BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------o0o--------
TRẦN VŨ QUỲNH TRANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
SẢN PHẨM RAU AN TOÀN CỦA CƯ DÂN ĐÔ THỊ
TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------o0o--------
TRẦN VŨ QUỲNH TRANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
SẢN PHẨM RAU AN TOÀN CỦA CƯ DÂN ĐÔ THỊ
TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số:
60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................3
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................3
1.2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................4
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................5
1.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................5
1.5. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................6
1.5.1. Ý nghĩa về mặt lý luận ...............................................................................6
1.5.2. Ý nghĩa về mặt thực tế ...............................................................................6
1.6. Kết cấu của luận văn.........................................................................................6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 7
2.1. Các khái niệm cơ bản .......................................................................................7
2.1.1. Ý định mua.................................................................................................7
2.1.2. Sản phẩm rau an toàn .................................................................................8
2.2. Cơ sở lý luận .....................................................................................................9
2.2.1. Lý thuyết hành vi hợp lý TRA (Theory of reasoned action) .....................9
2.2.2. Lý thuyết hành vi có hoạch định TPB (Theory of planned behavior) .....11
2.3. Các mô hình nghiên cứu tiền nhiệm ...............................................................13
2.3.1. Mô hình nghiên cứu trong nước ..............................................................13
2.3.1.1. Mô hình nghiên cứu của Trương T.Thiên và cộng sự (2012) ...........13
2.3.1.2. Nghiên cứu của Lê Thùy Hương (2014) ...........................................14
2.3.2. Mô hình nghiên cứu nước ngoài ..............................................................16
2.3.2.1. Nghiên cứu của Kulikovski và cộng sự (2010).................................16
2.3.2.2. Nghiên cứu của Wang (2014) ...........................................................17
2.3.2.3. Nghiên cứu của Wee và cộng sự (2014) ...........................................18
2.3.2.4. Nghiên cứu của Yadav và Pathak (2016)..........................................19
2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...........................................................................20
3.4.2.2. Kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .48
3.5. Nghiên cứu định lượng chính thức .................................................................52
3.5.1. Mục đích của nghiên cứu định lượng chính thức ....................................52
3.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng chính thức .....................................52
3.5.3. Phương pháp chọn mẫu và thiết kễ mẫu ..................................................55
3.5.3.1. Phương pháp chọn mẫu .....................................................................55
3.5.3.2. Thiết kế mẫu......................................................................................55
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..........................................................................................57
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................58
4.1. Thống kê mô tả ...............................................................................................58
4.1.1. Thống kê mô tả mẫu theo giới tính ..........................................................58
4.1.2. Thống kê mô tả mẫu theo độ tuổi ............................................................58
4.1.3. Thống kê mô tả mẫu theo trình độ học vấn .............................................59
4.1.4. Thống kê mô tả mẫu theo thu nhập .........................................................60
4.1.5. Thống kê hành vi mua trong quá khứ ......................................................60
4.1.5.1. Tần suất mua trong 7 ngày gần nhất .................................................60
4.1.5.2. Phần trăm chi phí tăng thêm cho RAT..............................................61
4.2. Đánh giá thang đo ...........................................................................................62
4.2.1. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha
...........................................................................................................................62
4.2.1.1. Thang đo “Sự quan tâm đến sức khỏe”.............................................62
4.2.1.2. Thang đo “Nhận thức về an toàn” .....................................................63
4.2.1.3. Thang đo “Nhận thức về chất lượng” ...............................................63
4.2.1.4. Thang đo “Chuẩn mực chủ quan” .....................................................64
4.2.1.5. Thang đo “Nhận thức về giá bán sản phẩm” ....................................65
4.2.1.6. Thang đo “Ý định mua RAT” ...........................................................65
4.2.2. Kiểm định giá trị của thang đo thông qua phân tích nhân tố EFA ..........66
4.2.2.1. Phân tích nhân tố EFA các biến độc lập ...........................................66
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EFA: Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố
FSMA: Food Safety Modernization Act - Hiện đại hóa an toàn thực phẩm
MLR: Multiple Liner Regression - Hồi quy bội
PCA: Principal Component Analysis - Phân tích thành phần chính
RAT: rau an toàn
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences - Chương trình máy tính phục vụ
công tác thống kê
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TPB: Theory of planned behavior - Lý thuyết hành vi có hoạch định
TRA: Theory of reasoned action - Lý thuyết hành vi hợp lý
WHO: World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Thực trạng sản xuất RAT tại TP. HCM năm 2015 – 2016 .......................22
Bảng 2.2. Bảng hệ thống hóa các mô hình lý thuyết và nghiên cứu tiền nhiệm .......26
Bảng 3.1. Thang đo sự quan tâm đến sức khỏe …....................................................33
Bảng 3.2. Thang đo nhận thức về an toàn .................................................................34
Bảng 3.3. Thang đo nhận thức về chất lượng ...........................................................35
Bảng 3.4. Thang đo chuẩn mực chủ quan .................................................................35
Bảng 3.5. Thang đo sự quan tâm đến môi trường .....................................................36
Bảng 3.6. Thang đo nhận thức về giá bán sản phẩm ................................................37
Bảng 3.7. Thang đo ý định mua RAT .......................................................................37
Bảng 3.8. Điều chỉnh thang đo sau nghiên cứu định tính .........................................40
Bảng 3.9. Mã hóa thang đo sau nghiên cứu định tính ...............................................41
Bảng 3.10. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (lần 1) ...............45
Bảng 3.11. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (lần 2) ...............46
Hình 2.1. Mô hình lý thuyết hành vi hợp lý TRA .....................................................10
Hình 2.2. Mô hình lý thuyết hành vi có hoạch định TPB .........................................11
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu của Trương T.Thiên và cộng sự ..............................13
Hình 2.4. Mô hình nghiên cứu của Lê Thùy Hương .................................................15
Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu của Kulikovski và cộng sự.......................................17
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu của Wang .................................................................17
Hình 2.7. Mô hình nghiên cứu của Wee và cộng sự .................................................18
Hình 2.8. Mô hình nghiên cứu của Yadav và Pathak ...............................................20
Hình 2.9. Mô hình nghiên cứu đề xuất......................................................................29
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................31
Hình 4.1. Thống kê mô tả mẫu theo giới tính ….......................................................58
Hình 4.2. Thống kê mô tả mẫu theo độ tuổi .............................................................59
Hình 4.3. Thống kê mô tả mẫu theo trình độ học vấn...............................................59
Hình 4.4. Thống kê mô tả theo thu nhập ...................................................................60
Hình 4.5. Tần suất mua trong 7 ngày gần nhất .........................................................61
Hình 4.6. Phần trăm chi phí tăng thêm cho RAT ......................................................62
Hình 4.7. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ................................................................70
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, an toàn thực phẩm là một trong những vấn đề nóng hàng đầu trên toàn
thế giới. Từ khóa thực phẩm an toàn được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt là trong
những năm gần đây, và nó thực sự là thách thức tại nhiều quốc gia và khu vực.
Vấn đề thực phẩm bẩn, thực phẩm không an toàn luôn là mối quan tâm và lo ngại
sâu sắc nhất đối với người tiêu dùng trên toàn cầu. Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO),
hàng năm có khoảng 2.2 triệu người tử vong do các bệnh liên quan đến thực phẩm
không an toàn. Nguyên nhân của hầu hết các trường hợp tử vong xuất phát từ nhiễm
các cấp để giải quyết nhằm giảm thiểu và hạn chế thiệt hại đến mức tối đa.
Rau an toàn (RAT) là một mắc xích nhỏ trong chuỗi thực phẩm an toàn và nó cũng
có tình trạng tương tự. Theo số liệu thống kê của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt
Nam từ đợt cao điểm kiểm tra giám sát an toàn thực phẩm (10/2015-2/2016) cho thấy,
có trên 5% mẫu rau kiểm tra có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt tiêu chuẩn cho
phép. Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (IPSARD)
cũng công bố kết quả điều tra: có tới 73% người bán rau tại Hà Nội không thể phân
biệt được rau bẩn và rau an toàn, còn có đến 95% người mua rau thì không thể phân
biệt. Nghiên cứu này cho thấy đây cũng là tình trạng chung trên cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) có tổng diện tích khoảng 209,600 ha, gồm 19
quận và 5 huyện ngoại thành với tỷ lệ gần 50%, đất nông nghiệp chiếm khoảng
104,000 ha. Tính đến hết năm 2016, diện tích gieo trồng RAT của TP. HCM đạt gần
15,370 ha, sản lượng rau trung bình đạt 418,108 tấn/năm. Trong khi đó, nhu cầu về
RAT của dân cư TP. HCM, đặc biệt là khu vực đô thị là rất lớn. Xuất phát từ nhu cầu
thực tế nhưng nguồn cung chưa đáp ứng đủ, việc rau bẩn, rau không an toàn tràn lan,
dù biết có thể là độc hại cho cơ thể nhưng đôi khi người tiêu dùng vẫn sử dụng vì
không có sự lựa chọn nào khác. Rau muống thì được tưới bằng dầu nhớt, hành thì
được rửa từ nước bẩn của kênh mương ô nhiễm, ... và rất nhiều trường hợp khác. Vì
vậy, tác giả thực sự muốn tìm hiểu về khía cạnh người dân hiện nay có thái độ cũng
như hành động đối với việc lựa chọn mua RAT như thế nào. Đồng thời, TP. HCM
3
cũng là khu vực đông dân cư, có mức độ tiêu thụ sản phẩm hàng đầu cả nước, nên
nghiên cứu tại khu vực TP. HCM có ý nghĩa về mặt thực tiễn cao hơn.
Chính vì những lý do trên, tác giả chọn “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua
sản phẩm rau an toàn của cư dân đô thị tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh” làm
đề tài nghiên cứu của luận văn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1. Tổng quan về tình hình mua và tiêu dùng thực phẩm an toàn, đặc biệt là RAT
của người dân Việt Nam. Đặc biệt cần tìm hiểu sâu hơn về khu vực TP. HCM - phạm
vi nghiên cứu về không gian của luận văn;
2. Tìm hiểu các nghiên cứu tiền nhiệm có liên quan, kể cả trong và ngoài nước để
đánh giá các thang đo được sử dụng trong các nghiên cứu đó;
3. Từ các thang đo có được, với đặc thù sản phẩm RAT và tại khu vực TP. HCM,
đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất cho luận văn;
4. Điều tra, khảo sát, tổng hợp, phân tích và đưa ra kết luận.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm rau an toàn của cư
dân đô thị tại khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh”, đối tượng nghiên cứu bao gồm:
1. Cơ sở lý thuyết nền về hành vi, ý định hành vi và hành vi hành động;
2. Các mô hình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước;
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua RAT của cư dân đô thị TP. HCM;
Như vậy, với các đối tượng nghiên cứu như trên, để thực hiện được mục tiêu nghiên
cứu đề ra, cần thu thập thông tin từ đối tượng thu thập dữ liệu. Đối tượng thu thập dữ
liệu chính là người tiêu dùng tại TP. HCM.
5
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Thực phẩm an toàn là khái niệm tương đối rộng, bao gồm vô số các sản phẩm trong
nó. Hơn nữa, nhiều doanh nghiệp hiện nay kinh doanh một cách chuyên môn hóa,
nghĩa là chỉ tập trung vào một số sản phẩm có liên quan, ví dụ RAT, các loại thịt an
toàn hay thậm chí có các loại đậu an toàn. Chính vì vậy, bài luận văn sẽ tập trung
nghiên cứu mảng RAT.
Mục đích ban đầu thực sự của tác giả là nghiên cứu ý định mua RAT của người
tiêu dùng Việt Nam. Tuy nhiên, vì hạn chế về điều kiện cũng như khả năng, bài luận
Về ý nghĩa lý luận, luận văn một lần nữa đề cập đến các lý thuyết cũng như mô
hình tiền nhiệm: lý thuyết hành vi hợp lý TRA (Theory of reasoned action), lý thuyết
hành vi có hoạch định TPB (Theory of planned behavior), công trình của Trương
T.Thiên và cộng sự (2012), Lê Thùy Hương (2014), mô hình của Kulikovski và cộng
sự (2010), Wang (2014), Wee và cộng sự (2014), Yadav và Pathak (2016). Và một
vài các yếu tố trong các mô hình trên sẽ được kiểm định lại, cụ thể tại thị trường Việt
Nam, tại khu vực TP. HCM.
1.5.2. Ý nghĩa về mặt thực tế
Thực tế, tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về RAT như Trương T.Thiên và
cộng sự (2012), Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh (2011), Nguyễn Thanh
Hương (2012), nghiên cứu của Lê Thùy Hương (2014)... được công nhận. Tuy nhiên
tại thời điểm hiện tại, xu hướng hoặc thị trường thực phẩm RAT có thể có sự thay
đổi, tác giả muốn nghiên cứu về RAT để hiểu về hành vi người tiêu dùng RAT, từ đó
giải quyết được vấn đề đầu ra cho RAT, thúc đẩy tiêu dùng.
1.6. Kết cấu của luận văn
Bài luận văn gồm có 5 chương được kết cấu như sau:
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Chương 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
7
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
2.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1. Ý định mua
Warshaw và cộng sự (1980), ý định mua là việc lên một kế hoạch trước để mua
một số hàng hóa hoặc dịch vụ trong tương lai, không nhất thiết phải thực hiện ý định
Codex Alimentarius, sau đó đổi tên là Codex (FAO-WHO, 2006). Codex là nơi ghi
nhận, cập nhật hầu hết các thực phẩm nguy hại, đồng thời cũng quy định hàm lượng
tối thiểu cho phép của các chất trong thực phẩm, nếu vượt qua mức này sẽ ảnh hưởng
đến người sử dụng. Rau an toàn (RAT) cũng không ngoại lệ nằm trong nhóm thực
phẩm an toàn.
Theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày 19/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, RAT là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau
ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm...) được sản xuất, thu hoạch,
sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi sinh vật, hóa
chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định tại phụ lục 1, 2, 3, 4
của Quyết định này (Điều 2, Khoản 1).
Theo Perry và Schultz (2005), RAT là sản phẩm được trồng trong môi trường với
tiêu chí tiên quyết không sử dụng các chất làm màu mỡ nhân tạo, đồng thời nói không
với thuốc trừ sâu và tăng trưởng. Chất biến đổi gen cũng không được phép sử dụng
để đảm bảo tính nguyên vẹn cho sản phẩm đầu ra.
Winter và Davis (2006) phát biểu rằng RAT là sản phẩm được trồng với hệ thống
không có thuốc trừ sâu tổng hợp, không có hormon tăng trưởng, không có kháng sinh,
hay kỹ thuật di truyền hiện đại (bao gồm cây biến đổi gen), không phân hoá học, hoặc
không bùn thải và dựa vào việc sử dụng tối thiểu chi phí nông nghiệp đầu vào và các
hoạt động quản lý nhằm khôi phục, duy trì và tăng cường sự hài hòa sinh thái.
Theo Stobberlaar và cộng sự (2006), RAT là sản phẩm không chứa thuốc trừ sâu,
không chứa hóa chất nhân tạo và không bị biến đổi gen trong quá trình sản xuất.
9
Thực phẩm an toàn (trong đó bao gồm RAT): “thực phẩm không gây hại đến sức
khỏe, tính mạng con người” (Điều 1, Khoản 2, luật An Toàn Thực Phẩm, 2010). Để
biết thực phẩm có an toàn hay không, cần dựa vào cơ sở phân tích khoa học, không
cần đến lúc người tiêu dùng bị ngộ độc, bị nhiễm bệnh mới khẳng định thực phẩm
Hình 2.1. Mô hình lý thuyết hành vi hợp lý TRA
Nguồn: Fishbein và Ajzen (1975)
Mô hình hành vi hợp lý TRA được cho là chỉ nhắc đến các hành vi có sự điều khiển
của lý trí, tức là người tiêu dùng thực hiện các hành vi có thể kiểm soát được. Vô hình
chung, TRA đã bỏ qua tầm quan trọng của các vấn đề xã hội liên quan mà thực tế có
thể là một yếu tố mang tính chất quyết định đến hành vi cá nhân (Werner, 2004). Đến
nay đã có khá nhiều nghiên cứu chỉ ra mặt hạn chế của mô hình TRA, và chú trọng
đến tầm quan trọng của các yếu tố không kiểm soát được ảnh hưởng đến ý định hành
vi, từ đó dẫn đến hành vi hành động (Hansen và cộng sự, 2004). Theo Sheppard và
cộng sự (1988), TRA có các tồn tại như sau:
- TRA cho rằng hành vi cá nhân chỉ nằm trong kiểm soát của người tiêu dùng;
- Bối cảnh Fishbein và Ajzen đưa vào phân tích chưa được đề cập một cách rõ ràng;
- Ý định hành vi của người tiêu dùng được đo lường trong bối cảnh chưa có đủ
thông tin để có thể chắc chắn dẫn đến hành vi hành động.
Ngoài các tồn tại trên, TRA còn mắc phải thiếu sót đó là nghiên cứu những yếu tố
ảnh hưởng đến hành vi một cách riêng lẻ, mà thực tế có thể tồn tại nhiều hoặc một
11
chuỗi các yếu tố xảy ra đồng thời. Điều này dẫn đến làm xáo trộn các ý định, từ đó
làm hoán đổi quy trình nhận thức dẫn đến hành vi, hạn chế này làm giới hạn lý thuyết
TRA đối với những hành vi nhất định.
2.2.2. Lý thuyết hành vi có hoạch định TPB (Theory of planned behavior)
Để khắc phục phần nào hạn chế lý thuyết hành vi hợp lý TRA, Ajzen đã đưa ra mô
hình lý thuyết hành vi có hoạch định (gọi tắt là TPB) vào năm 1991. TPB là lý thuyết
được mở rộng từ mô hình TRA, trên cơ sở bổ sung thêm yếu tố mà bản thân người
tiêu dùng không kiểm soát được, hay nói đơn giản hơn, TPB là mô hình hoàn thiện
của TRA. Cùng bản chất với TRA, TPB tập trung nghiên cứu ý định hành vi thay vì
và cộng sự (2012) đã sử dụng TPB trong nghiên cứu hành vi khách hàng trong vấn
đề mua sắm trực tuyến; Sudiyanti (2009), Saleki và cộng sự (2012) đã ứng dụng TPB
để giải thích hành vi mua thực phẩm an toàn; hay Suki (2015), Yadav và cộng sự
(2016) đã sử dụng các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua trong bối cảnh mua thực
phẩm xanh.
Tuy nhiên, giống như hạn chế của TRA, mô hình TPB chưa đưa ra được bối cảnh
áp dụng cho phù hợp mà chỉ đề cập một cách chung nhất. Kalafatis và cộng sự (1999)
cho rằng, TPB được áp dụng hiệu quả hơn đối các thị trường lớn, lâu năm và mang
tính chuẩn hóa. Bản thân Ajzen (1991) cũng khẳng định rằng TPB là mô hình cơ bản,
các nghiên cứu có thể đưa vào mô hình thêm các biến góp phần giải thích cho ý định
mua của người tiêu dùng. Vì thế, trong bài luận văn này, bằng cách sử dụng lý thuyết
13
TPB làm cơ sở và thêm các biến phù hợp với điều kiện tại Việt Nam, tác giả sẽ kiểm
định lại mô hình TPB trong vấn đề giải thích cho ý định mua rau an toàn tại thị trường
Việt Nam nói chung, khu vực TP. HCM nói riêng.
2.3. Các mô hình nghiên cứu tiền nhiệm
RAT là một trường hợp riêng của thực phẩm an toàn. Hiện nay, các nghiên cứu về
RAT chưa thực sự cụ thể và có nhiều ứng dụng. Vì thế, tác giả sẽ đề cập đến các mô
hình nghiên cứu về thực phẩm an toàn, để từ đó, nghiên cứu sâu hơn về người tiêu
dùng Việt Nam, và trường hợp cụ thể tại TP. HCM. Kết hợp với các đặc tính của sản
phẩm là rau, đưa ra mô hình đề xuất để tìm hiểu đâu là nhân tố có sự ảnh hưởng đến
ý định mua sản phẩm RAT tại thị trường TP. HCM.
2.3.1. Mô hình nghiên cứu trong nước
2.3.1.1. Mô hình nghiên cứu của Trương T.Thiên và cộng sự (2012)
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu của Trương T.Thiên và cộng sự
Nguồn: Trương T.Thiên và cộng sự (2012)