VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN NGÔ THANH TÀI
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI – Năm 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN NGÔ THANH TÀI
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
và chưa được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
+ Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Phan Ngô Thanh Tài
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN ....................................................................................... 7
1.1. Lý luận chung về tạo việc làm cho thanh niên........................................... 7
1.2. Chính sách đào tạo nghề cho thanh niên .................................................. 13
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đào tạo nghề cho thanh niên ....... 24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN TẠI HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH
QUẢNG NAM ............................................................................................... 30
2.1. Giới thiệu chung về huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam .......................... 30
2.2. Phân tích việc thực hiện chính sách đào tạo cho thanh niên tại huyện
Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam ............................................................................. 33
2.3. Kết quả khảo sát tình hình đào tạo nghề của thanh niên.......................... 42
2.4. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề cho thanh niên
huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam .................................................................. 44
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH
NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM ..... 54
3.1. Phương hướng đào tạo nghề cho thanh niên của huyện Phú Ninh, tỉnh
Quảng Nam đến năm 2022.............................................................................. 54
3.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đào tạo nghề
ĐTN:
Đào tạo nghề
GTSX:
Giáo trị sản xuất
HTX:
Hợp tác xã
KH – CN:
Khoa học – Công nghệ
KT - XH:
Kinh tế xã hội
LĐ:
Lao động
LĐNT:
Lao động nông thôn
LĐTN:
TNCS:
Thanh niên cộng sản
TNNT:
Thanh niên nông thôn
LLTN:
Lực lượng thanh niên
THPT:
Trung học phổ thông
THCS:
Trung học cơ sở
UBND:
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Lực lượng lao động huyện Phú Ninh năm 2016 ............................ 38
Bảng 2.2. Số lượng TNNT được tạo việc làm ................................................ 40
Bảng 2.3. Số học sinh THPT được định hướng nghề nghiệp ......................... 40
tế - xã hội, giảm sức ép lao động di chuyển tự do về các thành phố lớn, phân
bổ cơ cấu lao động hợp lý hơn, giảm các tệ nạn xã hội, gìn giữ nét đ p truyền
thống văn hoá làng xã, góp phần củng cố hệ thống chính trị ở nông thôn.
Trên thực tế, công tác đào tạo nghề cho thanh niên còn nhiều bất cập,
nạn thất nghiệp và thiếu việc làm, thiếu định hướng nghề nghiệp, khó khăn
trong tiếp cận việc làm, quan hệ cung cầu trong lao động thanh niên đang mất
cân đối... vẫn là vấn đề xã hội tồn tại trong thanh niên, đặc biệt là thanh niên
tại các xã nông thôn trên địa bàn huyện. Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp, thiếu
việc làm cao và đang có xu hướng gia tăng, nhiều thanh niên trong huyện đã
rời quê hương đi làm ăn xa tại các đô thị lớn, nguyên nhân là do quá trình
chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp phục vụ các dự án trên địa bàn
và áp dụng kỹ thuật công nghệ sử dụng ít lao động, bên cạnh đó là trình độ
học vấn, tay nghề, ý thức kỷ luật, tác phong lao động còn hạn chế, không đáp
ứng yêu cầu của các nhà tuyển dụng tại địa phương.
Chính vì thế, công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm, định hướng
nghề nghiệp, giải quyết tình trạng thất nghiệp cho thanh niênhiện nay là một
yêu cầu và thách thức. Đây là vấn đề rất bức xúc, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ
của các cấp, các ngành, các chủ thể xã hội liên quan. Xuất phát từ thực tiễn
khách quan đó, học viên chọn đề tài “Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho
thanh niên tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam” để làm luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Qua quá trình tìm hiểu ban đầu, bản thân tác giả nhận thấy những vấn
đề liên quan đến việc làm, giải quyết việc làm… đã được nhiều người quan
tâm nghiên cứu ở nhiều giác độ khác nhau.
Vấn đề đào tạo nghề: phần lớn các nghiên cứu đều tập trung vào việc
làm rõ khái niệm đào tạo nghề, tạo việc làm và các chính sách đào tạo nghề
cho người lao động, các đề tài nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau như luận
2
Website còn gọi là trang web, trang mạng, là một tập hợp các trang web bao gồm văn bản, hình ảnh, video,..
thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ .
3
ở huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong công tác thực hiện
chính sách về đào tạo nghề cho thanh niên tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng
Nam để đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thực hiện chính
sách về đào tạo nghề cho thanh niên ở huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được những mục đích trên, luận văn sẽ hướng tới giải quyết các
nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về đào tạo nghề cho
thanh niên và chính sách đào tạo nghề đối với thanh niên ở Việt Nam hiện
nay;
- Nghiên cứu so sánh kinh nghiệm thực hiện chính sách đào tạo nghề
đối với thanh niên của một số địa phương và quốc tế;
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề đối
với thanh niên tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện thực hiện chính
sách nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề đối với thanh
niên tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề thực hiện chính sách về đào tạo nghề cho thanh niên từ thực
tiễn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
nghèo bền vững của huyện, tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn
định chính trị, an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
5
được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học chính sách đào tạo nghề cho thanh niên.
Chương 2: Thực trạng chính sách đào tạo nghề cho thanh niên tại
huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
Chương3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện
chính sách đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh
Quảng Nam.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN
1.1. Lý luận chung về tạo việc làm cho thanh niên
1.1.1. Việc làm và thất nghiệp
* Việc làm
“Việc làm” là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong học thuật và cả
trong đời sống hằng ngày. Đứng ở mỗi góc độ khác nhau, sẽ có những cách
nhìn nhận khác nhau về “việc làm”.
Theo quan điểm của Các Mác: Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái
phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, kỹ thuật, công
nghệ…) để sử dụng sức lao động đó.
xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao
động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Thị trường lao động được hiểu là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi
mang tính cụ thể, lưu động về hoạt động lao động giữa người sử dụng lao
động và người lao động, trong đó kết quả lao động được mang lại bằng tiền
lương (tiền công) cho người lao động.
* Thất nghiệp
Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao
động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền lương,
tiền công hiện hành. Sự phát triển của thị trường lao động ở nhiều nước đã chỉ
ra các dạng thất nghiệp khác nhau:
- Thất nghiệp tự nguyện là tình trạng thất nghiệp của người lao động do
không tích cực tìm kiếm việc làm.
- Thất nghiệp dài hạn là tình trạng thất nghiệp có thời gian kéo dài từ 1
năm trở lên.
8
- Thất nghiệp chu kỳ là tình trạng thất nghiệp xảy ra trong giai đoạn
đình trệ của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Thất nghiệp cơ cấu là tình trạng xảy ra do mất đồng bộ giữa cơ cấu
lao động và cơ hội việc làm do sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng và công
nghệ. Loại thất nghiệp này mang đặc điểm của thất nghiệp dài hạn.
- Thất nghiệp thời vụ là tình trạng xảy ra khi xuất hiện một số ngành
kinh tế trong một số khoảng thời gian trong năm. Loại thất nghiệp này mang
đặc điểm của thất nghiệp ngắn hạn.
Khái niệm thất nghiệp nêu trên là cơ sở để xác định người thất nghiệp.
Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động
nhưng chưa có việc làm, có nhu cầu tìm việc và đăng ký tìm việc làm. Thất
nghiệp là tình trạng tồn tại ở hầu hết các nền kinh tế. Tạo việc làm, giảm thất
Hay nói theo cách khác, đào tạo nghề là quá trình tác động có mục đích, có tổ
chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống
những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu
cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu
cầu bản thân người học nghề.
- Khái niệm đào tạo nghề cho thanh niên
Đào tạo nghề cho thanh niên là một quá trình tạo ra môi trường hình
thành các chỗ làm việc và đào tạo lao động thanh niên phù hợp với chỗ làm
việc để có các việc làm chất lượng, đảm bảo nhu cầu của cả lao động thanh
niên và người sử dụng lao động, đồng thời đáp ứng được mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
Với khái niệm trên, đào tạo nghề không chỉ là nhiệm vụ, chức năng của
Nhà nước mà còn là trách nhiệm của xã hội, của các cơ quan doanh nghiệp và
ngay bản thân người lao động. Đào tạo nghề cho thanh niênlà tổng hợp những
biện pháp, trong đó
+ Là quá trình đào tạo cho lao động trẻ có kỹ năng phù hợp với nhu cầu
của thị trường lao động .
10
+ Là các biện pháp có tính hỗ trợ thanh niên tự tạo ra việc làm cho bản
thân, gia đình và xã hội.
1.1.3. Đặc điểm thanh niên và đào tạo nghề cho thanh niên
Để đào tạo nghề cho thanh niên cần nghiên cứu những nét đặc trưng
của xu hướng việc làm và đặc điểm thị trường lao động.
Thứ nhất, xu hướng việc làm thanh niên:
+ Xu hướng giảm việc làm của lao động có trình độ thấp, đặc biệt là
trong nông nghiệp và những ngành, nghề truyền thống đang mất dần do áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới.
+ Xu hướng tăng việc làm cho các nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng,
năng cho họ nhận được những khoản thu nhập thiết yếu để tái sản xuất sức lao
động của chính bản thân mình, cũng như nuôi sống gia đình mình. Tạo nhiều
việc làm tạo điều kiện cho TNNT dễ dàng lựa chọn công việc phù hợp, tạo
năng suất cao hơn và có cơ hội nhận được thu nhập cao hơn.
Thứ hai, thông qua đào tạo nghề cho thanh niên. Các. doanh nghiệp,
người sử dụng lao động lựa chọn sức lao động trẻ cần thiết theo khối lượng và
chất lượng theo nhu cầu của mình. Nhưng không phải lúc nào cũng sẵn có lực
lượng thanh niên cần thiết trong một khu vực, chính vì vậy nhờ việc giải
quyết việc làm sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về ngành nghề, nơi nào đang
dư thừa lao động thanh niên và nơi nào thì khan hiếm lao động trẻ, cũng như
việc thanh niên cần phải trang bị những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp gì
để có thể kiếm được việc làm.
Thứ ba,đào tạo nghề cho thanh niên có quy hoạch, kế hoạch sẽ giúp
cho cả cho người sử dụng lao động cũng như bản thân thanh niên có những kế
hoạch. Trong thực tế, những năm vừa qua cho thấy rằng, lao động trẻ có tay
nghề cao, có óc sáng tạo, năng động, biết thích ứng nhanh với môi trường mới
thì sẽ không bao giờ thiếu việc làm. Mặc khác, đào tạo nghề cho thanh niên sẽ
tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, đảm bảo quan hệ qua lại trong tập thể
lao động, cũng như giữa chủ doanh nghiệp với lao động trẻ.
12
Thứ tư, đào tạo nghề cho thanh niên còn đảm bảo việc phân bổ lại lao
động trẻ hoạt động kinh tế thường xuyên trong trường hợp sắp xếp, đổi mới
lại các doanh nghiệp. Ở Việt Nam, vẫn đang cổ phần hoá, sắp xếp lại các
doanh nghiệp đã làm cho lao động trẻ mất việc. Nhưng bên cạnh đó, cũng cho
phép thành lập nhiều doanh nghiệp mới đã giải quyết nhiều chỗ việc làm mới
cho lao động trẻ. Tỷ trọng lao động trẻ trong các thành phần kinh tế, các
ngành nghề, các khu vực dần thay đổi theo hướng hợp lý, thích ứng và phù
hợp.
hình thức đào tạo phù hợp.
1.2.1.2. Xác định ngành nghề đào tạo cho thanh niên
Dựa trên kết quả điều tra nhu cầu sử dụng LĐTN (lao động thanh niên)
qua ĐTN (đào tạo nghề) và nhu cầu của các đối tượng TN (thanh niên) học
nghề, trên cơ sở phân tích các yếu tố về KT - XH, đặc điểm của TN theo từng
vùng miền và từng thời điểm khác nhau để xác định ngành nghề đào tạo của
TN, nhằm tạo cơ hội tìm được việc làm bao gồm cả việc làm tự tạo và việc
làm nhận lương, làm công. Củng cố và hoàn thiện công tác ĐTN các ngành
truyền thống trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển NT đáp ứng tốt yêu
cầu của xã hội và nâng cao đời sống của TNNT như: các ngành trồng trọt,
chăn nuôi, trồng rừng và nuôi trồng thủy sản. Các nghề này sẽ được tập trung
cho các đối tượng là TNNT với định hướng ở lại NT làm NN. Do vậy, hình
thức đào tạo trước mắt chủ yếu vẫn sẽ là sơ cấp và dạy nghề thường xuyên
nhằm nâng cao tay nghề, chuyên môn kĩ thuật cao đối với từng chuyên ngành
h p. Tuy nhiên, cần lưu ý NN sẽ dần tiến lên hiện đại và TNNT cũng cần
được đào tạo một cách chuyên nghiệp hơn trong dài hạn.
Do kiến thức, kĩ năng và hiểu biết của thanh niên từ trước đến nay về
lĩnh vực nghề phi NN này còn khá hạn chế, nên cần có hình thức tổ chức đào
tạo đặc thù, tốt nhất là gắn với mạng lưới các ngành nghề sản xuất kinh
doanh, dịch vụ tại các địa phương (đào tạo tại cơ sở sản xuất kinh doanh). Tại
những vùng mà các hoạt động phi NN này chưa phát triển cần có nghiên cứu
phát triển mạng lưới sản xuất kinh doanh này trước nhằm mục tiêu phát triển
15
KT - XH địa phương một cách tổng thể, cân đối, hiệu quả và đúng định
hướng. Tập trung đào tạo ngành nghề phi NN, đặc biệt là các ngành nghề
mang tính phục vụ và hỗ trợ cho sản xuất CN và dịch vụ như: chế biến nông,
lâm, thủy, hải sản, tiểu thủ CN, dịch vụ NN... Các nghề này được đào tạo cho
TN ở lại nông thôn làm các nghề sản xuất phi NN. Ngoài ra, việc khôi phục
dụng TN và TN tham gia học nghề. Hình thức này cần phối hợp cả ngắn và
dài hạn hoặc định kỳ để đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian và tài chính của
người đi học nghề do nhóm đối tượng này thường bị ràng buộc khá chặt chẽ
về các vấn đề này. Nên đặc biệt chú ý đến hình thức đào tạo tại doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất… để có thể tạo điều kiện đáp ứng yêu cầu của cả LĐTN và
người sử dụng LĐTN. Cần nghiên cứu đề ra các biện pháp hỗ trợ trực tiếp
cho các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đào tạo kiểu này nhằm đảo bảo
tính hiệu quả và bền vững đồng thời tạo sự bảo đảm nhất định cho LĐTN sau
khi được ĐTN.
1.2.1.4. Đánh giá kết quả ĐTN
Trong hoạt động đầu tư vào vốn con người, đặc biệt khi đầu tư vốn con
người vào TN (Hỗ trợ ĐTN cho TN), khi chúng ta đầu tư, hỗ trợ cho TN học
nghề đúng thời điểm, đúng giai đoạn thì hiệu quả mang lại kết quả cao. Nếu
lao động thanh niên được ĐTN sớm và đúng độ tuổi khi đó lao động thanh
niên sẽ sớm nhận được kiến thức kỹ năng lúc trẻ, điều đó giúp cho kết quả
đào tạo TNNT tự tạo ra việc làm, tăng năng suất trong hoạt động nghề nghiệp,
cải tiến kỹ thuật và quản lý hiệu quả hơn [19]. Việc đánh giá kết quả ĐTN có
thể tập trung ở hai tiêu chí cơ bản sau:
- Chất lượng ĐTN: Là tiêu chí đánh giá khó khăn, không thể trực tiếp
đo đếm được và cảm nhận được. Chất lượng ĐTN phản ánh trạng thái ĐTN
nhất định và trạng thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó.
Sẽ không thể biết được chất lượng ĐTN nếu chúng ta không đánh giá thông
qua một hệ thống các chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng. Tiêu chí chất lượng
ĐTN là để chỉ chất lượng các TN được đào tạo trong hệ thống GDNN theo
17
mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề
khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị
trường LĐ, của xã hội đối với kết quả ĐTN.