BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THÙY LINH
NGHIÊN CỨU CÁC MỨC NĂNG
LƯỢNG TRAO ĐỔI VÀ CÁC ACID
AMIN TRONG KHẨU PHẦN LÊN
NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA VỊT
XIÊM ĐỊA PHƯƠNG NUÔI THỊT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI
Mã ngành: 62 62 01 05
Cần Thơ, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THÙY LINH
NGHIÊN CỨU CÁC MỨC NĂNG
LƯỢNG TRAO ĐỔI VÀ CÁC ACID
AMIN TRONG KHẨU PHẦN LÊN
NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA VỊT
XIÊM ĐỊA PHƯƠNG NUÔI THỊT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI
Mã ngành: 62 62 01 05
phần đến năng suất sinh trưởng của vịt Xiêm địa phương. Tạp chí
Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 75, tháng 5/2017.
2. Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Thị Kim Đông và Nguyễn
Văn Thu, Ảnh hưởng của các mức protein thô và threonine trong
khẩu phần đến năng suất sinh trưởng của vịt Xiêm (Ngan) địa
phương. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 77, tháng
7/2017
3. Nguyen Thuy Linh, Nguyen Thi Kim Dong and Nguyen
Van Thu, Effects of different lysine and energy levels in diets on
the performance and carcass traits of growing local Muscovy
ducks. Livestock Research for Rural Development 30 (1) 2018.
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của luận án
Năng lượng, protein thô và acid amin có vai trò quan trọng
trong dinh dưỡng của vịt Xiêm. Lysine là acid amin giới hạn trong
các acid amin thiết yếu của gia cầm và lysine được sử dụng để tính tỉ
lệ các acid amin thiết yếu còn lại trong khẩu phần theo bảng protein
lý tưởng của Baker et al. (2002). Đồng thời, threonine cũng là acid
amin thiết yếu quan trọng đối với loài lông vũ nói chung và vịt Xiêm
nói riêng. Threonine tham gia vào quá trình tổng hợp protein, sự dị
hóa của chúng tạo ra nhiều sản phẩm quan trọng cho quá trình biến
dưỡng như glycine, acetyl-CoA và pyruvate (Kidd and Kerr, 1996).
Vì vậy, việc xác định nhu cầu năng lượng, protein thô và acid amin
phù hợp trong khẩu phần cho vịt để nâng cao năng suất thịt, giảm chi
phí thức ăn và mang lại hiệu quả kinh tế.
Hiện nay đã có một số nghiên cứu ở nước ngoài và ở Việt Nam
xác định nhu cầu dinh dưỡng, đặc biệt là mức năng lượng trao đổi và
dưỡng chất, acid amin của vịt Xiêm địa phương.
Nội dung 4 (TN 4): Ảnh hưởng của các mức lysine và năng lượng
trao đổi lên năng suất sinh trưởng và tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến dưỡng
chất, acid amin của vịt Xiêm địa phương.
Nội dung 5 (TN 5): Ảnh hưởng của phương thức nuôi theo giới tính
lên năng suất sinh trưởng của vịt Xiêm địa phương.
1.4 Địa điểm và thời gian thí nghiệm
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 12 năm
2016 tại trại chăn nuôi thực nghiệm thuộc Trường Đại học Trà Vinh,
khóm 4, phường 5, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Mẫu thức ăn, mẫu chất thải của vịt Xiêm trong thí nghiệm được
phân tích thành phần hóa học tại phòng thí nghiệm E205, Bộ môn Chăn
nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần
Thơ, phòng thí nghiệm Bộ môn Khoa học đất Trường Đại học Cần Thơ.
Các chỉ tiêu phân tích acid amin của thức ăn và acid amin, Cr2O3 của
chất thải được tiến hành tại Phòng Phân tích thức ăn và Sản phẩm chăn
nuôi, Viện Chăn nuôi Quốc gia, Hà Nội.
1.5 Những đóng góp mới của luận án
Đã xác định được mức năng lượng trao đổi trong khẩu phần
lên năng suất sinh trưởng ở 2 giai đoạn của vịt Xiêm địa phương.
2
Xác định được mức protein thô, threonine trong khẩu phần và
tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến dưỡng chất và acid amin của vịt Xiêm địa
phương.
Xác định được mức lysine-năng lượng lên năng suất sinh
trưởng và tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến dưỡng chất và acid amin của vịt
Xiêm địa phương.
amin trong khẩu phần vịt Xiêm địa phương chưa được thực hiện, chủ
yếu thực hiện trên vịt Xiêm Pháp (Trần Quốc Việt và ctv, 2010;
Nguyễn Duy Hoan và ctv, 2010). Từ những cơ sở trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi gia cầm,
bao gồm giống vịt Xiêm, sẽ góp phần cho ngành chăn nuôi Việt Nam
phát triển bền vững, cung cấp đa dạng và phong phú nguồn thức ăn
đạm động vật cho nhu cầu tiêu thụ của con người.
4
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng chăn nuôi vịt Xiêm tại tỉnh Trà Vinh
Phương pháp điều tra
Khảo sát các hộ chăn nuôi vịt Xiêm có qui mô từ 20 con vịt
Xiêm trở lên, khi xác định được hộ chăn nuôi cần điều tra thì tiến
hành phỏng vấn và xin cân đo để lấy các thông tin và chỉ tiêu. Các
thông tin chủ yếu được ghi nhận bao gồm: qui mô đàn, đặc điểm con
giống, chuồng trại, phương thức nuôi, khẩu phần thức ăn, mức ăn,
khối lượng ở các lứa tuổi khác nhau, bệnh tật và thị trường tiêu thụ.
Tất cả các thông tin, số liệu ghi trực tiếp vào biểu mẫu đã được chuẩn
bị sẵn.
TN 2: Ảnh hưởng của các mức ME trong khẩu phần lên năng
suất sinh trưởng của vịt Xiêm ĐP
Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
Được bố trí trên 150 con vịt Xiêm đầu tuần tuổi thứ 5 theo thể
thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5 nghiệm thức (NT) tương ứng với 5
mức ME trong KP (11,72; 12,13; 12,55; 12,97; 13,39 MJ/kg DM
thức ăn) với cùng mức 18% CP, mỗi NT được lặp lại ba lần. Mỗi đơn
89,3
92,4
93,1
18,0
18,0
7,62
7,38
5,65
5,28
12,54
12,98
ME13,39
89,1
93,7
18,0
6,91
4,73
13,38
ME11,72; ME12,13; ME12,55; ME12,97; ME13,39: NT có mức ME tương ứng là
11,72;12,13; 12,55; 12,97 và 13,39MJ/kg DM th ức ăn
5
Giai đoạn 9-12 tuần tuổi
Được bố trí trên 150 con vịt Xiêm đầu tuần tuổi thứ 9 theo thể
thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5 NT tương ứng với 5 mức ME trong
KP (12,13; 12,55; 12,97; 13,39; 13,81 MJ/kg DM thức ăn) với cùng
88,9
93,5
94,2
16,0
16,0
6,90
6,66
5,16
4,79
12,96
13,40
ME13,81
88,7
94,9
16,0
6,23
4,25
13,80
ME12,13; ME12,55; ME12,97; ME13,39; ME13,81: NT có mức ME tương ứng là 12,13;
12,55; 12,97;13,39 và 13,81MJ/kg DM thức ăn.
TN 3: Ảnh hưởng của các mức protein thô và threonine trong
khẩu phần lên năng suất sinh trưởng của vịt Xiêm ĐP
Gồm TN nuôi sinh trưởng và TN tiêu hóa.
Thí nghiệm nuôi sinh trưởng
Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
TN được bố trí trên 180 con vịt Xiêm đầu tuần tuổi thứ 5 theo thể
thức thừa số 2 nhân tố. Nhân tố 1 là 3 mức protein thô trong khẩu
92,9
18,0
7,42
4,53
0,70
12,97
CP19
88,8
92,8
19,0
7,61
4,56
0,71
12,97
CP17
88,6
92,8
17,0
7,30
4,54
0,80
12,95
Thr 0,8
CP18
88,8
92,8
18,0
EE
CF
Thre
ME(MJ)
CP15
88,6
94,3
15,0
6,50
4,19
0,50
13,81
Thr 0,5
CP16
88,6
94,2
16,0
6,67
4,21
0,50
13,79
CP17
88,7
94,2
16,9
7,03
4,39
CP15; CP16; CP17: NT có mức Protein tương ứng là 15; 16 và 17% CP; Thr 0,5; Thr 0,6: NT
có mức threonine tương ứng là 0,5 và 0,6%.
Thí nghiệm tiêu hoá
TN được tiến hành ở 2 giai đoạn 8 và 10 tuần tuổi. Bố trí TN
tương tự như TN nuôi sinh trưởng, nhưng mỗi đơn vị TN có 2 con vịt
Xiêm. Kết quả của TN tiêu hóa làm cơ sở để giải thích cho kết quả
đạt được của TN nuôi sinh trưởng.
7
TN 4: Ảnh hưởng của các mức lysine và ME lên năng suất sinh
trưởng của vịt Xiêm ĐP
Gồm TN nuôi sinh trưởng và TN tiêu hóa.
Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức nhân tố gồm nhân tố 1 là
lysine với 3 mức (0,8; 1,0; 1,2%), nhân tố 2 là 2 mức ME (12,55;
12,97 MJ/kg), cùng với mức protein thô 19%, mỗi NT được lặp lại ba
lần. Mỗi đơn vị thí nghiệm có 10 con vịt Xiêm địa phương có khối
lượng tương đương nhau và cân đối về tỷ lệ trống mái.
Bảng 3.5: TPHH và giá trị ME của các KP GĐ 5-8 TT(% DM)
Thực liệu
(%)
DM
OM
CP
EE
CF
Lys
1,20
12,56
Lys
0,8
88,8
92,3
18,9
8,70
4,80
0,81
12,96
ME 12,97
Lys
1,0
88,7
91,8
18,9
7,80
4,18
1,00
12,94
Lys
1,2
88,8
91,7
19,0
7,85
0,7
88,6
93,5
16,9
7,43
4,21
0,71
13,39
ME 13,39
Lys 0,9 Lys 1,1
88,7
93,2
16,9
7,40
4,19
0,90
13,37
88,7
93,0
16,9
7,33
4,15
1,10
13,38
Lys 0,7
88,8
94,2
thí nghiệm.
Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của phương thức nuôi theo giới tính
lên năng suất sinh trưởng của vịt Xiêm ĐP
Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức 2 nhân tố, nhân tố 1 là
phương pháp nuôi chia giai đoạn (5-8TT) và nuôi chung (5-12TT)
với hàm lượng protein 19% CP và 18% CP và mức ME là 12,97 và
13,39 MJ/ kg, nhân tố 2 là giới tính (nuôi tách riêng trống mái và
nuôi chung trống mái) và 3 lần lặp lại. Mỗi đơn vị thí nghiệm gồm 10
con vịt Xiêm địa phương.
9
Bảng 3.7: TPHH và giá trị ME của các KP GĐ 5-8 và 5-12 TT (% DM)
Thực
liệu (%)
DM
OM
CP
EE
CF
Lys
Thre
ME(MJ)
Giai đoạn 5-8TT
Trống
Mái
T+M
88,8
88,8
93,2
93,2
93,2
18,0
18,0
18,0
7,60
7,60
7,60
4,49
4,49
4,49
1,09
1,09
1,09
0,70
0,70
0,70
13,39
13,39
13,39
Giai đoạn 9-12 tuần tuổi
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức 2 nhân tố, nhân tố 1 là
phương pháp nuôi chia giai đoạn (9-12TT) và nuôi chung (5-12TT)
với hàm lượng protein 17% CP và 18% CP và 2 mức ME là 13,82
MJ và 13,39 MJ, nhân tố 2 là giới tính (nuôi tách riêng trống mái và
nuôi chung trống mái) và 3 lần lặp lại. Mỗi đơn vị thí nghiệm gồm 10
4,23
4,23
1,00
1,00
1,00
0,61
0,61
0,61
13,82
13,82
13,82
Giai đoạn 5-12TT
Trống
Mái
T+M
88,8
88,8
88,8
93,2
93,2
93,2
18,0
18,0
18,0
7,60
7,60
7,60
4,49
4,49
11
Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng chăn nuôi vịt Xiêm tại tỉnh
Trà Vinh
Số lượng và đặc điểm giống vịt Xiêm ở 3 huyện
Bảng 4.1: Số lượng hộ và vịt Xiêm được khảo sát ở 12 xã thuộc 3
huyện của tỉnh Trà vinh
Huyện
Càng Long
Châu Thành
Cầu Kè
TỔNG
Tỷ lệ, %
TB Số con/hộ
Sai số chuẩn
TB: trung bình
Tổng, con
3.102
2.313
2.506
7.921
-
Vịt Xiêm
ĐP, con
2.071
1.517
của vịt Xiêm.
Lượng dưỡng chất được cung cấp từ thức ăn cho vịt Xiêm
khảo sát ở mức thấp, hàm lượng dưỡng chất khẩu phần thấp hơn các
khuyến cáo, trong khi các nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng (CP,
ME) cho vịt Xiêm địa phương ở đây còn rất hạn chế. Năng suất tăng
trưởng còn thấp so với các kết quả nghiên cứu thực hiện trong điều
kiện dinh dưỡng tiến bộ hơn.
Do vậy cần tăng cường nghiên cứu xác định nhu cầu dưỡng
chất của vịt Xiêm địa phương nhằm góp phần nâng cao thu nhập cho
người chăn nuôi vịt Xiêm.
12
4.2 TN 2: Ảnh hưởng của các ME trong khẩu phần lên năng
suất sinh trưởng của vịt Xiêm ĐP.
Giai đoạn 5 - 8 tuần tuổi
Bảng 4.2: Lượng DM, dưỡng chất và ME tiêu thụ của vịt Xiêm ĐP
GĐ 5-8 TT (g/con/ngày)
Chỉ tiêu
ME
11,72
12,13
12,55
DM
83,8b 84,8ab
86,1ab
c
bc
15,4ab
5,92d
1,15a
0,60
0,56
0,11
0,05
0,01
P
0,011
0,001
0,011
0,001
0,001
Các giá trị trung bình mang các chữ a, b và c trên cùng một hàng khác nhau là khác biệt có ý
nghĩa thống kê ở mức P
hàng là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức P
P
2,02
1,88
0,32
0,14
0,023
0,004
0,023
0,106
0,03
0,001
Kết quả của Bảng 4.4 cho thấy lượng DM, OM, CP và ME tiêu thụ
tăng dần từ nghiệm thức ME12,13 đến NT ME13,81 (P
17,4
0,62
0,22
0,001
0,002
0,041
KL: khối lượng; TN: thí nghiệm; các giá trị trung bình mang các chữ a, b, c trên cùng một
hàng là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức P
0,019
0,591
0,617
0,688
Bảng 4.6 cho thấy khối lượng thân thịt cao nhất ở nghiệm thức
ME13,81 (P
Mức CP
1,79/0,029
1,66/0,031
0,31/0,001
0,13/0,002
0,08/0,022
0,01/0,009
0,02/0,027
Mức Thr
1,46/0,049
1,36/0,053
0,25/0,046
0,11/0,052
0,07/0,055
0,01/0,001
0,02/0,052
CP*Thr
2,53/0,820
2,35/0,820
0,44/0,825
0,19/0,823
0,12/0,813
0,01/0,828
0,03/0,820
Kết quả ở Bảng 4.7 cho thấy đối với nhân tố 3 mức protein trong
44,4
46,3 0,59/0,001 0,48/0,017 0,83/0,861
FCR
2,10
2,13
2,08
2,10
2,11 0,05/0,782 0,04/0,846 0,07/0,914
KL: khối lượng; TN: thí nghiệm; Thr: Threonine; các giá trị trung bình mang các chữ a, b
trên cùng một hàng là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức P
4,05
0,60a
0,48
1,46a
1,31
CP17
Thr
0,6
102
95,9
16,3
6,86
4,35
0,62
1,41
Mức CP
SEM/P
Mức Thr
CP*Thr
2,73/0,008
2,57/0,008
0,46/0,001
0,19/0,001
0,12/0,001
2.430b 2.539b
13,5c 17,4b
6,76a 5,83ab
Mức Thr
SEM/P
CP17 Thr 0,5 Thr 0,6 Mức CP
Mức Thr
CP*Thr
2.656a 2.501 2.581 29,3/0,001 23,9/0,035 41,5/0,855
21,5a
16,0
18,9 0,95/0,001 0,78/0,019 1,34/0,699
4,99b
6,13
5,60 0,35/0,014 0,29/0,220 0,50/0,481
15
KL: khối lượng; TN: thí nghiệm; các giá trị trung bình mang các chữ a, b, c trên cùng một
hàng là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức P
0,66/0,103
0,56/0,171
0,41/0,074
SEM/P
Mức Thr
12,5/0,039
15,5/0,035
0,54/0,221
0,46/0,073
0,33/0,203
CP*Thr
21,7/0,477
26,9/0,583
0,93/0,820
0,80/0,683
0,58/0,183
Bảng 4.11 cho thấy khối lượng thân thịt cao hơn ở nghiệm thức CP17
và Thr 0,6 (P
Bảng 4.13: TLTH biểu kiến các dưỡng chất của vịt Xiêm ĐP 10 TT
Chỉ
tiêu
DM
OM
EE
CF
Mức CP
CP15
CP16
76,7b
78,9ab
81,3
83,1
83,2
85,3
35,9
39,5
Mức Thr
CP17 Thr 0,5 Thr 0,6 Mức CP
81,7a
76,9
81,3 1,14/0,027
85,0
81,5
84,8 0,95/0,051
89,2
83,3
CP16
CP17
Thr
0,5
SEM/P
Thr
0,6
Mức CP
Mức Thr
CP*Thr
85,3b
86,9ab
89,9a
86,2
88,5
1,07/0,028
86,8
90,3
1,32/0,873
1,08/0,041
1,88/0,787
Threonine
74,5b
81,3ab
88,1a
77,8
84,8
2,11/0,002
1,72/0,014
2,98/0,098
Lysine
Mức Thr
CP*Thr
84,5 1,66/0,030
1,36/0,023
2,35/0,162
82,3
86,1 1,67/0,052
1,37/0,070
2,36/0,073
72,3
82,9 1,50/0,034
1,23/0,001
2,13/0,333
80,4
83,2 2,67/0,211
17
Bảng 4.16: TLTH biểu kiến các dưỡng chất, AA và lượng nitơ tiêu
thụ, nitơ tích lũy của vịt Xiêm ĐP GĐ 8 và 10 TT
Chỉ tiêu
GĐ 8 TT
GĐ 10 TT
SEM/P
DM
76,9
79,1
0,965/0,035
EE
Arginine
78,3
85,8
1,63/0,001
Histidine
77,6
84,6
1,76/0,001
Ntiêu thụ
2,53
2,31
0,04/0,001
Ntích lũy
1,82
1,83
NTN: nitơ tiêu thụ; NTL: nitơ tích lũy; W0,75: khối lượng trao đổi
0,05/0,931
Bảng 4.17: TLTH AA chất thải và hồi tràng vịt Xiêm ĐP ở 10 TT
Chỉ tiêu
Arginine
Isoleucine
Lysine
Threonine
Bảng 4.18: DM, dưỡng chất và ME tiêu thụ của vịt Xiêm ĐP GĐ 5-8
TT (g/con/ngày)
Chỉ tiêu
Mức Lysine
Mức ME
Lys 0,8 Lys 1,0 Lys 1,2
ME
12,55
SEM/P
ME
12,97
Mức Lys
Mức ME
Lys*ME
DM
96,1b
98,9ab
EE
8,59a
7,74
b
8,07ab
7,98
8,29 0,15/0,005 0,12/0,092 0,21/0,868
CF
4,71a
4,11b
4,28b
4,24
4,49 0,08/0,001 0,06/0,018 0,11/0,776
Lys
0,78c
1,32 0,02/0.038 0,02/0,001 0,03/0,830
Kết quả của Bảng 4.18 cho thấy lượng DM, CP tiêu thụ tăng cao ở
NT Lys 1,2 và ME12,97 (P
Bảng 4.19 cho thấy tăng khối lượng của vịt Xiêm đạt giá trị cao ở
NT Lys 1,2 và ME 12,97 (P
Mức Lys
2,53/0,047
2,38/0,063
0,43/0,050
0,18/0,231
0,10/0,251
0,02/0,001
0,03/0,050
SEM/P
Mức ME
2,07/0,040
1,94/0,027
0,35/0,035
0,15/0,242
0,08/0,566
0,02/0,043
0,03/0,005
Lys*ME
3,58/0,313
3,36/0,305
0,61/0,295
0,25/0,066
0,15/0,058
0,03/0,368
0,05/0,326
Kết quả của Bảng 4.20 cho thấy lượng DM và CP tiêu thụ tăng ở NT
Bảng 4.22: Thành phần thân thịt của vịt Xiêm ĐP
Chỉ tiêu
Mức Lysine
Lys 0,7
Lys 0,9
Mức ME
Lys 1,1
13,39 13,81
SEM/P
Mức Lys
Mức ME
Lys*ME
KL sống, g/con
2.425c
2.519b
2.621a
2.494 2.549 17,5/0,001 14,3/0,019 24,7/0,708
18,9
20,9 0,80/0,100 0,66/0,054 1,14/0,972
TL thịt đùi, %
15,6
15,4
16,1
15,4
16,0 0,32/0,315 0,27/0,181 0,46/0,280
KL: khối lượng, TL: tỷ lệ
Các chỉ tiêu quầy thịt cao ở NT Lys1,1 và ME13,81 (P
1,82/0,200
OM
79,9b
82,4ab
84,9a
81,2
83,6 1,08/0,019
0,88/0,087
1,52/0,136
EE
73,8b
81,6ab
85,9a
77,5
83,3 1,89/0,024
Valine
Ntiêu thụ, g/con/ngày
Ntích lũy, g/con/ngày
Giai đoạn 8 TT
79,3
80,4
86,9
79,7
86,6
86,1
82,9
2,76
2,02
Giai đoạn 10 TT
81,6
84,5
89,2
82,3
90,4
89,7
87,2
2,51
1,91
SEM/P
1,01/0,022
1,62/0,023
0,849/0,018
86,1
85,6
85,9
80,2
83,6
SEM/P
0,316/0,001
0,230/0,004
0,933/0,001
0,160/0,001
1,030/0,001
Bảng 4.25 cho thấy TLTH của phần lớn acid amin thiết yếu và acid
amin không thiết yếu được khảo sát ở chất thải có khuynh hướng cao
hơn ở hồi tràng (P