ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2002 – 2010 VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2002 – 2010
VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH
PHƯỚC

Sinh viên thực hiện :
Mã số sinh viên :
Lớp :
Ngành :

Nguyễn Thị Hải Hà
08124018
DH08QL
Quản lý đất đai

TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Bốn năm học qua đi với những vui, buồn, khó khăn, thử thách,
cảm ơn các bạn đã luôn bên tôi. Cầu chúc mọi người luôn may mắn,
gặt hái nhiều thành công, và cũng như tôi, mãi giữ trong tim hình ảnh
về ngôi nhà chung mang tên DH08QL.
Cuối cùng, cho phép tôi gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ba, mẹ và
những người thân luôn bên cạnh ủng hộ, giúp đỡ cho tôi. Con chưa
bao giờ nói: cảm ơn ba, mẹ đã sinh ra và nuôi nấng con, luôn bên
cạnh ủng hộ, cho con hiểu và yêu cuộc này. Cảm ơn ba mẹ!
Do thời gian có hạn và kiến thức bản thân còn hạn chế, nên
không tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy, rất mong sự đóng góp ý
kiến của quý Thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
NGUYỄN THỊ HẢI HÀ


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hải Hà, Khoa Quản lý đất đai& BĐS,
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “ Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2002- 2010 thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước”.
Giáo viên hướng dẫn: TS. Đào Thị Gọn, Bộ môn: Quy hoạch, Khoa Quản lý
đất đai& BĐS, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa điểm thực tập: Phòng TNMT thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai, được ghi nhận tại Điều 6 Luật Đất đai 2003. QHSDĐ được hiểu là hệ thống
các biện pháp kinh tế kỹ thuật và pháp chế về tổ chức sử dụng quản lý đất đai đầy đủ,
hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc phân bố quỹ đất đai và tổ
chức sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất,
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Thị xã Đồng Xoài được thành lập ngày 01/01/2000, nằm ở phía Nam tỉnh Bình

cao ý thức của người dân về sử dụng đất và thực hiện pháp luật đất đai.
i


MỤC LỤC
TÓM TẮT ........................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ....................................................................................iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................iv
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI : ........................................................................... 1
 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI:.............................................................. 2
 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ......................................................... 2
PHẦN I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................3
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:.....................................................................................................3
I.1.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý đất đai ....................................................3
I.1.2 Cơ sở pháp lý ..........................................................................................................9
I.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ............................................... 10
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................11
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI............................................... 11
II.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên. .........................................................11
II.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội với vấn đề sử dụng đất. .............................16
II.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội với vấn đề sử dụng đất. ......23
II.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ............................................. 24
II.2.1 Tình hình quản lý đất đai. ....................................................................................24
II.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất. .........................................................................27
II.3.1 Phương án QHSDĐ giai đoạn 2002- 2010. .........................................................32
II.3.2 ĐCQHSDĐ đến năm 2010 và KHSDĐ 2006- 2010. ..........................................34

Bảng 15: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch kỳ đầu 2002- 2005 ......................38
Bảng 16: Đất sản xuất nông nghiệp kỳ đầu ...................................................................39
Bảng 17: Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp kỳ đầu ..........................................43
Bảng 18: Đất có mục đích công cộng kỳ đầu ................................................................43
Bảng 19: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch kỳ cuối 2006-2010 .......................48
Bảng 20: Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp kỳ cuối .........................................52
Bảng 21: Đất có mục đích công cộng kỳ cuối ...............................................................53
Bảng 22: So sánh HTSDĐ 2011 với phương án ĐCQHSDĐ giai đoạn 2006- 2010 ...68
Bảng 22: Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 ...................................................71

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 01: Cơ cấu kinh tế Thị xã Đồng Xoài năm 2012. .................................................17
Biểu 02: So sánh doanh thu và diện tích cây công nghiệp năm 2012 ..........................17
Biểu 03: Cơ cấu sử dụng đất năm 2011.........................................................................31
Biểu 04: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất trồng cây lâu năm giai đoạn 2002- 2005 ........40
Biểu 05: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất ở giai đoạn 2002- 2005. ..................................42
Biểu 06: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất công cộng giai đoạn 2002- 2005. ...................44
Biểu 07: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất trồng cây lâu năm giai đoạn 2006-2010. ........49
Biểu 08: Biến động đất đai trong kỳ quy hoạch 2002- 2010.........................................57
Biểu 09: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu SDĐ CCC trong kỳ .............................58
Biểu 10: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng nhóm đất PNN trong kỳ ........61
iii


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Số hình
ảnh

Tên hình ảnh


Ảnh 06

Bản đồ đánh giá khả năng thích nghi đất đai

65a

7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND

Ủy ban nhân dân

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

QH, KHSDĐ

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

MNCD


THPT

Trung học phổ thông

KDC

Khu dân cư

XD

Xây dựng

TM-DV

Thương mại- dịch vụ

iv


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

ĐẶT VẤN ĐỀ
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI :
Kinh tế, xã hội phát triển rất nhanh do yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị
hóa làm chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất, nên nhu cầu sử dụng đất tăng cao và
rất đa dạng, làm tăng giá trị của đất. Đòi hỏi công tác quản lý đất đai nói chung, quy
hoạch nói riêng phải hoàn chỉnh về lực lượng cũng như cơ chế, chính sách phù hợp để

đặc tính thổ nhưỡng, các điều kiện tự nhiên khác và vấn đề sử dụng. Đất đai cần thiết
cho mọi hoạt động sản xuất, dân cư, an ninh, quốc phòng hay nói cách khác là bất cứ
hoạt động nào của con người.
 Định nghĩa về đất đai được phát biểu như sau: Là một vùng không gian đặc trưng
được xác định bao gồm thổ quyển, thạch quyển, sinh quyển, thủy quyển và khí quyển
được xác định trong vùng đặc trưng đó; bao gồm cả hoạt động quản trị của con người
trong quá khứ đến hiện tại và triển vọng trong tương lai.
Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định. Là thước đo
sự giàu có của một quốc gia. Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về
tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho
các mục đích tiêu dùng.
Đất đai là môi trường sống của con người và sinh vật. Là địa bàn phân bố dân cư,
là chỗ đứng của khu công nghiệp, an ninh, quốc phòng.v..v.Đất đai tham gia vào tất cả
các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội.
I.1.1.2 Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất:
Luật đất đai 1993 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai
là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.
Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc
biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là
nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao động và nơi sinh tồn của xã hội loài
người. Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau :

– Trang 3 –


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

nông lâm nghiệp, cho 41 tỉnh Thành phố, chủ yếu cho hai loại đất nông nghiệp và lâm
nghiệp, và các loại đất khác ít được chú ý.
• Từ năm 1981 – 1986:
Thông qua đại hội Đảng lần thứ V đưa ra Nghị Quyết xúc tiến điều tra cơ bản, lập
sơ đồ quy hoạch phát triển lực lượng sản xuất, nghiên cứu những chiến lược, dự thảo
kế hoạch 5 năm 1986 - 1990.
Trong thời kỳ này đã lập nên sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất trong
cả nước, lập sơ đồ phát triển kinh tế phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, sơ
đồ phát triển lực lượng sản xuất ở các vùng kinh tế, các tỉnh Thành phố trực thuộc
Trung Ương.
Phần lớn các Tỉnh, Huyện, Thành phố trực thuộc Trung Ương đều tiến hành quy
hoạch tổng thể kinh tế - xã hội. Đây là đợt triển khai quy hoạch quy mô nhất Việt Nam

– Trang 4 –


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

sau ngày giải phóng. Chất lượng quy hoạch được nâng cao, đối tượng quy hoạch được
mở rộng gồm: đất nông- lâm nghiệp, đất khu công nghiệp, giao thông và đất ở,v.v...
Hạn chế: Là chỉ có quy hoạch cấp Toàn quốc, Tỉnh, Huyện, riêng cấp Xã chưa
được đề cập đến.
• Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai 1993:
Nhà nước quản lý đất đai theo kế hoạch và theo quy hoạch hình thành một loại
hình quy hoạch mới gọi là QHSDĐ mà trước đó chưa có.
Trong thời kỳ này, Tổng cục QLRĐ ban hành Thông tư số 106/QH-KH/RĐ ngày
15/4/1991 về việc hướng dẫn luật 1988 và quy hoạch sử dụng đất cấp Xã. Năm 1992
ban hành tài liệu về tập huấn và hướng dẫn lập quy hoạch kế hoạch.

tế( bằng hiệu quả sử dụng đất), kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra,

– Trang 5 –


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

khảo sát, xây dụng bản đồ, khoan định, sử liệu số liệu...) và pháp chế( xác nhận tính
pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai
theo phấp luật).
 Có thể phát biểu định nghĩa về QHSDĐ như sau: QHSDĐ là hệ thống các biện
pháp kinh tế kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng quản lý đất đai
đầy đủ hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc phân bố quỹ đất đai
và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội,
tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai:
Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính khống
chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan
trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.Các đặc điểm quy
hoạch sử dụng đất đai được cụ thể như sau:
a. Tính lịch sử - xã hội:
Có thể nói rằng lịch sử phát triển xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng đất đai. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất thể
hiện theo hai mặt : lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất . Trong quy hoạch sử dụng
đất đai, luôn nảy sinh mối quan hệ giữa người với đất đai.
Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết
các mâu thuẫn nội tại của lợi ích kinh tế xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình
sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.

Tóm lại: quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo
điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện
đồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất
như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết
hợp bảo vệ đất và môi trường.
Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sử dụng đất đai hợp lý
hơn. Trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai quy hoạch sử dụng
đất đai tạo ra cái khung bắt các đối tượng quản lý và sử dụng đất đai theo khung đó.
Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả hơn. Quy hoạch
sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các lĩnh vực hoạt động trong
xã hội. Nó định hướng sử dụng đất đai cho các ngành.
Từ đó, ta thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài. Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện tự
nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của mỗi vùng
lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các
ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình; Xác
lập ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai; Làm cơ sở để
tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực,
phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hoá- xã hội, góp một phần rất lớn thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
 Kế hoạch sử dụng đất:
 Định nghĩa:
Kế hoạch: là việc nhằm bố trí, sắp xếp, phân định, phân bổ, chi tiết hóa công việc
theo thời gian và không gian nhất định.
Kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ): là sự chia nhỏ, chi tiết hóa QHSDĐ về một
nội dung và thời kỳ. KHSDĐ nếu được phê duyệt thì vừa mang tính pháp lý, vừa mang
tính pháp lệnh mà Nhà nước giao cho địa phương hoàn thành trong giai đọan kế hoạch.
Kế hoạch bao gồm:
• Kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn: là kế hoạch được lập theo chu kỳ mỗi năm
hay 5 năm theo cấp đơn vị hành chính.

Dân chủ và công khai;
QHKHSDĐ mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước.
 Nội dung của quy hoạch sử dụng đất đai.
1. Tổ chức điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ:
Bước đầu tiên này rất quan trọng, nó là cơ sở để thực hiện các bước sau, bao gồm
Thu thập và phân loại các thông tin, số liệu, tư liệu, bản đồ về đất đai.
Đánh giá độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập được.
Từ đó ta tiến hành nội nghiệp xử lý thông tin, số liệu, bản đồ.
Xây dựng kế hoạch công tác ngoại nghiệp.
2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất và kinh tế xã hội:
Đánh giá thực trạng sử dụng đất đai: ta phải dựa trên các chỉ tiêu về quy mô đất,
cơ cấu đất đai, chủng loại đất đai và chất lượng đất đai.
Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai, dựa vào
rất nhiều các chỉ tiêu như: GDP chung và GDP bình quân đầu người, thu nhập, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
3. Dự báo các nhu cầu sử dụng đất đai :
Dự báo quy mô của các ngành, cơ cấu các ngành. Dựa trên những căn cứ:
Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội, sự phát triển của
từng ngành.
Căn cứ quỹ đất hiện có bao gồm cả số lượng, đặc điểm tài nguyên đất và khả
năng mở rộng diện tích cho một số mục đích sử dụng.
Căn cứ vào khả năng đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
trong các gia đoạn.
Căn cứ vào lực lượng lao động, lịch sử và thực trạng năng suất cây trồng

– Trang 8 –


Ngành Quản Lý Đất Đai


năm (2011-2015).

– Trang 9 –


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

I.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nội dung nghiên cứu:
1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị xã Đồng Xoài- Tỉnh Bình
Phước( địa bàn nghiên cứu).
2. Đánh giá công tác quản lý và thực hiện pháp luật đất đai trên địa bàn.
3. Đánh giá tình hình thực hiện phương án QHSDĐ kỳ 2002- 2010.
4. Những mặt thực hiện tốt và những hạn chế trong việc thực hiện phương án.
5. Nguyên nhân của những tồn tại trong việc thực hiện phương án.
6. Đánh giá những kết quả đã đạt được, rút ra bài học kinh kinh nghiệm về
những tồn tại, bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất năm
2002- 2010 và đề xuất một số giải pháp thực hiện tốt hơn phương án quy hoạch mới
2010-2020.
Phương pháp nghiên cứu:
1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu
Tiến hành điều tra nội nghiệp và ngoại nghiệp nhằm thu thập số liệu, thông tin cần
thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu.
2. Phương pháp bản đồ
Sử dụng phần mềm chuyên ngành để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tô
màu bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch
3. Phương pháp thống kê
Dùng để thống kê toàn bộ diện tích đất đai của huyện theo sự hướng dẫn thống

thành lập phường mới trên cơ sở chia tách phường Tân Xuân). Dân số ước tính đến
năm 2012 là 92.903 người, mật độ dân số là khoảng 553,99 ng/km2. Trung tâm hành
chính thị xã đặt tại phường Tân Phú.

– Trang 11 –


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

Về hành chính, thị xã hiện có 03 đơn vị hành chính xã và 05 phường.
Toàn thị xã
1. Phường Tân Bình
2. Phường Tân Đồng
3. Phường Tân Phú
4. Phường Tân Thiện
5. Phường Tân Xuân
6. Xã Tân Thành
7. Xã Tiến Hưng
8. Xã Tiến Thành

16.769,83 ha
521,34 ha
789,97 ha
963,58 ha
360,00 ha
997,85 ha
5.575,82 ha
4.995,41 ha

rỡ. Đá bazan trong Thị xã còn là nguồn vật liệu xây dựng có tính chịu lực rất cao.

– Trang 12 –


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

 Đá phiến sét: trên địa bàn Thị xã đá phiến sét có diện tích là 2.128,4ha, chiếm
12,63% diện tích toàn Thị xã; phân bố thành khối chạy dọc phía Đông thị xã từ phía
Bắc xuống phía Nam, nó có ở các xã Tiến Hưng, phường Tân Xuân, phường Tân
Đồng. Khối đá này thường có địa hình tương đối dốc và chia cắt mạnh. Nó hình thành
ra nhóm đất đỏ vàng, tầng đất thường mỏng và rất mỏng, chất lượng đất kém.
 Mẫu chất phù sa cổ: (Pleistocene), bao phủ phần lớn diện tích tự nhiên Thị xã
chiếm khoảng 65,3% diện tích (khoảng 11.001ha). Tầng dầy của phù sa cổ từ 2-3 đến
5-7 mét, vật liệu của nó màu nâu vàng, lên sát tầng mặt chuyển sang màu xám. Cấp hạt
thường thô, tạo cho đất có cấp hạt cát là chủ yếu (Cát, cát pha, thịt nhẹ và thịt trung
bình).
- Thành phần cơ giới nhẹ, bị rửa trôi mạnh, nghèo dưỡng chất và có hoạt tính thấp.
Phần lớn đất hình thành trên phù sa cổ thuộc nhóm đất đỏ vàng và đất xám (Acrisols).
2. Địa hình. Tuy là một huyện miền núi, nhưng Thị xã Đồng Xoài có địa hình tương
đối bằng so với các huyện miền núi khác trong cả nước, rất thuận lợi cho việc bố trí
sử dụng đất.
Bảng 1: Thống kê diện tích theo địa hình
Độ dốc

Diện tích (ha)

I (< 3o)

Bảng 2: Một số chỉ tiêu khí hậu
Số
TT
1

Chỉ tiêu

Nhiệt độ (oC)
Nhiệt độ bình quân
Nhiệt độ bq thấp nhất
Nhiệt độ bq cao nhất

2

Giờ chiếu sáng (giờ/ng)

3

Lượng mưa (mm)
Bình quân/năm

4

Độ ẩm không khí (%)
Bình quân/năm

Trạm
Trạm
Thị xã
Phước Long


80,8

-

Ghi
chú

10,7oC

*Nguồn: Báo cáo đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội T.X Đồng Xoài.

– Trang 13 –


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

Lượng mưa bình quân tương đối cao (2.045-2.315 mm), nhưng phân hóa theo
mùa, tạo ra hai mùa rất trái ngược nhau: mùa mưa và mùa khô.
 Lượng mưa phân hóa theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp.
Mùa mưa (Vụ Hè Thu)cây cối phát triển rất tốt và là mùa sản xuất chính, ngược lại
mùa khô (Vụ ĐX), cây cối khô cằn phát triển rất kém. Thị xã khả năng cung cấp nước
tưới cho nông nghiệp rất khó khăn, chưa đầy 10% diện tích đất nông nghiệp có tưới.
II.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên.
1. Tài nguyên nước.
 Tài nguyên nước mặt:
Sông Bé chảy dài dọc theo trung tâm tỉnh Bình Phước theo hướng Bắc-Nam,
chảy qua các huyện Phước Long, Lộc Ninh, Bình Long, Thị xã Đồng Xoài.

– Trang 14 –


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

Bảng 3: Phân loại đất thị xã Đồng Xoài
TÊN ĐẤT VIỆT NAM

Diện tích

hiệu

I. NHÓM ĐẤT XÁM

(ha)

(%)

8.651,86

51,59

1. Đất xám trên phù sa cổ

X

8.406,34



5. Đất nâu vàng trên phù sa cổ

Fp

2.151,26

12,83

6. Đất đỏ vàng trên đá phiến

Fs

2.136,61

12,74

94,08

0,56

94,08

0,56

247,64

1,48

16.769,83

– Trang 15 –


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

II.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội với vấn đề sử dụng đất.
II.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế.
 Phần này được xây dựng trên cơ sở các tài liệu sau:
Báo cáo chính trị tại đại hội Đảng bộ thị xã Đồng Xoài Khóa II,
Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Đồng Xoài đến năm
2010 và tầm nhìn 2020;
Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế – VHXH – ANQP năm 2006 và phương
hướng nhiệm vụ năm 2007 của UBND thị xã Đồng Xoài.
Dưới đây xin tóm tắt lại những chỉ tiêu chính có ảnh hưởng đến vấn đề sử dụng đất:
1. Phân tích, đánh giá tăng trưởng kinh tế:
 Tăng trưởng kinh tế:
Ước tính thời điểm năm 2012, thị xã Đồng Xoài có số dân khoảng 92.903 người,
chiếm 12,75% dân số của toàn tỉnh Bình Phước, nhưng về GDP tạo ra trên địa bàn là
1467,64 tỷ đồng, chiếm 32,35% tổng GDP của toàn tỉnh. Thị xã Đồng Xoài là một
trong những đơn vị dẫn đầu về tổng GDP tạo ra trên địa bàn. GDP bình quân đầu
người đạt 9,83 triệu đồng/người. Với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 10,64%/
năm, trong đó: CN-TTCN tăng BQ 12,49%/năm; Nông- lâm- ngư tăng 8,6%/năm và
TM- DV- VT tăng 10,82%/năm. Đảm bảo GDP bình quân đầu người trong thị xã đạt
10 tr.đồng/năm vào năm 2012 và 23 triệu đồng vào năm 2020 (theo giá hiện hành).
Bảng 4: Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2000-2012

Danh mục
Tổng giá trị SX

92,96
670,79

1.243,29
400,22
100,74
742,33

2010
1.351,2
434,14
109,055
808

ĐVT: Tỷ đồng
Tăng
trưởng
BQ(%)
2012
1.467,64
473,96
116,43
877,25

10,64
12,49
8,6
10,82

*Nguồn: Báo cáo đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội T.X Đồng Xoài.


Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ, giảm mạnh trong nông- lâm- ngư
nghiệp; công nghiệp- xây dựng, đặc biệt là thương mại- dịch vụ tăng một cách nhanh
chóng. Mở ra hướng phát triển mới, đầy lạc quan cho tỉnh nhà..
2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
 Sản xuất nông nghiệp (Trồng trọt và chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản)
♣ Về trồng trọt:
So với năm 2000, diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2012 giảm 884,49 ha.
- Diện tích trồng cây lương thực giảm 28,6%; sản lượng lương thực quy thóc
giảm bình quân khoảng 3,9%/năm (so thời kỳ 2000-2005). Giảm 306 ha so với cùng
kỳ, đạt 12,76% kế hoạch năm.
- Cây công nghiệp hàng năm có xu hướng giảm mạnh từ 1.005,01 ha năm 2000
xuống còn 184,97 ha. Diện tích này giảm một phần là do chuyển đổi cơ cấu cây trồng
từ cây hàng năm sang cây lâu năm.
- Tổng diện tích gieo trồng cây lâu năm từ năm 2001 đến năm 2012 nhìn chung
giảm nhẹ. Một số cây trồng chính thể hiện trong biểu 02 dưới đây:
Tỉ lệ %

% Diện tích

40,5

50,00

% Doanh thu

35,7
35,12

7,83

Biểu 02: So sánh doanh thu và diện tích cây công nghiệp năm 2012.
– Trang 17 –


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Hải Hà

♣ Về chăn nuôi:
Trong giai đoạn đầu 2000-2005 đàn gia cầm giảm do ảnh hưởng của dịch cúm.
Trong giai đoạn tiếp theo, về chăn nuôi tương đối ổn định, biến động tăng, giảm nhẹ.
Năm 2012, trong 6 tháng đầu năm 2012 các loại dịch bệnh. Tuy nhiên do diện tích
chăn thả đang bị thu hẹp dần.
♣ Thủy sản:
Sản xuất thủy sản ở Thị xã Đồng Xoài chiếm tỷ trọng nhỏ so với giá trị sản xuất
nông nghiệp. Năm 2012 giá trị sản xuất thủy sản của thị xã chỉ chiếm(1,03%).
 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp - xây dựng:
Ngành công nghiệp tỉnh Bình Phước nói chung và thị xã Đồng Xoài nói riêng có
điểm xuất phát thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, với các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ là
chủ yếu. Vì vậy, tuy có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, nhưng tỷ trọng ngành này trong
cơ cấu nền kinh tế còn thấp.
Tình hình quy hoạch và xây dựng các khu công nghiệp:
Thị xã Đồng Xoài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết dự
án khu công nghiệp Đồng Xoài ở phía Nam và Tây Bắc thị xã gồm: Khu công nghiệp
Đồng Xoài 1 xã Tân Thành; khu công nghiệp Đồng Xoài 2 xã Tiến Thành và khu công
nghiệp Đồng Xoài 3, 4 xã Tiến Hưng với tổng diện tích 505 ha. Hiện khu công nghiệp
Đồng Xoài 1, 2 đã có 7 dự án đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư trong nước 348,5
tỷ đồng và 12,1 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài. Các dự án đã tạo việc làm cho 860
lao động. Khu công nghiệp Đồng Xoài 3, 4 đang đang triển khai thu hút đầu tư và
hoàn chỉnh đầu tư cơ sở hạ tầng.


2002

2004

2006

2008

2010

2002

Tổng giá trị

494,86

514,15

533,67

554,36

585,36

617

- 2010 (%)

Thương mại


– Trang 18 –



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status