hiếm
như Dáng hương, Gõ đỏ,…. Dưới tán cây, bóng mát trong các khu công cộng, cây
xanh là nơi nô đùa, vui chơi của trẻ em. Là nơi người lớn có thể đi dạo, tập thể dục,
suy ngẫm những vấn đề riêng tư của mình. Cây xanh còn như một chỉ dẫn biến cố lịch
sử, nơi tưởng niệm. Ví dụ: Cây xanh được lấy làm tên các địa danh như: Hàng Xanh ở
TP. HCM, cây Gáo. Các cây hoa kiểng trên các balcon, sân thượng bổ sung môi
trường thiên nhiên cho cảnh quan nội thị. Đô thị sẽ trở nên đìu hiu, hoang vắng nếu
thiếu bóng cây xanh.

8


2.4. Cơ sở để thiết kế lại hệ thống cây xanh đường phố

9


- Khoảng cách trồng cây phụ thuộc vào: Quy định của xí nghiệp công trình
công cộng thị xã Đồng Xoài cự ly cây trồng đường phố là 6-8 m.; kích thước trưởng
thành của loài cây chọn trồng trên các tuyến đường.
- Cây xanh trồng dọc mạng lưới đường dây điện (Thông tư 20/ 2005 của Bộ xây
dựng):
+ Với đường điện trung thế (lưới điện cao):Trồng sao đen, Dầu rái, Lim xẹt,
Phượng vỹ, Me chua.
+ Với đường điện hạ thế (lưới điện thấp):Trồng viết, Bằng lăng, Muồng hoàng
yến, Muồng hoa vàng, Bàng, Phi lao, Cau kiểng, cây tạo hình,cây dây leo.
+ Với đường không có đường dây điện: Trồng Dầu rái, Sọ khỉ, Muồng hoa
vàng, Sao đen, Lim xẹt, Bàng, Hoàng nam, Sa kê, Viết.
-Với đường có dải phân cách, quy định như sau:
+Dải phân cách nhỏ có chiều rộng nhỏ hơn 2 m: Trồng cỏ, các loài cây bụi
thấp, cây cảnh, một số dây leo như: Chuỗi ngọc, Mai chiếu thủy, Dâm bụt, Phi lao,
Trắc bách diệp, Muồng hoa vàng.
+Dải phân cách có chiều rộng lớn hơn 2 m: trồng cây thân thẳng có chiều cao
và đường kính tán không ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Các cây có thể trồng trên
dải phân cách này như: Móng bò tím, Bướm bạc, Bướm hồng, các loại cau…
- Với tuyến đường có chiều dài nhỏ hơn 2 km chỉ nên trồng một loài cây duy
nhất.Với đường có chiều dài lớn hơn 2 km có thể trồng từ 1 đến 3 loài cây.
Cách bố trí trồng, chọn loài cây đẹp trên vỉa hè, kết hợp có các công viên nhỏ,
danh lam thắng cảnh là một nghệ thuật đáng chú ý, dễ thu hút khách.
-

Về việc chọn loài cây trồng đường phố (Theo Chế Đình Lý, 1997):

Có 3 yếu tố tham gia trong quá trình chọn loài cây trồng ở đường phố, các yếu

- Tận dụng các khoảng trống trên các vỉa hè còn có thể trồng cây để gia tăng số
lượng. Trên các tuyến đường mới mở hoặc chỉnh trang mở rộng, phải đảm bảo giành
vị trí thích hợp để trồng cây xanh.
- Tích cực thay thế các cây già cỗi, sâu bệnh, rỗng ruột, bọng gốc, nghiêng,
nặng tàn có nguy cơ đổ ngã. Hạn chế tối đa các thiệt hại do cây xanh gây ra.
- Việc thay thế hệ cây mới sẽ kết hợp với chiến lược bảo tồn và có cân nhắc
thận trọng vì đốn thì dễ nhưng trồng thì khó. Đầu tư các công trình nghiên cứu dẫn
giống, du nhập các loài cây mới từ cây rừng bản địa, rừng miền đông nam bộ. Trên cơ
sở đó, hình thành các hàng cây đạt được yêu cầu về cảnh quan có chiều cao cây trưởng
thành thấp, giảm chi phí bảo quản,tăng giá trị khoa học và tăng độ an toàn cho cây
xanh đường phố, tăng đa dạng sinh học cho cây xanh đường phố.
11


- Chú trọng công tác sửa tán tạo hình, khống chế chiều cao hợp lý nhằm tăng
giá trị thẩm mỹ, tạo sự cân đối hài hòa với các công trình kiến trúc mới phát triển.
- Thực hiện trồng mới cây xanh trên các tuyến đường mới mở với chủng loại
phù hợp với đặc điểm của khu phố và tình trạng lưới điện. Nhằm ngăn chặn tình trạng
lấn chiếm vỉa hè như trước đây.
2.5. Một số mô hình thiết kế cây xanh ở Việt Nam
2.5.1 Một số mô hình thiết kế cây xanh trên các tuyến đường ở thị xã Thủ Dầu
Một tỉnh Bình Dương (Thạch Thị thanh Vân, 2007)

Hình 2.1
Đường có dải phân cách
lề rộng 3 m- mặt đường 12 m

Hình 2 2
Đường không dải phân cách
lề rộng 3 m- mặt đường 10 m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status