Ứng dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 49

`

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_____________________

TRẦN HOA NHÃ TRÚC

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA)
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_____________________

TRẦN HOA NHÃ TRÚC

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA)
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành : 60.340.201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

1.7 Ý nghĩa của đề tài: ....................................................................................................... 3
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ...................................................................................................... 5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU ............................... 6
2.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại: ................................... 6
2.1.1 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: ................................................................. 6
2.1.2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại: .................................................. 7
2.1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM:............................... 8
2.1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan ................................................................................. 9
2.1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan: .......................................................................... 11
2.2 Các phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại: ............ 12
2.2.1 Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua các chỉ tiêu tài chính: ..... 12


2.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong hoạt động của ngân hàng:................... 12
2.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi: ................................................. 14
2.2.1.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng kinh doanh: ........................................... 15
2.2.2 Đánh giá hiệu quả bằng phƣơng pháp phân tích hiệu quả biên: ......................... 16
2.2.2.1 Phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis - SFA) - Tiếp cận
tham số: .................................................................................................................... 16
2.2.2.2 Phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) - Tiếp cận phi
tham số: .................................................................................................................... 17
2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại: ....................................... 18
2.3.1 Khái niệm:........................................................................................................... 18
2.3.2 Mục tiêu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại: ... 18
2.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại: ..... 19
2.4 Phƣơng pháp phân tích bao dữ liệu (DEA): .............................................................. 21
2.4.1 Giới thiệu tổng quát về mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA): ......................... 21
2.4.2 Các mô hình DEA: .............................................................................................. 24
2.4.2.1 Mô hình DEA với hiệu quả không đổi theo quy mô CRS: .......................... 24

4.2.1 Chọn lựa các DMUs: .......................................................................................... 50
4.2.2 Chọn biến đầu vào và đầu ra:.............................................................................. 51
4.2.3. Kiểm tra mối tƣơng quan giữa các biến trong mô hình: .................................... 52
4.2.4 Áp dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA):................................................. 54
4.3 Kết quả nghiên cứu: ................................................................................................... 56
4.3.1 Hiệu quả kỹ thuật mô hình DEACRS: ................................................................ 57
4.3.2 Hiệu quả kỹ thuật mô hình DEAVRS: ................................................................ 59
4.3.3 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô: .............................................................. 63


4.3.4 Ƣớc lƣợng năng suất nhân tố tổng hợp TFP: ...................................................... 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .................................................................................................... 72
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM ..................................................................... 73
5.1 Một số kết luận: ......................................................................................................... 73
5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam:................................................................................................................................. 74
5.1.2 Đối với các NHTM: ............................................................................................ 74
5.1.2.1 Tăng hiệu quả quy mô: ................................................................................ 74
5.1.2.2 Cải thiện hiệu quả kỹ thuật thuần: ............................................................... 76
5.2.2 Đối với NHNN:................................................................................................... 79
5.2.2.1 NHNN cần đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM một cách toàn diện:
................................................................................................................................. 79
5.2.2.2 Dựa vào kết quả nghiên cứu về hiệu quả quy mô của toàn bộ hệ thống
NHTM để có những chính sách hiệu quả: ............................................................... 80
5.3 Hạn chế của đề tài và gợi ý hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai: ................................ 80
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .................................................................................................... 82
KẾT LUẬN .......................................................................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 85


effch

Thay đổi hiệu quả kỹ thuật

Technical efficiency change

HQHĐ

Hiệu quả hoạt động

IRS

Sản lƣợng tăng theo quy mô

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHTMCP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần


TE

Hiệu quả kỹ thuật

Technical efficiency

techch

Thay đổi tiến bộ công nghệ

Technological change

tfpch
VRS

Viết đầy đủ tiếng Anh

Increasing returns to scale

Pure technical efficiency
Pure technical efficiency
change

Thay đổi năng suất nhân tố tổng Total factor productivity
hợp

change

Sản lƣợng thay đổi theo quy mô


Biểu đồ 3.3: Khả năng sinh lợi trung bình của các NHTM Việt Nam trong mẫu
nghiên cứu


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Sau khủng khoảng tài chính toàn cầu năm 2008, hệ thống ngân hàng Việt Nam đạt
đƣợc những thành tựu đáng ghi nhận, đặc biệt khi chính phủ đƣa vấn đề tái cơ cấu
hệ thống ngân hàng là một trong ba trọng tâm hàng đầu. Giai đoạn 2009 – 2015,
mức độ đóng góp của hệ thống ngân hàng vào sự phát triển chung của nền kinh tế là
vô cùng to lớn, các NHTM không chỉ tiếp tục khẳng định là kênh dẫn vốn quan
trọng cho nền kinh tế mà còn góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó, ngành ngân hàng cũng đang đối mặt với rất
nhiều khó khăn, đặc biệt là hiệu quả hoạt động và nợ xấu. Để tiếp tục duy trì sự tăng
trƣởng nhanh, ổn định và bền vững, vai trò của năng suất trong hoạt động ngân
hàng càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết.
Trên thế giới, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động và các
nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động, trong đó, sử dụng phƣơng pháp phân tích
bao dữ liệu (DEA) để đánh giá hiệu quả hoạt động và ƣớc lƣợng năng suất tổng hợp.
Ở Việt Nam, cũng có khá nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động và các
nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu này
sử dụng phân tích các chỉ số tài chính hay phân tích hồi quy để đánh giá tác động
của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động. Một số khác sử dụng phƣơng pháp DEA
theo hƣớng tiếp cận tham số dựa trên giả định các ngân hàng hoạt động trên cùng
một nền tảng công nghệ và cùng đƣờng biên hiệu quả.
Trong thực tế, những giả định và phƣơng pháp này là chƣa phù hợp và nghiên cứu
này đƣợc thực hiện để giải quyết điều đó. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Ứng
dụng mô hình phân tích bao dữ liệu để đo lƣờng hiệu quả hoạt động của các ngân

của các NHTMCP Việt Nam. Đồng thời luận văn sử dụng phƣơng pháp tổng hợp,
so sánh để hệ thống lý thuyết về HQHĐ của NHTMCP và cách đánh giá HQHĐ
bằng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA.
Về phƣơng pháp định lƣợng: luận văn sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu
để đo lƣờng HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam.
1.6 Kết cấu của luận văn:
Kết cấu của luận văn gồm 5 chƣơng:


3

Chƣơng 1: Giới thiệu.
Chƣơng 2: Tổng quan về đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại và
mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA).
Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Việt Nam.
Chƣơng 4: Ứng dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) để đo lƣờng hiệu quả
hoạt động của các NHTMCP Việt Nam.
Chƣơng 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTMCP Việt Nam.
1.7 Ý nghĩa của đề tài:
Đề tài đóng góp ở hai khía cạnh: giá trị khoa học và giá trị thực tiễn
Ý nghĩa khoa học, ngày nay, có khá nhiều phƣơng pháp để đánh giá hiệu quả
hoạt động của ngân hàng thƣơng mại, mỗi phƣơng pháp có những ƣu và nhƣợc
điểm riêng. Trong luận văn, tác giả đã trình bày chi tiết về phƣơng pháp DEA đƣợc
xây dựng trên đƣờng biên sản xuất hiệu quả (có thực, có thể đạt đƣợc trên thực tế),
dựa trên số liệu thực tế nên có thể nói độ tin cậy của phƣơng pháp này rất cao. Bên
cạnh đó, đề tài đã hệ thống hóa một cách cơ bản lịch sử phát triển của phƣơng pháp
DEA cũng nhƣ những công trình nghiên cứu chất lƣợng về phƣơng pháp này.
Ý nghĩa thực tiễn, phƣơng pháp bao dữ liệu không mới nhƣng là một công cụ
rất hiệu quả để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói riêng và các



6

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU
2.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại:
2.1.1 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Theo Nguyễn Khắc Minh (2004), hiệu quả “efficiency” trong kinh tế đƣợc
định nghĩa là mối tƣơng quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng
hóa và dịch vụ. Khái niệm hiệu quả đƣợc dùng để xem xét các tài nguyên đƣợc các
thị trƣờng phân phối tốt nhƣ thế nào. Nhƣ vậy, có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành
công mà các doanh nghiệp đạt đƣợc trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng
và các đầu ra mà họ sản xuất, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó. Hiệu quả là một
phạm trù đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ kinh tế, kỹ
thuật, xã hội... Một cách đơn giản, hiệu quả đƣợc đo bằng tỷ lệ đầu ra so với đầu
vào:
Hiệu quả = (đầu ra)/(đầu vào).
Nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp là các yếu tố đầu vào sản xuất nhƣ
vốn, lao động, kỹ thuật. Đầu ra là kết quả kinh tế nhƣ sản phẩm, doanh thu, lợi
nhuận.
Theo Farrell (1957), hiệu quả có hai dạng là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả
phân bổ. Hiệu quả kỹ thuật là sự chuyển hóa các đầu vào vật lý cho trƣớc (nhƣ nhân
công, máy móc) thành các đầu ra với cách làm tốt nhất (best practice). Hiệu quả kỹ
thuật có thể đƣợc đánh giá về khả năng của một đơn vị trong việc tối đa hóa đầu ra
trong điều kiện đầu vào cho trƣớc (định hƣớng đầu ra) hoặc tối thiểu hóa tổng đầu
vào để sản xuất một lƣợng đầu ra nhất định (định hƣớng đầu vào). Ở mức độ cao
hơn, khi có nhiều lựa chọn để thay thế giữa các yếu tố đầu vào với nhau thì trên cơ
sở cho trƣớc giá tƣơng đối của các đầu vào, một đơn vị đƣợc gọi là đạt hiệu quả
phân bổ khi tìm đƣợc cách thức kết hợp các đầu vào để sản xuất một đầu ra cho

đƣợc coi nhƣ một tập đoàn kinh doanh và hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận với mức độ rủi ro cho phép. Tuy nhiên, khả năng sinh lời là mục tiêu đƣợc
các ngân hàng quan tâm hơn cả vì thu nhập cao sẽ giúp các ngân hàng có thể bảo
toàn vốn, tăng khả năng mở rộng thị phần, thu hút vốn đầu tƣ.
Ngân hàng thƣơng mại hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong mức
độ rủi ro cho phép. Vì vậy, việc đánh giá HQHĐ của NHTM cũng dựa trên những


8

nền tảng lý thuyết nhƣ đánh giá HQHĐ của một doanh nghiệp, tổ chức. Ngoài ra, vì
quan điểm về hiệu quả là đa dạng, nên tùy theo mục đích mà nhà nghiên cứu sẽ xem
xét theo những khía cạnh khác nhau.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại có thể đƣợc chia
làm hai nhóm đó là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tƣơng đối:
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế
- chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó) cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động của
ngân hàng thƣơng mại theo cả chiều sâu và chiều rộng. Tuy nhiên loại chỉ tiêu này
trong một số trƣờng hợp lại khó có thể thực hiện so sánh đƣợc. Chẳng hạn, những
ngân hàng có nguồn lực lớn thì tạo ra lợi nhuận lớn hơn những ngân hàng có nguồn
lực nhỏ, nhƣng không có nghĩa là các ngân hàng quy mô lớn lại có hiệu quả lớn hơn
các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn. Nhƣ vậy, hiệu quả tuyết đối không cho biết khả
năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các đầu vào.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tƣơng đối có thể đƣợc thể hiện dƣới dạng tĩnh
(hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế/chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó hoặc
dạng nghịch hiệu quả hoạt động = chi phí/ kết quả kinh tế) hoặc dưới dạng động
hay dạng cận biên (hiệu quả hoạt động = mức tăng kết quả kinh tế/mức tăng chi
phí). Những chỉ tiêu này rất thuận tiện so sánh theo thời gian và không gian nhƣ cho
phép so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng có quy mô khác nhau, các thời kỳ khác
nhau.

mức vốn chủ sở hữu cao hơn sẽ có thể giúp giảm bớt các chi phí về nguồn vốn huy
động, tác động tích cực đến khả năng sinh lợi của ngân hàng (Molyneux, 1993).
Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hƣởng tới quy mô kinh doanh của ngân hàng nhƣ:
khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng đầu tƣ tài chính và trình độ trang bị
công nghệ. Thứ hai, khả năng sinh lời cũng là một nhân tố phản ánh về năng lực tài
chính của một ngân hàng vì nó thể hiện tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh.
Thứ ba là khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro của một ngân hàng cũng là nhân
tố phản ánh năng lực tài chính. Nếu nợ xấu tăng thì dự phòng rủi ro cũng phải tăng
để bù đắp rủi ro, có nghĩa là khả năng tài chính cho phép sử dụng để bù đắp tổn thất
có thể xảy ra. Ngƣợc lại, nếu nợ xấu tăng nhƣng dự phòng rủi ro không đủ để bù
đắp có nghĩa là tình trạng tài chính xấu và năng lực tài chính bù đắp cho các khoản
chi phí này bị thu hẹp.


10

Năng lực quản trị và điều hành:
Năng lực quản trị, điều hành cũng là nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng. Năng lực quản trị điều hành trƣớc hết phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý, trình độ lao động và tính hữu hiệu của cơ chế điều hành để có thể
ứng phó tốt trƣớc những diễn biến của thị trƣờng. Tiếp theo năng lực quản trị, điều
hành còn có thể đƣợc phản ánh bằng khả năng giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng
cao năng suất sử dụng các đầu vào để có thể tạo ra đƣợc một tập hợp đầu ra cực đại.
Nhƣ vậy có một mối quan hệ tích cực giữa năng lực quản trị và điều hành với
HQHĐ (Isik & Hassan, 2002).
Năng lực về công nghệ:
Trong môi trƣờng hội nhập và canh tranh gay gắt, nếu các ngân hàng chỉ duy trì
cung ứng các dịch vụ truyền thống thì các ngân hàng không thể nào giữ vững vị thế
của mình. Vì vậy công nghệ thông tin đóng vai trò không kém phần quan trọng,
giúp các ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm

trƣờng kinh tế, chính trị và xã hội có những ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động
của các ngân hàng. Nếu môi trƣờng kinh tế, chính trị và xã hội ổn định sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại, vì đây cũng là điều
kiện làm cho quá trình sản xuất của nền kinh tế đƣợc diễn ra bình thƣờng, đảm bảo
khả năng hấp thụ vốn và hoàn trả vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi
nền kinh tế có tăng trƣởng cao và ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu
cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh do đó nhu cầu vay vốn tăng làm cho
các ngân hàng thƣơng mại dễ dàng mở rộng hoạt động tín dụng của mình đồng thời
khả năng nợ xấu có thể giảm vì năng lực tài chính của các doanh nghiệp cũng đƣợc
nâng cao. Ngƣợc lại, khi môi trƣờng kinh tế, chính trị và xã hội trở nên bất ổn thì lại
là những nhân tố bất lợi cho hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại nhƣ nhu cầu
vay vốn giảm; nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng làm giảm hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng thƣơng mại. Các nghiên cứu của Bourke (1989), Molyneux và
Thornton (1992) cho thấy một mối quan hệ tích cực giữa lạm phát và hiệu quả của
ngân hàng. Sufian và Habibullah (2010) chỉ ra rằng lạm phát có tác động tích cực
đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng bởi vì lãi suất cho vay đƣợc điều chỉnh để
phù hợp với tình hình lạm phát nhanh hơn là lãi suất tiền gửi. Nhân tố tác động kế
tiếp là tốc độ tăng trƣởng GPD – chỉ số đại diện cho sự phát triển của nền kinh tế.


12

Theo Sufian và Habibullah (2010), tốc độ tăng trƣởng GDP cao hơn tác động tích
cực đến ROA và NIM bởi vì nhu cầu đối với các dịch vụ tài chính có xu hƣớng gia
tăng khi nền kinh tế đƣợc mở rộng và xã hội trở nên giàu có.
Môi trƣờng pháp lý:
Theo Ngô Đình Giao (1997), “môi trƣờng pháp lý bao gồm luật, văn bản dƣới luật,
quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất... Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh
doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp”.


Dự trữ thanh khoản
Tổng tài sản

Tuy nhiên, việc nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản càng nhiều thì có khả
năng sinh lợi của ngân hàng càng thấp, nên tỷ lệ này cần đƣợc giữ ở mức hợp lý
nhằm tối ƣu hóa lợi nhuận của ngân hàng với một mức rủi ro có thể kiểm soát đƣợc.
 Tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy): chỉ tiêu này phản ánh sức mạnh tài
chính cũng nhƣ sự ổn định của ngân hàng, cho thấy tỷ trọng vốn tự có (bao gồm
vốn cấp 1 và vốn cấp 2) trong tổng tài sản có rủi ro của ngân hàng.
Tỷ lệ an toàn vốn=

Vốn tự có
Tổng tài sản có rủi ro

Hiện nay, theo tiêu chuẩn đƣợc thiết lập bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc Tế,
các ngân hàng tốt nhất phải duy trì tỷ lệ này từ 8% trở lên.
 Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động (Total Loans/ Total Deposits): chỉ
tiêu này phản ánh mức độ mà các khoản huy động của ngân hàng đƣợc dành để cho
vay so với các khoản nợ khác và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân
hàng sử dụng vốn huy động chủ yếu để cho vay nên rủi ro tín dụng sẽ cao hơn.
Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động=

Tổng cho vay
Tổng vốn huy động

Một ngân hàng biết đa dạng hóa danh mục đầu tƣ và dịch vụ cung ứng cho
khách hàng sẽ có tỷ lệ này thấp.
 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ tín dụng (Non-Performing Loans/ Total
Loans): chỉ tiêu này phản ánh rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Chỉ số này

hoạt động của ngân hàng đang quá cao, hoặc có cơ cấu tài sản chƣa hợp lý, và
ngƣợc lại.
ROA =

Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản

ROE phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu tƣ, thể hiện thu nhập
của các cổ đông khi đầu tƣ vào ngân hàng với việc chấp nhận rủi ro nhằm thu đƣợc
lợi nhuận ở mức hợp lý
ROE =

Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu

ROA, ROE là hai chỉ tiêu tài chính thƣờng đƣợc sử dụng rộng rãi trong phân
tích hiệu quả hoạt động và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng.
 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM).


15

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) phản ánh năng lực của nhà quản trị trong
việc duy trì sự tăng trƣởng các nguồn thu so với mức tăng của chi phí, cho thấy mức
chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi. Tỷ lệ NIM tăng cho thấy việc quản trị
tốt tài sản Nợ - tài sản Có, và ngƣợc lại
NIM =

Thu nhập lãi − Chi phí lãi
Tổng tài sản

nhiên phƣơng pháp đo lƣờng hiệu quả này còn tồn tại các hạn chế nhất định. Các
nghiên cứu của Yeh (1996) và Maudos và các cộng sự (2002) cho thấy việc sử dụng
các chỉ tiêu tài chính đơn lẻ chỉ phản ánh hay đánh giá mối quan hệ giữa hai biến số
cụ thể mà không cho thấy cái nhìn tổng quát về tình hình của một ngân hàng, để làm


16

đƣợc điều này đòi hỏi nhà phân tích phải kết hợp rất nhiều chỉ số lại với nhau. Tuy
nhiên, việc kết hợp các chỉ số tài chính là một quá trình khá phức tạp, đòi hỏi những
kinh nghiệm và kỹ năng của nhà phân tích. Trong điều kiện kinh tế biến động nhƣ
hiện nay thì sự kết hợp này càng gặp phải nhiều khó khăn do đó các phƣơng pháp
linh hoạt hơn đã đƣợc phát triển để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Gần đây, các nhà phân tích thƣờng sử dụng phƣơng pháp phân tích hiệu quả
biên để phân tích về hiệu quả hoạt động của ngân hàng do khắc phục đƣợc các
nhƣợc điểm trong phân tích của các chỉ tiêu tài chính và cho thấy đƣợc cái nhìn
tổng quan thực trạng của ngân hàng.
2.2.2 Đánh giá hiệu quả bằng phƣơng pháp phân tích hiệu quả biên:
Phƣơng pháp phân tích hiệu quả biên tính toán chỉ số hiệu quả tƣơng đối dựa
trên việc so sánh khoảng cách của các đơn vị (trong đề tài này là các ngân hàng) với
một đơn vị thực hiện hoạt động tốt nhất trên đƣờng biên (biên hiệu quả tốt nhất
đƣợc tính từ tập dữ liệu, vì trên thực tế không thể xác định đƣợc biên hiệu quả toàn
bộ theo lý thuyết). Phƣơng pháp này cho phép xác định đƣợc hiệu quả chung của
từng ngân hàng dựa trên hoạt động của chúng và cho phép xếp hạng hiệu quả hoạt
động của từng ngân hàng dựa trên hoạt động thực tế của chúng. Từ đó giúp các nhà
quản lý xác định đƣợc thực tế hoạt động hiệu quả nhất trong đánh giá hoạt động của
hệ thống ngân hàng mình, đồng thời có những cải thiện nhằm nâng cao khả năng
hoạt động thực tế tốt nhất ở những bộ phận có thể áp dụng đƣợc, qua đó cải thiện
hiệu quả hoạt động của toàn bộ ngân hàng.
Phƣơng pháp phân tích hiệu quả biên đƣợc chia thành hai nhóm là tiếp cận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status