Nghiên cứu quá trình tái sinh và nhân giống in vitro cây sâm ngọc linh (panax vietnamensis ha et grushv ) bằng kỹ thuật cấy lớp mỏng tế bào tt - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-----------------------------

VŨ THỊ HIỀN

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TÁI SINH VÀ NHÂN GIỐNG
IN VITRO CÂY SÂM NGỌC LINH (Panax vietnamensis Ha et
Grushv.) BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY
LỚP MỎNG TẾ BÀO

Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật
Mã số:

9.42.01.12

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

TP. HỒ CHÍ MINH - 2018


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS. Dương Tấn Nhựt
Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Thái Xuân Du

cây sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) bằng kỹ thuật nuôi
cấy lớp mỏng tế bào” được tiến hành với mục đích thu được số lượng cây
con lớn với sức sống cao, rễ và củ phát triển tốt, thích nghi tốt với điều kiện
tự nhiên, từ đó góp phần bảo tồn nguồn dược liệu quý này.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu đề tài là tìm ra nguồn mẫu, phương pháp cắt mẫu, loại và
nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thực vật (CĐHSTTV), cũng như điều
kiện nuôi cấy in vitro thích hợp cho các quá trình phát sinh hình thái khác
nhau (cảm ứng mô sẹo, phát sinh phôi trực tiếp, tạo rễ, tạo chồi…) của mẫu
cấy. Những cây sâm Ngọc Linh in vitro có nguồn gốc từ nuôi cấy lớp mỏng
tế bào (thin cell layer - TCL) được đem trồng thử nghiệm ở tỉnh Quảng
Nam để đánh giá khả năng thích ứng của cây sâm Ngọc Linh nuôi cấy in
vitro tại nơi có các quần thể sâm Ngọc Linh tự nhiên đang sinh sống, so
sánh với khả năng sống sót và sinh trưởng của cây sâm Ngọc Linh trồng ở
Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà, Lâm Đồng.
3. Các nội dung nghiên cứu của luận án
Nội dung 1: Nghiên cứu quá trình phát sinh hình thái từ các nguồn
mẫu khác nhau


2

Nội dung 2: Nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển tiếp theo của
cây con in vitro ở các điều kiện sinh thái khác nhau
Nội dung 3: Định tính và định lượng saponin trong cây sâm in vitro
và trong cây sâm hoàn chỉnh ở giai đoạn vườn ươm
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Luận án đã tham khảo 34 tài liệu tiếng Việt và 94 tài liệu tiếng Anh và 2
tài liệu internet; (1) Giới thiệu chi nhân Sâm; (2) Sơ lược về cây sâm Ngọc

Performance Liquid Chromatography)
2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu quá trình phát sinh hình thái từ các
nguồn mẫu khác nhau
2.3.1.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của CĐHSTTV riêng lẻ lên sự
phát sinh hình thái của mẫu lá tTCL_L trong điều kiện chiếu sáng và tối
hoàn toàn
2.3.1.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của CĐHSTTV riêng lẻ lên sự
phát sinh hình thái của mẫu cuống lá tTCL_L trong điều kiện chiếu sáng và
tối hoàn toàn
2.3.1.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của CĐHSTTV riêng lẻ lên sự
phát sinh hình thái của mẫu cuống lá lTCL_C trong điều kiện chiếu sáng
và tối hoàn toàn
2.3.1.4. Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của CĐHSTTV riêng lẻ lên sự
phát sinh hình thái của mẫu thân rễ tTCL_R trong điều kiện chiếu sáng và
tối hoàn toàn
2.3.1.5. Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng giữa sự kết hợp auxin và
cytokinin lên sự phát sinh hình thái của mẫu lá tTCL_L trong điều kiện
chiếu sáng và tối hoàn toàn
2.3.1.6. Thí nghiệm 6: Khảo sát ảnh hưởng giữa sự kết hợp auxin và
cytokinin lên sự phát sinh hình thái của mẫu cuống lá tTCL_C trong điều
kiện chiếu sáng và tối hoàn toàn
2.3.1.7. Thí nghiệm 7: Khảo sát ảnh hưởng giữa sự kết hợp auxin và
cytokinin lên sự phát sinh hình thái của mẫu cuống lá lTCL_C trong điều
kiện chiếu sáng và tối hoàn toàn
2.3.1.8. Thí nghiệm 8: Khảo sát ảnh hưởng giữa sự kết hợp auxin và
cytokinin lên sự phát sinh hình thái của mẫu thân rễ tTCL_R trong điều
kiện chiếu sáng và tối hoàn toàn



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


5

3.1.1. Nghiên cứu quá trình phát sinh hình thái từ các nguồn mẫu khác
nhau
3.1.1.1. Ảnh hưởng của CĐHSTTV riêng lẻ lên sự phát sinh hình thái của
mẫu lá tTCL_L trong điều kiện chiếu sáng và tối hoàn toàn
Lớp mỏng mẫu lá tTCL_L in vitro được cấy trong môi trường bổ
sung CĐHSTTV riêng lẻ. Sau 10 tuần nuôi cấy, kết quả được quan sát và
ghi nhận thể hiện trong bảng 3.1; 3.2 và hình 3.1; 3.2.
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng riêng lẻ lên sự phát
sinh hình thái của mẫu lá tTCL_L trong điều kiện chiếu sáng 16 giờ/ngày
CĐHST
TV
ĐC
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ
BA
BA
BA
BA
BA
2,4-D

0e
0e
0e
0e
43,3 d

Mô sẹo
(%)
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d

Rễ
(%)
0e
0e
0e
0e
0e


70,6 b

44,4 c

0e

0e

2,4-D

1,0

86,3 a

97,7 a

42,1 b

2,86 a

2,4-D

2,0

49,6 c

76,6 b

9,9 d


70,0 b

74,4 b

26,6 c

0,64 d

NAA

2,0

89,0 a

97,7 a

63,3 a

2,59 b

Đặc điểm
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu sống nhưng không cảm ứng

(mg/l)

Phôi
(%)

Mô sẹo
(%)

Rễ
(%)

Số
rễ/mẫu

Đặc điểm


6
ĐC
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ
BA
BA
BA
BA
BA

37,6 e
84,3 b

0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
39,9 b

0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d

2,4-D

1,0

92,0 a

98,8 a

79,9 a

2,87a

2,4-D

2,0

47,3 d

97,7 a

57,7 c

2,63c

NAA
NAA
NAA
NAA

0,1

13,3 c

0d

0d

Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu sống, không cảm ứng
Mẫu sống, không cảm ứng
Mẫu sống, không cảm ứng
Mẫu sống, không cảm ứng
Mẫu sống, không cảm ứng
Phôi hình cầu, hình tim
Phôi hình cầu, hình tim, hai lá mầm
Phôi hình cầu, hình tim, hai lá mầm; Rễ
màu trắng trong
Phôi hình cầu, hình tim, hai lá mầm; Rễ
màu trắng trong
Mô sẹo màu trắng, vàng; Phôi ít, rễ màu
trắng trong
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết


0
0,01
0,05
0,1
0,2
0,5
1,0
0,1
0,2
0,5
1,0

Mô sẹo
(%)
Sáng
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e

Mô sẹo
(%)

0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d

Đặc điểm
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết


7
BA
2,4-D
2,4-D
2,4-D

63,3 b
33,3 d
0e
0e
0e

0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
31,3 c

0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
2,0 c

NAA

1,0


phân nhánh
Mô sẹo màu vàng, ít. Rễ nhiều,
màu trắng, phân nhánh

Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b…) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác
nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.

3.1.1.3. Ảnh hưởng của CĐHSTTV riêng lẻ lên sự phát sinh hình thái của
mẫu cuống lá lTCL_C trong điều kiện chiếu sáng và tối hoàn toàn
Các chỉ tiêu được ghi nhận sau 10 tuần nuôi cấy thể hiện qua bảng
3.4, 3.5 và hình 3.4, 3.5.
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng riêng lẻ lên sự phát
sinh hình thái của mẫu cuống lá lTCL_C trong điều kiện chiếu sáng 16
giờ/ngày
CĐHS
TTV

Nồng độ
(mg/l)

Phôi
(%)

ĐC
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ

0e
0e
0e
0e


sẹo
(%)
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e

2,4-D

0,2

23 d

2,4-D


0c
0c
0c
0c
0c
0c
0c
0c
0c
0c

24,4 d

25,6 d

0,8 c

59,6 c

89,9 b

79,9 a

4,7 ab

1,0

86,3 a

97,7 a

Phôi tạo thành cụm, hình cầu, hình
tim, hai lá mầm
Mô sẹo màu nâu và vàng, cứng. Rễ
dài, màu xanh
Phôi nhiều, hình cầu, hình tim, hai
lá mầm và thủy lôi
Mô sẹo có màu nâu. Rễ nhiều, có
màu hơi vàng
Phôi chỉ phát sinh ở hai đầu cuống


8

NAA
NAA
NAA

0,1
0,2
0,5

0e
0e
0e

0e
0e
0e

0f


lá, hình tim, hình cầu
Mô sẹo có màu nâu, cứng
Rễ màu trắng trong, ít
Mẫu chết
Mẫu chết
Mẫu chết
Mô sẹo nhiều, màu tím đặc trưng.
Phôi có màu tím, trắng, mọc thành
cụm
Phôi có màu hơi ngả vàng, dạng
hình cầu, hình tim
Mô sẹo màu nâu đen, ít

Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác
nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.

Bảng 3.5. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng riêng lẻ lên sự phát
sinh hình thái của mẫu cuống lá lTCL_C trong điều kiện tối hoàn toàn
CĐHST
TV

Nồng độ
(mg/l)

Phôi
(%)

ĐC
TDZ

0c
0c
0c
0c
0c
0c


sẹo
(%)
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e
0e

2,4-D

0,1

0c

2,4-D

0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f

46,6 d

11,0 f

0,34 ef

0c

67,7 c

35,5 de

0,91 d

0,5

49,6 b

84,4 b

41,1 cd

0e
0e
0e
0e

0g
0g
0g
31,1 e

0f
0f
0f
0,94 d

NAA

1,0

0c

45,5 d

61,1 b

6,09 b

NAA

2,0

Mẫu chết
Mẫu chết
Rễ ít, màu trắng
Mô sẹo ít, màu vàng
Rễ ngắn, màu trắng đục
Mô sẹo ít, màu vàng
Rễ ngắn, nhiều, màu trắng
đục

Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác
nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.


9

3.1.1.4. Ảnh hưởng của CĐHSTTV riêng lẻ lên sự phát sinh hình thái của
mẫu thân rễ tTCL_R trong điều kiện chiếu sáng và tối hoàn toàn
Sau 10 tuần, chúng tôi quan sát và ghi nhận các chỉ tiêu, kết quả thu
được thể hiện qua bảng 3.6, 3.7 và các hình 3.6, 3.7.
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng riêng lẻ lên sự phát
sinh hình thái của mẫu thân rễ tTCL_R trong điều kiện chiếu sáng 16
giờ/ngày
CĐHS
TTV
ĐC
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ
TDZ

0g
0g
0g
0g
0g
0g
0g
0g
0g

Mô sẹo
(%)
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
75,5 c

Rễ
(%)
0c
0c

0,2

31,0 f

87,7 b

0c

0c

2,4-D

0,5

57,3 d

89,9 b

0c

0c

2,4-D

1,0

79,6 b

97,7 a


0,2

71,0 c

0f

0c

0c

NAA

0,5

70,6 c

0f

0c

0c

NAA

1,0

48,6 e

44,4 e


Mô sẹo nhiều, màu trắng.
Phôi rất ít, hình cầu
Mô sẹo nhiều, màu nâu. Phôi
mọc thành cụm, hình cầu và
hình tim
Mô sẹo nhiều, màu nâu đen.
Phôi hình cầu, hình tim, lá mầm
Mô sẹo nhiều, màu nâu đen.
Phôi nhiều, hình cầu, hình tim
và lá mầm
Mẫu chết
Phôi hình cầu, hình tim, hai lá
mầm, hình thủy lôi
Phôi hình cầu, hình tim, hai lá
mầm, hình thủy lôi
Phôi hình cầu, hình tim
Rễ ít, màu trắng
Phôi hình cầu, hai lá mầm
Mô sẹo màu hơi vàng. Rễ ngắn,
màu trắng

Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác
nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.


10

Bảng 3.7. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng riêng lẻ lên sự phát
sinh hình thái của mẫu thân rễ tTCL_R trong điều kiện tối hoàn toàn
CĐHS


Phôi
(%)
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
0d
56,3 b

Mô sẹo
(%)
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f
0f

0c
0c
0c
0c

2,4-D

0,2

84,0 a

61 b

24,4 c

0,93 b

2,4-D

0,5

46,3 c

91 a

27,7 c

0,69 bc

2,4-D

0f
0f
24,4 e
0f

0d
0d
28,2 c
48,8 b
52,2 b

0c
0c
1,28 b
0,59 bc
1,37 b

NAA

2,0

0d

0f

98,8 a

21,7 a

Đặc điểm

3.1.1.5. Ảnh hưởng giữa sự kết hợp auxin và cytokinin lên sự phát sinh hình
thái của mẫu lá tTCL_L trong điều kiện chiếu sáng và tối hoàn toàn
Kết quả thu được sau 10 tuần nuôi cấy được thể hiện ở bảng 3.8, 3.9,
3.10, 3.11, 3.12, 3.13; hình 3.8, 3.9, 3.10.
Bảng 3.8. Ảnh hưởng sự kết hợp giữa 2,4-D và BA ở các nồng độ khác
nhau lên sự phát sinh hình thái của mẫu lá tTCL_L trong điều kiện chiếu
sáng 16 giờ/ngày
CĐHSTTV (mg/l)
2,4-D
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
0,1
0,2

BA
0,1
0,2
0,5
1,0
2,0
1,0
1,0

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
100 a

Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác
nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.

Bảng 3.9. Ảnh hưởng sự kết hợp giữa 2,4-D và BA ở các nồng độ khác
nhau lên sự phát sinh hình thái của mẫu lá tTCL_L trong điều kiện tối hoàn
toàn
CĐHSTTV (mg/l)
2,4-D
BA
1,0
0,1
1,0
0,2
1,0
0,5
1,0
1,0
1,0
2,0
0,1
1,0
0,2
1,0
0,5
1,0
2,0
1,0

Loại hình thái phát sinh
Mô sẹo (%)


Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự
khác nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.

Bảng 3.10. Ảnh hưởng sự kết hợp giữa 2,4-D và TDZ ở các nồng độ khác
nhau lên sự phát sinh hình thái của mẫu lá tTCL_L trong điều kiện chiếu
sáng 16 giờ/ngày
CĐHSTTV (mg/l)
2,4-D
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
0,1
0,2
0,5
2,0

TDZ
0,01
0,05
0,1
0,2
0,5
1,0
0,2
0,2
0,2


Bảng 3.11. Ảnh hưởng sự kết hợp giữa 2,4-D và TDZ ở nồng độ khác nhau
lên sự phát sinh hình thái của mẫu lá tTCL_L trong điều kiện tối hoàn toàn
CĐHSTTV (mg/l)
2,4-D
1,0
1,0
1,0
1,0

TDZ
0,01
0,05
0,1
0,2

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
100 a
100 a
100 a
100 a

Đặc điểm hình thái
Mô sẹo màu vàng nâu, mềm xốp
Mô sẹo màu trắng sữa và vàng, xốp
Mô sẹo màu trắng sữa, xốp, nhiều
Mô sẹo màu trắng và vàng nâu, ít


Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác
nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.

Bảng 3.12. Ảnh hưởng sự kết hợp giữa NAA và BA ở các nồng độ khác
nhau lên sự phát sinh hình thái của mẫu lá tTCL_L trong điều kiện chiếu
sáng 16 giờ/ngày
CĐHSTTV (mg/l)
NAA
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
0,1
0,2
0,5
2,0

BA
0,1
0,2
0,5
1,0
2,0
1,0
1,0
1,0
1,0

Loại hình thái

1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
0,1
0,2
0,5
2,0

BA
0,1
0,2
0,5
1,0
2,0
1,0
1,0
1,0
1,0

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
40 e
33,3 f
53,3d
93,3 b
13,3 g
0h

chiếu sáng 16 giờ/ngày
CĐHSTTV (mg/l)
2,4-D
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
0,1
0,2
0,5
2,0

BA
0,1
0,2
0,5
1,0
2,0
1,0
1,0
1,0
1,0

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
98,8 a
97,7 a
98,8 a

1,0
0,2
0,5
2,0

BA
0,1
0,2
0,5
1,0
2,0
1,0
1,0
1,0

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
97,7 a
98,8 a
97,7 a
97,7 a
98,8 a
96,6 a
97,7 a
96,6 a

Đặc điểm
Mô sẹo màu vàng nhạt, mềm
Mô sẹo màu trắng sữa và vàng, xốp, nhiều

Mô sẹo (%)
100 a
100 a
100 a
100 a
100 a

Đặc điểm
Mô sẹo màu trắng và xanh, mềm xốp
Mô sẹo màu vàng nâu, mềm, ít
Mô sẹo màu trắng sữa và vàng, xốp, nhiều
Mô sẹo màu trắng sữa và vàng, xốp, ít
Mô sẹo màu trắng, nâu và xanh, phát sinh không


14

1,0
0,1

1,0
0,2

100 a
100 a

0,2

0,2


1,0
1,0
1,0
0,1
0,2
0,5
2,0

TDZ
0,01
0,05
0,1
0,2
0,5
1,0
0,2
0,2
0,2
0,2

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
100 a
100 a
100 a
100 a
100 a
100 a
93,3 c

0,2
0,5
2,0

BA
0,1
0,2
0,5
1,0
2,0
1,0
1,0
1,0
1,0

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
100 a
100 a
100 a
100 a
100 a
0c
0c
0c
86,6 b

Đặc điểm
Mô sẹo chết

BA
0,1
0,2
0,5
1,0
2,0
1,0
1,0
1,0
1,0

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
100 a
100 a
100 a
100 a
100 a
0b
100 a
100 a
100 a

Đặc điểm
Mô sẹo màu vàng nâu, mềm, rất ít
Mô sẹo màu trắng sữa và vàng, xốp, ít
Mô sẹo màu vàng nâu, mềm, ít
Mô sẹo màu vàng nâu, mềm, ít
Mô sẹo màu vàng nâu, mềm, ít

86,6 c
31,0 b
1,0

1,0

66,7 d

0d

1,0
0,1
0,2
0,5

2,0
1,0
1,0
1,0

13,3 e
86,6 c
100 a
93,3 b

2,0

1,0

100 a

(mg/l)

Loại hình thái phát
sinh
Mô sẹo
Tạo phôi
(%)
(%)

2,4-D

BA

1,0

0,1

100 a

0b

1,0
1,0
1,0
1,0
0,1

0,2
0,5
1,0


2,0

1,0

100 a

0b

Đặc điểm
Mô sẹo màu nâu, nâu vàng, trắng sữa, xốp, mô sẹo phân bố
không đồng đều
Mô sẹo màu trắng sữa, xốp, nhiều
Mô sẹo màu trắng sữa, xốp, phân bố không đồng đều
Mô sẹo màu trắng sữa và vàng, xốp, ít
Mô sẹo màu vàng nhạt, xốp
Mô sẹo màu nâu, cứng, rất ít
Mô sẹo màu nâu và vàng, cứng, phát sinh 2 đầu vị trí cắt và
rải rác trên bề mặt mẫu
Mô sẹo màu trắng sữa, xốp, phát sinh chủ yếu 1 hoặc 2 đầu
vị trí cắt và rải rác bề mặt mẫu
Mô sẹo màu vàng và nâu, xốp, ít

Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác
nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.

Bảng 3.22. Ảnh hưởng sự kết hợp giữa 2,4-D và TDZ ở các nồng độ khác
nhau lên sự phát sinh hình thái của mẫu cuống lá lTCL_C trong điều kiện
chiếu sáng 16 giờ/ngày
CĐHSTTV

100 a

1,0

0,5

100 a

1,0

1,0

93,3 b

0,1

0,2

73,3 d

0,2

0,2

73,3 d

0,5

0,2


nhau lên sự phát sinh hình thái của mẫu cuống lá lTCL_C trong điều kiện
tối hoàn toàn
CĐHSTTV
(mg/l)
2,4-D TDZ
1,0
0,01

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
93,3 b

Đặc điểm
Mô sẹo màu trắng sữa, xốp và vàng nâu, mềm, phát sinh nhiều


17

1,0

0,05

100 a

1,0

0,1

100 a


0,5

0,2

100 a

2,0

0,2

86,6 c

ở 1 đầu
Mô sẹo màu trắng sữa và vàng, xốp, phát sinh chủ yếu tại 1 đầu
mẫu cấy
Mô sẹo màu trắng sữa và trắng trong, xốp, nhiều, phát sinh ở 2
đầu và bề mặt mẫu
Mô sẹo màu trắng sữa và vàng nâu, mềm xốp, phát sinh không
đồng đều ở 2 đầu
Mô sẹo màu trắng sữa và vàng, xốp, nhiều, phát sinh chủ yếu 1
đầu
Mô sẹo màu trắng và vàng, mềm xốp, phát sinh ít ở 2 đầu và bề
mặt mẫu
Mẫu sống nhưng chưa cảm ứng
Mô sẹo màu trắng và vàng nâu, mềm, phát sinh ít ở 2 đầu và bề
mặt mẫu
Mô sẹo màu trắng và vàng nâu, mềm xốp, phát sinh ít ở 2 đầu
và bề mặt mẫu
Mô sẹo màu vàng nâu, mềm, phát sinh ít ở 1 đầu mẫu


53,3 d

Mô sẹo màu xanh, cứng, phát sinh ít ở 1 đầu mẫu cấy

1,0

0,5

13,3 f

Mô sẹo màu nâu, phát sinh rất ít

1,0

1,0

46,6 e

Mô sẹo màu nâu, cứng, phát sinh ít ở 2 đầu mẫu

1,0

2,0

80,0 b

Mô sẹo màu xanh và vàng nâu, cứng, phát sinh ít ở 1 đầu
và rải rác trên bề mặt mẫu


1 đầu và rải rác trên bề mặt mẫu

Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác
nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.


18

Bảng 3.25. Ảnh hưởng sự kết hợp giữa NAA và BA ở các nồng độ khác
nhau lên sự phát sinh hình thái của mẫu cuống lá lTCL_C trong điều kiện
tối hoàn toàn
CĐHSTTV
(mg/l)

Loại hình thái phát sinh
Rễ bất định

NAA

BA

Mô sẹo
(%)

1,0

0,1

1,0


0c

1,0

1,0

86,6 c

0d

0c

Mô sẹo màu vàng, mềm, ít, phần lớn phát sinh ở
1 đầu mẫu

1,0

2,0

86,6 c

0d

0c

Mô sẹo màu vàng nâu, mềm, phát sinh ở 1 đầu
mẫu cấy

0,1


0c

Mẫu sống nhưng chưa cảm ứng

2,0

1,0

100 a

0d

0c

Mô sẹo màu trắng sữa và trắng trong, mềm xốp,
nhiều ở 1 đầu và trên bề mặt mẫu

Mô sẹo màu vàng nâu, mềm, phát sinh nhiều ở 1
đầu và rải rác trên bề mặt mẫu. Rễ nhỏ, dài, màu
trắng sữa
Mô sẹo màu vàng và vàng nâu, mềm, phát sinh ít
ở 2 đầu và trên bề mặt mẫu
Rễ nhỏ, dài, màu trắng sữa
Mô sẹo màu trắng và vàng, mềm, ít
Rễ nhỏ, ngắn, màu trắng sữa

Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác
nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.

3.1.1.8. Ảnh hưởng giữa sự kết hợp auxin và cytokinin lên sự phát sinh hình

Mô sẹo màu trắng sữa, xốp, nhiều
Mô sẹo màu trắng sữa, mềm, nhiều


19
1,0
0,1
0,2
0,5
2,0

2,0
1,0
1,0
1,0
1,0

Mô sẹo màu trắng xanh, vàng nhạt, xốp
Mô sẹo màu nâu đen, cứng, ít
Mô sẹo màu vàng nâu, cứng, ít
Mô sẹo màu vàng nâu, mềm xốp, ít
Mô sẹo màu trắng sữa và vàng, cứng, ít

100 a
34,4 e
66,6 c
50 d
72,2 b

Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác

Mô sẹo (%)
100 a
100 a
100 a
100 a
100 a
13,3 e
73,3 d
83,3 c
86,6 b

Đặc điểm
Mô sẹo màu trắng, vàng, cứng, nhiều
Mô sẹo màu trắng sữa, vàng, cứng, nhiều
Mô sẹo màu trắng sữa, xốp, nhiều
Mô sẹo màu trắng sữa, xốp, nhiều
Mô sẹo màu vàng và trắng sữa, xốp, nhiều
Mô sẹo màu vàng, cứng, ít
Mô sẹo màu vàng nâu, cứng, ít
Mô sẹo có màu trắng sữa, vàng nâu, cứng, ít
Mô sẹo màu vàng và trắng, cứng, ít

Ghi chú: Những chữ cái khác nhau (a, b, …) được nêu trong cùng một cột biểu diễn sự khác
nhau có ý nghĩa với α = 0,05 trong Duncan’s test.

Bảng 3.28. Ảnh hưởng sự kết hợp giữa 2,4-D và TDZ ở các nồng độ khác
nhau lên sự phát sinh hình thái của mẫu thân rễ tTCL_R trong điều kiện
chiếu sáng 16 giờ/ngày
CĐHSTTV
(mg/l)

0,1

0,2

33,3 d

42 a

0,2

0,2

33,3 d

42 a

0,5

0,2

86,7 b

0b

2,0

0,2

80,0 c


0,01
1,0
0,05
1,0
0,1
1,0
0,2
1,0
0,5
1,0
1,0
0,1
0,2
0,2
0,2
0,5
0,2
2,0
0,2

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
100 a
100 a
100 a
100 a
93,3 b
80,0 c
33,3 d

1,0
0,5
1,0
1,0
1,0
2,0
0,1
1,0
0,2
1,0
0,5
1,0
2,0
1,0

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
100 a
86,6 b
86,6 b
80,0 c
50 e
0f
0f
0f
73,3 d

Đặc điểm
Mô sẹo màu trắng xanh, cứng, nhiều

1,0

Loại hình thái
phát sinh
Mô sẹo (%)
100 a
86,7 c
80,0 d
80,0 d
73,3 e
0g

Đặc điểm
Mô sẹo màu trắng, vàng, mềm, ít
Mô sẹo màu nâu ở xung quanh, mềm, ít
Mô sẹo màu trắng, nâu xung quanh, ít
Mô sẹo màu vàng nâu, trắng, mềm, ít
Mô sẹo có màu vàng nâu, ít
Mẫu chết


21
0,2
0,5
2,0

1,0
1,0
1,0


1 năm sau khi trồng
1,5 năm sau khi trồng
2 năm sau khi trồng

Tỷ lệ
sống sót (%)
93
91
90
90

Tỷ lệ
nảy mầm (%)
66
78
87
87

Hình thành
củ mới (%)
20
45
70
100

Ghi chú: tỷ lệ % mọc lá mới và hình thành củ nhánh được tính theo tỷ lệ sống của cây

3.1.2.2. Nghiên cứu quá trình sinh trưởng và phát triển của cây sâm Ngọc
Linh nuôi cấy in vitro ở tại Khu vực cổng trời, vườn quốc gia Biđoup Núi
Bà, Lâm Đồng

20
30
50

Ghi chú: tỷ lệ % mọc lá mới và hình thành củ nhánh được tính theo tỷ lệ sống của cây

3.1.3. Định tính và định lượng saponin trong cây sâm Ngọc Linh in vitro
và trong cây sâm Ngọc Linh ở giai đoạn vườn ươm
3.1.3.1. Định tính saponin trong cây sâm in vitro, cây sâm con 6 tháng, cây
1 năm và cây 2 năm được trồng tại núi Ngọc Linh
Kết quả phân tích bằng sắc ký lớp mỏng cho thấy các mẫu cây sâm
Ngọc Linh có nguồn gốc từ nuôi cấy lớp mỏng tế bào (cây sâm in vitro, cây
sâm con 6 tháng tuổi, cây 1 năm tuổi và cây 2 năm tuổi) đều có sự xuất
hiện của 3 vết saponin Rg1, Rb1, MR2 khi các bản mỏng được chạy trên
dung môi cloroform:methanol:nước = 65:35:10. Điều này chứng tỏ rằng
trong các cây sâm Ngọc Linh nuôi cấy in vitro và ex vitro có sự hiện diện
đầy đủ cả 3 loại của Rg1, Rb1, MR2. Như vậy, kết quả định tính cho thấy
các mẫu trên đều có chứa saponin.
3.1.3.2. Định lượng saponin trong cây sâm in vitro, cây sâm 6 tháng tuổi,
cây 1 năm tuổi và cây 2 năm được trồng tại núi Ngọc Linh
Bảng 3.35. Hàm lượng saponin trong cây sâm in vitro và ex vitro
Mẫu
1 (cây in vitro)

Rg1 (%)
0,68

Rb1 (%)
0,51


1,74

0,77

3,54


23

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
Mẫu lá tTCL_L cho khả năng phát sinh phôi trực tiếp và số phôi cao
nhất (89,6%; 29 phôi/mẫu) khi nuôi cấy trong môi trường bổ sung 2 mg/l
NAA ở điều kiện chiếu sáng 16 giờ/ngày.
Mẫu cuống lá lTCL_C, mẫu lá tTCL_L khi nuôi cấy trong môi
trường có bổ sung 1,0 và 2,0 mg/l 2,4-D trong điều kiện chiếu sáng và tối
cho tỷ lệ phát sinh mô sẹo cao nhất (97,7%; 98,8%).
Mẫu thân rễ tTCL_R nuôi cấy trong môi trường bổ sung 2 mg/l NAA
trong điều kiện tối cho tỷ lệ phát sinh rễ là 98,8% và 21,7 rễ/mẫu.
Tỷ lệ tái sinh chồi cao nhất 42% ở nguồn mẫu thân rễ tTCL_R khi
được nuôi cấy trên môi trường bổ sung 0,2 mg/l TDZ kết hợp với 0,2 mg/l
2,4-D trong điều kiện sáng.
Mẫu lá tTCL_L, cuống lá tTCL_C và lTCL_C, và thân rễ tTCL_R
được nuôi cấy trên môi trường có bổ sung 2,4-D kết hợp với BA hoặc TDZ
ở các nồng độ khác nhau dưới cả điều kiện sáng và tối hoàn toàn cho khả
năng phát sinh mô sẹo cao nhất.
Phôi thu được ở tất cả các nghiệm thức không có sự khác biệt về
hình thái và nó tồn tại ở các dạng chính là hình cầu, hình tim, hình thủy lôi
và hình hai lá mầm.
Phôi cấy vào môi trường SH có bổ sung 1 mg/l BA, 0,5 mg/l NAA,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status