Nghiên cứu các mức năng lượng trao đổi và các acid amin trong khẩu phần lên năng suất sinh trưởng của vịt xiêm địa phương nuôi thịt tt - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THÙY LINH

NGHIÊN CỨU CÁC MỨC NĂNG
LƯỢNG TRAO ĐỔI VÀ CÁC ACID
AMIN TRONG KHẨU PHẦN LÊN
NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA VỊT
XIÊM ĐỊA PHƯƠNG NUÔI THỊT

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI
Mã ngành: 62 62 01 05

Cần Thơ, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THÙY LINH

NGHIÊN CỨU CÁC MỨC NĂNG
LƯỢNG TRAO ĐỔI VÀ CÁC ACID
AMIN TRONG KHẨU PHẦN LÊN
NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA VỊT
XIÊM ĐỊA PHƯƠNG NUÔI THỊT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI
Mã ngành: 62 62 01 05

phần đến năng suất sinh trưởng của vịt Xiêm địa phương. Tạp chí
Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 75, tháng 5/2017.
2. Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Thị Kim Đông và Nguyễn
Văn Thu, Ảnh hưởng của các mức protein thô và threonine trong
khẩu phần đến năng suất sinh trưởng của vịt Xiêm (Ngan) địa
phương. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 77, tháng
7/2017
3. Nguyen Thuy Linh, Nguyen Thi Kim Dong and Nguyen
Van Thu, Effects of different lysine and energy levels in diets on
the performance and carcass traits of growing local Muscovy
ducks. Livestock Research for Rural Development 30 (1) 2018.


PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của luận án
Năng lượng, protein thô và acid amin có vai trò quan trọng
trong dinh dưỡng của vịt Xiêm. Lysine là acid amin giới hạn trong
các acid amin thiết yếu của gia cầm và lysine được sử dụng để tính tỉ
lệ các acid amin thiết yếu còn lại trong khẩu phần theo bảng protein
lý tưởng của Baker et al. (2002). Đồng thời, threonine cũng là acid
amin thiết yếu quan trọng đối với loài lông vũ nói chung và vịt Xiêm
nói riêng. Threonine tham gia vào quá trình tổng hợp protein, sự dị
hóa của chúng tạo ra nhiều sản phẩm quan trọng cho quá trình biến
dưỡng như glycine, acetyl-CoA và pyruvate (Kidd and Kerr, 1996).
Vì vậy, việc xác định nhu cầu năng lượng, protein thô và acid amin
phù hợp trong khẩu phần cho vịt để nâng cao năng suất thịt, giảm chi
phí thức ăn và mang lại hiệu quả kinh tế.
Hiện nay đã có một số nghiên cứu ở nước ngoài và ở Việt Nam
xác định nhu cầu dinh dưỡng, đặc biệt là mức năng lượng trao đổi và

dưỡng chất, acid amin của vịt Xiêm địa phương.
Nội dung 4 (TN 4): Ảnh hưởng của các mức lysine và năng lượng
trao đổi lên năng suất sinh trưởng và tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến dưỡng
chất, acid amin của vịt Xiêm địa phương.
Nội dung 5 (TN 5): Ảnh hưởng của phương thức nuôi theo giới tính
lên năng suất sinh trưởng của vịt Xiêm địa phương.
1.4 Địa điểm và thời gian thí nghiệm
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 12 năm
2016 tại trại chăn nuôi thực nghiệm thuộc Trường Đại học Trà Vinh,
khóm 4, phường 5, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Mẫu thức ăn, mẫu chất thải của vịt Xiêm trong thí nghiệm được
phân tích thành phần hóa học tại phòng thí nghiệm E205, Bộ môn Chăn
nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần
Thơ, phòng thí nghiệm Bộ môn Khoa học đất Trường Đại học Cần Thơ.
Các chỉ tiêu phân tích acid amin của thức ăn và acid amin, Cr2O3 của
chất thải được tiến hành tại Phòng Phân tích thức ăn và Sản phẩm chăn
nuôi, Viện Chăn nuôi Quốc gia, Hà Nội.
1.5 Những đóng góp mới của luận án
Đã xác định được mức năng lượng trao đổi trong khẩu phần
lên năng suất sinh trưởng ở 2 giai đoạn của vịt Xiêm địa phương.

2


Xác định được mức protein thô, threonine trong khẩu phần và
tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến dưỡng chất và acid amin của vịt Xiêm địa
phương.
Xác định được mức lysine-năng lượng lên năng suất sinh
trưởng và tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến dưỡng chất và acid amin của vịt
Xiêm địa phương.

amin trong khẩu phần vịt Xiêm địa phương chưa được thực hiện, chủ
yếu thực hiện trên vịt Xiêm Pháp (Trần Quốc Việt và ctv, 2010;
Nguyễn Duy Hoan và ctv, 2010). Từ những cơ sở trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi gia cầm,
bao gồm giống vịt Xiêm, sẽ góp phần cho ngành chăn nuôi Việt Nam
phát triển bền vững, cung cấp đa dạng và phong phú nguồn thức ăn
đạm động vật cho nhu cầu tiêu thụ của con người.

4


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng chăn nuôi vịt Xiêm tại tỉnh Trà Vinh
Phương pháp điều tra
Khảo sát các hộ chăn nuôi vịt Xiêm có qui mô từ 20 con vịt
Xiêm trở lên, khi xác định được hộ chăn nuôi cần điều tra thì tiến
hành phỏng vấn và xin cân đo để lấy các thông tin và chỉ tiêu. Các
thông tin chủ yếu được ghi nhận bao gồm: qui mô đàn, đặc điểm con
giống, chuồng trại, phương thức nuôi, khẩu phần thức ăn, mức ăn,
khối lượng ở các lứa tuổi khác nhau, bệnh tật và thị trường tiêu thụ.
Tất cả các thông tin, số liệu ghi trực tiếp vào biểu mẫu đã được chuẩn
bị sẵn.
TN 2: Ảnh hưởng của các mức ME trong khẩu phần lên năng
suất sinh trưởng của vịt Xiêm ĐP
Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
Được bố trí trên 150 con vịt Xiêm đầu tuần tuổi thứ 5 theo thể
thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5 nghiệm thức (NT) tương ứng với 5
mức ME trong KP (11,72; 12,13; 12,55; 12,97; 13,39 MJ/kg DM
thức ăn) với cùng mức 18% CP, mỗi NT được lặp lại ba lần. Mỗi đơn

89,3
92,4
93,1
18,0
18,0
7,62
7,38
5,65
5,28
12,54
12,98

ME13,39
89,1
93,7
18,0
6,91
4,73
13,38

ME11,72; ME12,13; ME12,55; ME12,97; ME13,39: NT có mức ME tương ứng là
11,72;12,13; 12,55; 12,97 và 13,39MJ/kg DM th ức ăn

5


Giai đoạn 9-12 tuần tuổi
Được bố trí trên 150 con vịt Xiêm đầu tuần tuổi thứ 9 theo thể
thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5 NT tương ứng với 5 mức ME trong
KP (12,13; 12,55; 12,97; 13,39; 13,81 MJ/kg DM thức ăn) với cùng

88,9
93,5
94,2
16,0
16,0
6,90
6,66
5,16
4,79
12,96
13,40

ME13,81
88,7
94,9
16,0
6,23
4,25
13,80

ME12,13; ME12,55; ME12,97; ME13,39; ME13,81: NT có mức ME tương ứng là 12,13;
12,55; 12,97;13,39 và 13,81MJ/kg DM thức ăn.

TN 3: Ảnh hưởng của các mức protein thô và threonine trong
khẩu phần lên năng suất sinh trưởng của vịt Xiêm ĐP
Gồm TN nuôi sinh trưởng và TN tiêu hóa.
Thí nghiệm nuôi sinh trưởng
Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
TN được bố trí trên 180 con vịt Xiêm đầu tuần tuổi thứ 5 theo thể
thức thừa số 2 nhân tố. Nhân tố 1 là 3 mức protein thô trong khẩu

92,9
18,0
7,42
4,53
0,70
12,97

CP19
88,8
92,8
19,0
7,61
4,56
0,71
12,97

CP17
88,6
92,8
17,0
7,30
4,54
0,80
12,95

Thr 0,8
CP18
88,8
92,8
18,0

EE
CF
Thre
ME(MJ)

CP15
88,6
94,3
15,0
6,50
4,19
0,50
13,81

Thr 0,5
CP16
88,6
94,2
16,0
6,67
4,21
0,50
13,79

CP17
88,7
94,2
16,9
7,03
4,39


CP15; CP16; CP17: NT có mức Protein tương ứng là 15; 16 và 17% CP; Thr 0,5; Thr 0,6: NT
có mức threonine tương ứng là 0,5 và 0,6%.

Thí nghiệm tiêu hoá
TN được tiến hành ở 2 giai đoạn 8 và 10 tuần tuổi. Bố trí TN
tương tự như TN nuôi sinh trưởng, nhưng mỗi đơn vị TN có 2 con vịt
Xiêm. Kết quả của TN tiêu hóa làm cơ sở để giải thích cho kết quả
đạt được của TN nuôi sinh trưởng.
7


TN 4: Ảnh hưởng của các mức lysine và ME lên năng suất sinh
trưởng của vịt Xiêm ĐP
Gồm TN nuôi sinh trưởng và TN tiêu hóa.
Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức nhân tố gồm nhân tố 1 là
lysine với 3 mức (0,8; 1,0; 1,2%), nhân tố 2 là 2 mức ME (12,55;
12,97 MJ/kg), cùng với mức protein thô 19%, mỗi NT được lặp lại ba
lần. Mỗi đơn vị thí nghiệm có 10 con vịt Xiêm địa phương có khối
lượng tương đương nhau và cân đối về tỷ lệ trống mái.
Bảng 3.5: TPHH và giá trị ME của các KP GĐ 5-8 TT(% DM)
Thực liệu
(%)
DM
OM
CP
EE
CF
Lys

1,20
12,56

Lys
0,8
88,8
92,3
18,9
8,70
4,80
0,81
12,96

ME 12,97
Lys
1,0
88,7
91,8
18,9
7,80
4,18
1,00
12,94

Lys
1,2
88,8
91,7
19,0
7,85

0,7
88,6
93,5
16,9
7,43
4,21
0,71
13,39

ME 13,39
Lys 0,9 Lys 1,1
88,7
93,2
16,9
7,40
4,19
0,90
13,37

88,7
93,0
16,9
7,33
4,15
1,10
13,38

Lys 0,7
88,8
94,2

thí nghiệm.
Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của phương thức nuôi theo giới tính
lên năng suất sinh trưởng của vịt Xiêm ĐP
Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức 2 nhân tố, nhân tố 1 là
phương pháp nuôi chia giai đoạn (5-8TT) và nuôi chung (5-12TT)
với hàm lượng protein 19% CP và 18% CP và mức ME là 12,97 và
13,39 MJ/ kg, nhân tố 2 là giới tính (nuôi tách riêng trống mái và
nuôi chung trống mái) và 3 lần lặp lại. Mỗi đơn vị thí nghiệm gồm 10
con vịt Xiêm địa phương.

9


Bảng 3.7: TPHH và giá trị ME của các KP GĐ 5-8 và 5-12 TT (% DM)
Thực
liệu (%)
DM
OM
CP
EE
CF
Lys
Thre
ME(MJ)

Giai đoạn 5-8TT
Trống
Mái
T+M

88,8
88,8
93,2
93,2
93,2
18,0
18,0
18,0
7,60
7,60
7,60
4,49
4,49
4,49
1,09
1,09
1,09
0,70
0,70
0,70
13,39
13,39
13,39

Giai đoạn 9-12 tuần tuổi
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức 2 nhân tố, nhân tố 1 là
phương pháp nuôi chia giai đoạn (9-12TT) và nuôi chung (5-12TT)
với hàm lượng protein 17% CP và 18% CP và 2 mức ME là 13,82
MJ và 13,39 MJ, nhân tố 2 là giới tính (nuôi tách riêng trống mái và
nuôi chung trống mái) và 3 lần lặp lại. Mỗi đơn vị thí nghiệm gồm 10

4,23
4,23
1,00
1,00
1,00
0,61
0,61
0,61
13,82
13,82
13,82

Giai đoạn 5-12TT
Trống
Mái
T+M
88,8
88,8
88,8
93,2
93,2
93,2
18,0
18,0
18,0
7,60
7,60
7,60
4,49
4,49

11


Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng chăn nuôi vịt Xiêm tại tỉnh
Trà Vinh
Số lượng và đặc điểm giống vịt Xiêm ở 3 huyện
Bảng 4.1: Số lượng hộ và vịt Xiêm được khảo sát ở 12 xã thuộc 3
huyện của tỉnh Trà vinh
Huyện
Càng Long
Châu Thành
Cầu Kè
TỔNG
Tỷ lệ, %
TB Số con/hộ
Sai số chuẩn
TB: trung bình

Tổng, con
3.102
2.313
2.506
7.921
-

Vịt Xiêm
ĐP, con
2.071
1.517

của vịt Xiêm.
Lượng dưỡng chất được cung cấp từ thức ăn cho vịt Xiêm
khảo sát ở mức thấp, hàm lượng dưỡng chất khẩu phần thấp hơn các
khuyến cáo, trong khi các nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng (CP,
ME) cho vịt Xiêm địa phương ở đây còn rất hạn chế. Năng suất tăng
trưởng còn thấp so với các kết quả nghiên cứu thực hiện trong điều
kiện dinh dưỡng tiến bộ hơn.
Do vậy cần tăng cường nghiên cứu xác định nhu cầu dưỡng
chất của vịt Xiêm địa phương nhằm góp phần nâng cao thu nhập cho
người chăn nuôi vịt Xiêm.

12


4.2 TN 2: Ảnh hưởng của các ME trong khẩu phần lên năng
suất sinh trưởng của vịt Xiêm ĐP.
Giai đoạn 5 - 8 tuần tuổi
Bảng 4.2: Lượng DM, dưỡng chất và ME tiêu thụ của vịt Xiêm ĐP
GĐ 5-8 TT (g/con/ngày)
Chỉ tiêu

ME
11,72
12,13
12,55
DM
83,8b 84,8ab
86,1ab
c
bc

15,4ab
5,92d
1,15a

0,60
0,56
0,11
0,05
0,01

P
0,011
0,001
0,011
0,001
0,001

Các giá trị trung bình mang các chữ a, b và c trên cùng một hàng khác nhau là khác biệt có ý
nghĩa thống kê ở mức P
hàng là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức P
P

2,02
1,88
0,32
0,14

0,023
0,004
0,023
0,106

0,03

0,001


Kết quả của Bảng 4.4 cho thấy lượng DM, OM, CP và ME tiêu thụ
tăng dần từ nghiệm thức ME12,13 đến NT ME13,81 (P
17,4
0,62
0,22

0,001
0,002
0,041

KL: khối lượng; TN: thí nghiệm; các giá trị trung bình mang các chữ a, b, c trên cùng một
hàng là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức P
0,019
0,591
0,617
0,688

Bảng 4.6 cho thấy khối lượng thân thịt cao nhất ở nghiệm thức
ME13,81 (P

Mức CP
1,79/0,029
1,66/0,031
0,31/0,001
0,13/0,002
0,08/0,022
0,01/0,009
0,02/0,027

Mức Thr
1,46/0,049
1,36/0,053
0,25/0,046
0,11/0,052
0,07/0,055
0,01/0,001
0,02/0,052

CP*Thr
2,53/0,820
2,35/0,820
0,44/0,825
0,19/0,823
0,12/0,813
0,01/0,828
0,03/0,820


Kết quả ở Bảng 4.7 cho thấy đối với nhân tố 3 mức protein trong

44,4
46,3 0,59/0,001 0,48/0,017 0,83/0,861
FCR
2,10
2,13
2,08
2,10
2,11 0,05/0,782 0,04/0,846 0,07/0,914
KL: khối lượng; TN: thí nghiệm; Thr: Threonine; các giá trị trung bình mang các chữ a, b
trên cùng một hàng là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức P
4,05
0,60a
0,48
1,46a
1,31

CP17

Thr
0,6
102
95,9
16,3
6,86
4,35
0,62
1,41

Mức CP

SEM/P
Mức Thr

CP*Thr

2,73/0,008
2,57/0,008
0,46/0,001
0,19/0,001
0,12/0,001

2.430b 2.539b
13,5c 17,4b
6,76a 5,83ab

Mức Thr
SEM/P
CP17 Thr 0,5 Thr 0,6 Mức CP
Mức Thr
CP*Thr
2.656a 2.501 2.581 29,3/0,001 23,9/0,035 41,5/0,855
21,5a
16,0
18,9 0,95/0,001 0,78/0,019 1,34/0,699
4,99b
6,13
5,60 0,35/0,014 0,29/0,220 0,50/0,481

15


KL: khối lượng; TN: thí nghiệm; các giá trị trung bình mang các chữ a, b, c trên cùng một
hàng là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức P
0,66/0,103
0,56/0,171
0,41/0,074

SEM/P
Mức Thr
12,5/0,039
15,5/0,035
0,54/0,221
0,46/0,073
0,33/0,203

CP*Thr
21,7/0,477
26,9/0,583
0,93/0,820
0,80/0,683
0,58/0,183

Bảng 4.11 cho thấy khối lượng thân thịt cao hơn ở nghiệm thức CP17
và Thr 0,6 (P
Bảng 4.13: TLTH biểu kiến các dưỡng chất của vịt Xiêm ĐP 10 TT
Chỉ
tiêu
DM
OM
EE
CF

Mức CP
CP15
CP16
76,7b
78,9ab
81,3
83,1
83,2
85,3
35,9
39,5

Mức Thr
CP17 Thr 0,5 Thr 0,6 Mức CP
81,7a
76,9
81,3 1,14/0,027
85,0
81,5
84,8 0,95/0,051
89,2
83,3


CP16

CP17

Thr
0,5

SEM/P
Thr
0,6

Mức CP

Mức Thr

CP*Thr

85,3b

86,9ab

89,9a

86,2

88,5

1,07/0,028


86,8

90,3

1,32/0,873

1,08/0,041

1,88/0,787

Threonine

74,5b

81,3ab

88,1a

77,8

84,8

2,11/0,002

1,72/0,014

2,98/0,098

Lysine


Mức Thr

CP*Thr

84,5 1,66/0,030

1,36/0,023

2,35/0,162

82,3

86,1 1,67/0,052

1,37/0,070

2,36/0,073

72,3

82,9 1,50/0,034

1,23/0,001

2,13/0,333

80,4

83,2 2,67/0,211



17


Bảng 4.16: TLTH biểu kiến các dưỡng chất, AA và lượng nitơ tiêu
thụ, nitơ tích lũy của vịt Xiêm ĐP GĐ 8 và 10 TT
Chỉ tiêu

GĐ 8 TT

GĐ 10 TT

SEM/P

DM

76,9

79,1

0,965/0,035

EE
Arginine

78,3

85,8

1,63/0,001


Histidine

77,6

84,6

1,76/0,001

Ntiêu thụ

2,53

2,31

0,04/0,001

Ntích lũy
1,82
1,83
NTN: nitơ tiêu thụ; NTL: nitơ tích lũy; W0,75: khối lượng trao đổi

0,05/0,931

Bảng 4.17: TLTH AA chất thải và hồi tràng vịt Xiêm ĐP ở 10 TT
Chỉ tiêu
Arginine
Isoleucine
Lysine
Threonine


Bảng 4.18: DM, dưỡng chất và ME tiêu thụ của vịt Xiêm ĐP GĐ 5-8
TT (g/con/ngày)
Chỉ tiêu

Mức Lysine

Mức ME

Lys 0,8 Lys 1,0 Lys 1,2

ME
12,55

SEM/P

ME
12,97

Mức Lys

Mức ME

Lys*ME

DM

96,1b

98,9ab


EE

8,59a

7,74

b

8,07ab

7,98

8,29 0,15/0,005 0,12/0,092 0,21/0,868

CF

4,71a

4,11b

4,28b

4,24

4,49 0,08/0,001 0,06/0,018 0,11/0,776

Lys

0,78c


1,32 0,02/0.038 0,02/0,001 0,03/0,830

Kết quả của Bảng 4.18 cho thấy lượng DM, CP tiêu thụ tăng cao ở
NT Lys 1,2 và ME12,97 (P

Bảng 4.19 cho thấy tăng khối lượng của vịt Xiêm đạt giá trị cao ở
NT Lys 1,2 và ME 12,97 (P

Mức Lys
2,53/0,047
2,38/0,063
0,43/0,050
0,18/0,231
0,10/0,251
0,02/0,001
0,03/0,050

SEM/P
Mức ME
2,07/0,040
1,94/0,027
0,35/0,035
0,15/0,242
0,08/0,566
0,02/0,043
0,03/0,005

Lys*ME
3,58/0,313
3,36/0,305
0,61/0,295
0,25/0,066
0,15/0,058
0,03/0,368
0,05/0,326

Kết quả của Bảng 4.20 cho thấy lượng DM và CP tiêu thụ tăng ở NT

Bảng 4.22: Thành phần thân thịt của vịt Xiêm ĐP
Chỉ tiêu

Mức Lysine
Lys 0,7

Lys 0,9

Mức ME
Lys 1,1

13,39 13,81

SEM/P
Mức Lys

Mức ME

Lys*ME

KL sống, g/con

2.425c

2.519b

2.621a

2.494 2.549 17,5/0,001 14,3/0,019 24,7/0,708


18,9

20,9 0,80/0,100 0,66/0,054 1,14/0,972

TL thịt đùi, %

15,6

15,4

16,1

15,4

16,0 0,32/0,315 0,27/0,181 0,46/0,280

KL: khối lượng, TL: tỷ lệ

Các chỉ tiêu quầy thịt cao ở NT Lys1,1 và ME13,81 (P

1,82/0,200

OM

79,9b

82,4ab

84,9a

81,2

83,6 1,08/0,019

0,88/0,087

1,52/0,136

EE

73,8b

81,6ab

85,9a

77,5

83,3 1,89/0,024

Valine
Ntiêu thụ, g/con/ngày
Ntích lũy, g/con/ngày

Giai đoạn 8 TT
79,3
80,4
86,9
79,7
86,6
86,1
82,9
2,76
2,02

Giai đoạn 10 TT
81,6
84,5
89,2
82,3
90,4
89,7
87,2
2,51
1,91

SEM/P
1,01/0,022
1,62/0,023
0,849/0,018

86,1
85,6
85,9
80,2
83,6

SEM/P
0,316/0,001
0,230/0,004
0,933/0,001
0,160/0,001
1,030/0,001

Bảng 4.25 cho thấy TLTH của phần lớn acid amin thiết yếu và acid
amin không thiết yếu được khảo sát ở chất thải có khuynh hướng cao
hơn ở hồi tràng (P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status