PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1.Vị trí địa lý
Mỹ Lộc là một trong 9 huyện của tỉnh Nam Định, phía Bắc giáp tỉnh
Hà Nam, phía Nam giáp Thành phố Nam Định và huyện Vụ Bản và phía
Tây giáp huyện Vụ Bản, phía Đông giáp tỉnh Thái Bình.
Huyện Mỹ Lộc gồm có 10 xã và một thị trấn, huyện nằm ở nơi giao cắt
giữa tỉnh Hà Nam, Thái Bình và thành phố Nam Định, đõy là điều kiện thuận
lợi ban đầu, tạo cho huyện khả năng phát triển và giao lưu kinh tế, văn hoá, xã
hội từng bước hoà nhập với nền kinh tế của tỉnh và khu vực.
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu
Mỹ Lộc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia làm hai mùa
rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,5
0
C. Nhiệt độ cao nhất trong năm
nằm ở tháng 6 và tháng 7 là 36
0
C, thấp nhất là tháng 11 và 12 chỉ có 9
0
C-
10
0
C. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1700-1800mm. Độ ẩm không khí
trung bình từ 85%- 87%.
1.1.1.3. Điều kiện địa hình đất đai
Mỹ Lộc là một huyện thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng địa
hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu màu mỡ.
Diện tích đất tự nhiên của huyện là 72,7 km
triển kinh tế của huyện có ý nghĩa chiến lược trong sự phát triển kinh tế của
tỉnh Nam Định. Do đó huyện đang từng bước đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới,
phát huy dân chủ, giữ vững kỷ cương, nâng cao năng lực lãnh đạo và hiệu quả
công tác quản lý. Tập trung khai thác mọi nguồn lực xã hội, phát triển mạnh
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp dịch vụ, giữ vững truyền thống thâm canh,
đẩy mạnh sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, tạo sự chuyển biến tích cực
về cơ cấu kinh tế theo hướng: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Phát triển
văn hóa – xã hội đồng bộ với phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng giáo dục
2
và đào tạo nguồn nhân lực, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xây dựng huyện Mỹ
Lộc trở thành huyện vững mạnh từng bước trở thành đô thị phía bắc của tỉnh
Nam Định.
Về nông nghiệp, huyện tập trung đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu sản
xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, xây dựng cỏc vựng sản xuất nông sản
hàng hóa chuyên canh phù hợp với tiềm năng lợi thế về đất đai, khí hậu, lao
động của địa phương, giữ vững truyền thống thâm canh, năng suất lúa đạt
bình quân 120 tạ/ha/năm trở lên, đảm bảo an ninh lương thực. Tích cực ứng
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật – công nghệ tiên tiến vào sản xuất, gắn sản
xuất với thị trường tiêu thụ, hình thành sự liên kết nông nghiệp – công nghiệp
- dịch vụ ngay trên địa bàn nông thôn. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo
hướng sản xuất hàng hóa, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại theo mô
hình chăn nuôi tổng hợp.
Về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Huyện Mỹ Lộc đang
tập trung chỉ đạo phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị và dịch vụ.
- Về y tế: Việc chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho nhõn dõn được quan tõm
tốt, chương trình tiêm phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, chăm
sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em đạt kết quả tốt. Cơ sở vật chất được đầu tư
nâng cấp, bổ sung trang thiết bị khám chữa bệnh, đội ngũ cán bộ y tế được
bồi dưỡng đào tạo đáp ứng việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, 100%
đủ các trang thiết bị trong chăn nuôi lợn như: máng ăn, máng uống tự động,
có hệ thống thoỏt phõn và nước thải đảm bảo sạch sẽ cho lợn, nền chuồng
thoáng mát, có hệ thống thông gió, hệ thống làm mát, hệ thống che chắn và
mái nhà đảm bảo ấm áp về mùa đông và thoáng mát về mùa hè.
Nước dùng trong trại chủ yếu được lấy từ nguồn nước ngầm thông qua
hệ thống giếng khoan. Nước uống cho lợn được lọc sau đó mới được đưa vào
hệ thống ống dẫn, còn nước tắm cho lợn và rửa chuồng được lấy trực tiếp.
Các công trình phụ trợ: nhà kho chứa cám, kho chứa phõn, hệ thống
giếng khoan, bể chứa nước…Hệ thống hầm bioga để xử lý phân.
1.1.3.3. Tình hình sản xuất
4
∗ Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi.
Hiện tại trại chăn nuôi có 30 con nái sinh sản, 2 đực giống. Toàn bộ lợn
nái là Landrace và đực giống Yorshire, giống được nhập về từ công ty trách
nhiệm hữu hạn CP.
Toàn bộ lợn con đẻ ra được nuôi thành lợn thương phẩm.
Trại chăn nuôi lợn chủ yếu xuất lợn thịt cung cấp cho khu vực, một phần
rất ít cho xuất khẩu.
∗Tình hình sản xuất ngành trồng trọt.
Ngoài chăn nuôi lợn ra trại lợn xã Mỹ Tõn còn dành một diện tích khá
lớn để trồng các loại cây ăn quả như chuối, cây lấy củ như sắn và một số cây
bóng mát khác.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
+ Trại được xây dựng có vị trí, địa hình và giao thông thuận lợi cho
việc giao lưu, buôn bán. Có hệ thống chuồng trại, trang thiết bị hiện đại thuận
lợi cho đàn lợn sinh trưởng và phát triển.
+ Đội ngũ công nhân nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm cao, lao động
sáng tạo.
+ Đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát triển trồng trọt.
Kết hợp với việc thực hiện những công việc trong nội dung phục vụ sản
xuất chúng tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học: " Nghiên cứu ảnh
hưởng của chế phẩm Bio trong khẩu phần thức ăn đến sinh trưởng và khả
năng phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con giai đoạn từ 21-56 ngày tuổi”
6
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả trong thời gian thực tập và thực hiện tốt những nội
dung trên bản thân tụi đó đưa ra một số biện pháp để thực hiện như sau:
+ Tuân thủ nội quy của khoa, trường, trại và yêu cầu của giáo viên
hướng dẫn.
+ Tham khảo một số tài liệu thống kê vật nuôi tại các cơ sở.
+ Tích cực tham gia học hỏi kiến thức kinh nghiệm của các cán bộ
chuyên ngành thú y cơ sở, ở những người chăn nuôi.
+ Vận dụng những kiến thức lý thuyết mà bản thân tụi đó được học ở
trường để đưa vào thực tiễn sản xuất.
+ Thực hiện đúng kĩ thuật, bám sát địa bàn, đi sâu kiểm tra, tìm hiểu
nguyện vọng của quần chúng nhân dân về lĩnh vực chăn nuôi thú y.
+ Phỏng vấn điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi chuyên
môn mà mình quan tâm.
+ Hàng ngày ghi chép nội dung và kết quả công việc.
1.3. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự quan tâm tạo điều
kiện và sự giúp đỡ của trường trại cũng như các công nhân trong trại cộng với
sự nỗ lực của bản thõn, lũng say mê nghề nghiệp, trong thời gian thực tập vừa
qua tôi đã thu được một số kết quả nhất định. Tuy chưa nhiều song nú đó giỳp
tụi phần nào khẳng định được mình và nâng cao chuyên môn nghề nghiệp của
bản thân, vững bước trên con đường mỡnh đó chọn sau này.
1.3.1. Công tác chăn nuôi
- Chăm sóc quản lý lợn nái chửa:
Chăm sóc lợn nái mang thai hết sức quan trọng: Yêu cầu là phải đảm
Bảng 1.1.Lịch tiêm phòng cho lợn con
Tuổi(ng
ày)
Vacxin
Phòng bệnh/công
dụng
Cách dùng
7 Suyễn lần 1 Suyễn 2ml/con/tiêm
18 Dịch tả lần 1 Dịch tả 2ml/con
21 Suyễn lần 2+ PTH lần 1 Suyễn + PTH 2ml/con
28 PTH lần 2 PTH 2ml/con
35 Dịch tả lần 2 Dịch tả 2ml/con
60 Dịch tả lần 3 Dịch tả 2ml/con
- Chăm sóc lợn thịt: Lợn con đến 30 kg thì chuyển sang chuồng nuôi lợn
thịt. Chăm sóc lợn thịt tuy không đòi hỏi khắt khe như lợn con và lợn nái song
quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng có ảnh hưởng lớn đến tốc độ sinh trưởng và
phát triển của lợn.
Lợn thịt sử dụng thức ăn Anco U41 do công ty liên doanh dinh dưỡng
nông nghiệp quốc tế sản xuất.
1.3.2. Công tác thú y
- Cụng tỏctiêm phòng: Trong chăn nuôi với phương châm “Phòng bệnh hơn
chữa bệnh” cho ta thấy phòng bệnh là khâu rất quan trọng trong quy trình kĩ
thuật nó quyết định hiệu quả chăn nuôi. Trong thời gian thực tập tụi đó cựng
cán bộ kĩ thuật và công nhân của trại tham gia công tác tiêm phòng cho đàn
lợn của trại.
+ Đối với đàn lợn con được tiêm phòng định kỡ cỏc loại vácxin cụ thể
như trên.
+ Đối với đàn lợn nái sinh sản tiến hành tiêm phòng định kỡ cỏc loạivac
xin: Dịch tả, E.coli, LMLM, khô thai, viêm teo mũi…
+ Đối với đực giống tiêm định kỡ cỏc loại vácxin: Dịch tả, LMLM…
Nguyên nhân: Do vi khuẩn Mycoplasma gây nên kết hợp với một số vi
khuẩn khác như Pasteurella, Streptococcus, Staphylococcus.
Triệu chứng: Ho và thở từng cơn kéo dài vào sáng sớm hay chiều tối,
nhất là ban đêm khi thời tiết lạnh hoặc sau khi ăn, sau khi vận động. Ăn ít, xù
lông ra và niêm mạc xanh xao.
Điều trị: Dùng Tylosin liều 1ml/5-10kg TT
Kết hợp Vitamin ADE: 1ml/con.
Điều trị liên tục 3-5 ngày.
+ Bệnh tụ huyết trùng
Nguyên nhân: Do vi khuẩn Pasteurella suiseptica gây ra.
Triệu chứng: Lợn bỏ ăn đột ngột, sốt cao 41
0
C-42
0
C, thở nhiều thóp
bụng lại thở, mắt đỏ ngầu, sờ da thấy nóng.
Điều trị:
Halagin C tiêm với liều 2ml/10kgTT.
Gentamycin: 10mg/1kgTT ngày tiêm 1 lần liên tục 2-3 ngày.
+ Bệnh viêm khớp
Nguyên nhân: Do liên cầu khuẩn Streptococcus gây nên. Thông thường ở
lợn khoẻ vi khuẩn này cư trú ở hạch Amidal hạch đường mũi của lợn, khi thời
tiết lạnh làm cho sức đề kháng của lợn giảm thì bệnh dễ phát.
Triệu chứng: Lợn đi khập khiễng, khớp mắt cá và khớp đầu gối sưng to,
đỏ tấy lợn đau, ít di chuyển hoặc không di chuyển được.
Điều trị: Dùng Clamoxcin với liều 1ml/10kgTT. Một mũi cho 72h, tiêm bắp.
1.3.3 Công tác khác
+ Trực đỡ đẻ cho lợn
+ Thiến lợn đực
11
- Bệnh tụ huyết trùng lợn
109
4
15
7
109
4
13
6
100
100
86,66
85,7
3 Công tác khác An toàn
- Trực lợn đẻ
- Thiến lợn đực
9
100
9
100
100
100
1.4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.4.1. Kết luận
Qua thời gian thực tập tại trại chăn nuôi lợn ngoại tại xã Mỹ Tõn huyện
Mỹ Lộc tỉnh Nam Định tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo của
nhà trường, của cô giáo hướng dẫn với sự giúp đỡ tận tình của chủ trại, công
nhân trong trại, tụi đó học hỏi được nhiều kinh nghiệm bổ ích đồng thời qua
quá trình thực tập tụi đó có cơ hội được vận dụng những kiến thức đã học vào
12
Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí hết sức quan trọng vì nó là một nguồn cung
cấp thực phẩm với sản lượng cao và chất lượng tốt cho người tiêu dùng, là
nguồn cung cấp phõn bún lớn cho ngành trồng trọt và các sản phẩm phụ như
da, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.
Tuy nhiên hiện nay, chăn nuôi lợn ở nước ta vẫn đứng trước nhiều
khó khăn như: những thông tin khoa học, kỹ thuật về chăn nuôi lợn
chưa nhanh chóng, kịp thời đến được với người dõn ở mọi vùng đất
nước. Những hiểu biết của người dõn về phương pháp chăn nuôi cũng
như phòng chống dịch bệnh cho lợn cũn nhiều hạn chế, vì vậy lợn
chậm lớn, mắc nhiều dịch bệnh, đặc biệt là sự xuất hiện của dịch bệnh
truyền nhiễm như tai xanh ở lợn, LMLM… Bệnh phát ra hàng loạt và
lây lan thành những ổ dịch lớn trên cả nước, dẫn đến thiệt hại rất lớn
cho ngành chăn nuôi lợn.
Để tăng nhanh sự phát triển của đàn lợn cả về số lượng và chất lượng,
nhằm đáp ứng nhu cầu thịt trong nước và xuất khẩu, cần áp dụng những biện
pháp kĩ thuật mới vào chăn nuôi lợn để đạt kết quả cao.
14
Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu và đã tỡm ra được một số
chế phẩm bổ sung vào khẩu phần thức ăn cho lợn để nhằm đạt được những
kết quả trong đó chế phẩm Bio là loại chế phẩm với thành phần: vitamin A,
Vitamin D3,Vitamin E, Lactobacilus, Lysin. Nó kích thích tiêu hoá, tăng
trọng nhanh, tăng tớnh thốm ăn, hấp thụ thức ăn tốt, phòng ngừa tiêu chảy…
Do công ty cổ phần Đất Việt sản xuất.
Để đánh giá vai trò và tác dụng của chế phẩm Bio đến quá trình sinh
trưởng của lợn cũng như trong phòng bệnh tiêu chảy chỳng tụi tiến hành thực
hiện đề tài: “Nghiờn cứu ảnh hưởng của chế phẩm Bio trong khẩu phần
thức ăn đến sinh trưởng và khả năng phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con từ
giai đoạn 21-56 ngày tuổi”
2.2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1.Cơ sở khoa học
2 lần khối lượng sơ sinh. Do lợn có tốc độ sinh trưởng phát triển rất
nhanh nên khả năng tích luỹ các chất dinh dưỡng rất mạnh. Lợn con ở 21
ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ được 9 - 14g protein/1kg khối lượng
cơ thể. Trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích luỹ được 0,3 - 0,4kg
protein.
Qua kết quả nghiên cứu trên cho thấy rằng lợn là loài gia súc có khả
năng sinh trưởng phát triển nhanh, nhưng để khai thác hết khả năng sản xuất
thịt của chúng người chăn nuôi cần nắm vững đặc điểm sinh lý tiờu hoỏ của
lợn để tác động đúng lúc và thu được hiệu quả kinh tế cao.
2.2.1.2. Đặc điểm tiờu hoá ở lợn con
Cùng với sự tăng lên của khối lượng cơ thể có sự phát triển các cơ quan
trong cơ thể, trong đó cơ quan tiờu hóa của lợn con phát triển nhanh và hoàn
thiện dần về chức năng. Có sự phát triển theo tuổi một cách rõ rệt nhưng vẫn
chưa hoàn thiện. Khi còn trong bào thai cơ quan tiờu hoá của lợn đã hình
thành đầy đủ nhưng mang dung tích cũn bộ. Trong thời gian bú sữa cơ quan
tiờu hoỏ phỏt triển và phát dục nhanh. Dung tích dạ dày lúc 10 ngày tuổi gấp
16
3 lần lúc mới sinh, 20 ngày tuổi tăng gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp
50 lần lúc sơ sinh. Mặc dù vậy ở lợn con các cơ quan chưa thành thục về chức
năng, đặc biệt là hệ thần kinh do đó lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với
các yếu tố tác động lờn chỳng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hoá của
lợn con cũng rất dễ bị mắc bệnh và dễ bị rối loạn tiờu hoá.
Theo tác giả Từ Quang Hiển và TS Trần Văn Phùng (1995) [5] thì lợn
con dưới 1 tháng tuổi trong dịch vị không có HCl tự do vì lúc này lượng axít
tiết ra rất ít và nó nhanh chóng liờn kết với dịch nhầy của dạ dày. Hiện tượng
này gọi là hypochlohydric. Đây là một đặc điểm quan trọng trong tiờu hoá dạ
dày ở lợn con, vì thiếu HCl tự do nên dạ dày không có tính sát trùng, vi sinh
vật xâm nhập vào dạ dày dễ sinh sôi nảy nở và phát triển gây ra các bệnh
đường tiờu hoá cho lợn con.
Bộ máy tiờu hoá của lợn con phát triển nhanh nhưng khả năng chống đỡ
giúp quá trình phân giải protein một cách triệt để ở ruột non.
- Men Catepsin: Có tác dụng tiờu hoá protein trong sữa đối với lợn con
3 tuầntuổi, men này đầu tiờn cú hoạttớnh mạnh sau đó giảm dần.
- Men Lactaza: Có tác dụng tiờu hoá lượng Lactose trong sữa, hoạt lực
cao nhất ở tuần tuổi thứ 2 sau đó lại giảm dần.
- Men Lipaza và Chymosin: Hai men này có hoạt tớnh mạnh trong 3
tuần đầu và sau đó hoạt tớnh giảm dần.
Nói chung lợn con bú sữa chỉ có khả năng tiêu hoá tốt các chất dinh
dưỡng trong sữa lợn mẹ, cũn khả năng tiêu hoá thức ăn kém. Trong khõu nuôi
dưỡng chúng ta cần chú ý chế biến thức ăn tốt để nõng cao khả năng tiêu hoá
thức ăn của lợn con.
2.2.1.3. Những hiểu biết về hội chứng tiêu chảy ở lợn con
Tiêu chảy là một biểu hiện lâm sàng của triệu chứng bệnh lý đặc thù của
đường tiờu hoá. Hiện tượng lâm sàng này xuất phát từ nguyên nhân triệu
chứng, đặc điểm và tính chất của bệnh mà được gọi với nhiều tên khác nhau.
18
+ Tên chung nhất: Hội chứng tiêu chảy (Dyspepsia)
+ Bệnh tiêu chảy không nhiễm trùng.
+ Bệnh phân sữa: (Milk- Scours)
Hoặc tiêu chảy là triệu chứng của bệnh truyền nhiễm như: Phó thương
hàn, E.coli, viêm dạ dày ruột truyền nhiễm, dịch tả, Rotavirus.
Tiêu chảy gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuụi lợn, bệnh xuất hiện
ở 3 giai đoạn chính.
+ Giai đoạn 1: Ở lợn con sơ sinh vài ngày tuổi.
+ Giai đoạn 2: Ở lợn con theo mẹ.
+ Giai đoạn 3: Ở lợn con sau cai sữa.
( Hoàng Văn Tuấn, 1998) [20]
Ở nước ta hội chứng tiêu chảy xảy ra quanh năm, đặc biệt vào vụ đụng
xuõn khi thời tiết thay đổi đột ngột và vào những giai đoạn chuyển mùa trong
năm, hoặc do thay đổi thức ăn đột ngột (Lê Văn Tạo và cs, 1996) [16]
dưỡng như:
+ Nước uống bị bẩn, lợn con gặm mút lung tung trong đó có những chỗ
bị nhiễm E.coli.
+ Thay đổi khẩu phần ăn đột ngột làm cho khả năng tiết men của lợn
không kịp.
+ Thiếu Vitamin nhóm B như B
1
, B
12
cũng dẫn đến rối loạn tiờu hoá
và ỉa chảy .
+ Thiếu VitaminA, Cu, Selen…dẫn đến rối loạn tiờu hoá và ỉa chảy.
+ Lợn con thiếu sắt cũng dẫn đến thiếu máu, ỉa chảy phân trắng.
Như vậy có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến triệu chứng tiêu chảy mà
chúng ta phải xem xét chẩn đoán chính xác để đề phòng và điều trị đúng
thuốc đúng bệnh (Nguyễn Hữu Vũ và Cs, 1999) [22]
- Do Virut:
Bệnh do virút thuộc nhóm Coronavirus gây ra. Bệnh xảy ra ở mọi lứa
tuổi của lợn và có tính chất lây lan cao. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là nôn
mửa, tiêu chảy mạnh, tỷ lệ chết cao đối với lợn con dưới 2 tuần tuổi.
20
Bệnh tích chủ yếu là ruột non căng phồng, chứa đầy dịch, có nhiều bọt,
thành ruột mỏng và trong suốt do lông nhung bị teo.
+ Bệnh dịch tả:
Bệnh do Pestisvirus gây ra. Đây là bệnh có tính chất truyền nhiễm và
lây lan mạnh và xảy ra quanh năm trên tất cả các giống lợn và lứa tuổi. Nhưng
nặng hơn là các giống lợn choai, lợn lai, tỷ lệ chết cao (100%).
Bệnh có biểu hiện đặc trưng là nhiễm trùng huyết và xuất huyết. Bệnh
thường bị bội nhiễm với phó thương hàn và tụ huyết trùng. Triệu chứng điển
hình của bệnh là sốt cao, phân lúc đầu táo sau đó phân lỏng vọt cần câu, mùi
Các kết quả trên trùng với kết quả của Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3]:
E.coli tăng gấp 2,13 - 2,46 lần, Salmonella tăng gấp 1,79-2,69 lần và theo Lưu
Thị Uyên (1999) [23]: E.coli tăng gấp 1,86-2,68 lần, Salmonella tăng gấp 1,7 -
2,68 lần, Bacillus subtilis giảm 1,18 – 1,43 lần.
Chính những kết quả trên cho thấy trong điều trị tiêu chảy ở lợn, nhất là
lợn con thì việc chăm sóc đảm bảo tiểu khí hậu chuồng nuôi, chọn kháng sinh
thích hợp để tiêu diệt, ức chế những vi khuẩn có hại, bổ xung chất điện giải,
bù lại lượng nước đã mất do ỉa chảy và cho ăn các chế phẩm sinh học để lập
lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột là những biện pháp
không thể thiếu được cho hiệu quả điều trị cao (Trương Quang, Trương Hà
Thái – 2007) [13].
- Do kí sinh trùng:
Kí sinh trựng núi chung và kí sinh trùng đường tiờu hoỏ núi riờng là
một trong những nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy ở lợn cũng như các gia
sỳc khỏc. Kớ sinh trựng gõy ỉa chảy tồn tại trong phân, nước tiểu, thức ăn khi
vào cơ thể gặp điều kiện thuận lợi chúng trưởng thành phát triển thành kí sinh
trùng gây bệnh. Tác hại của chúng là cướp chất dinh dưỡng của cơ thể, tiết ra
độc tố (nội ngoại độc tố). Ngoài ra trong quá trình di hành, sinh trưởng và
phát triển chúng gây tổn thương niêm mạc ruột gây viêm ruột ỉa chảy. Các
loại kí sinh trựng gõy viêm ruột ỉa chảy ở lợn:
+ Eimeria.spp: Cầu trùng
+ Ascaris: Giun đũa
22
+ Pasciotopisbusky: Sán lá
- Tiêu chảy ở lợn còn do người chăn nuôi lạm dụng thuốc kháng sinh
làm tăng cường tớnh khỏng kháng sinh của vi khuẩn.
Theo Phan Thanh Phượng, Trần Thị Hạnh, Phạm Công Hoạt (2004)
[12] cho rằng: sai sót về chế độ dinh dưỡng, sự thay đổi đột ngột về chế độ
thức ăn, sự sai sót về sử dụng thuốc điều trị, dùng kháng sinh điều trị quá dài
hoặc bị một số bệnh đường tiờu hoỏ dẫn đến mất cân bằng hệ vi sinh vật
+ Không vận chuyển nhập lợn từ nơi khác vào khi chưa được kiểm tra
và điều trị triệt để, phải có thời gian trống chuồng thích hợp trước khi nhập
đàn mới.
+ Thức ăn nước uống phải sạch sẽ kết hợp chăm sóc quản lý tốt để tạo
sức đề kháng vật nuụi.
+ Khống chế côn trùng và loài gặm nhấm.
+ Lợn bệnh phải được cách ly.
+ Tẩy giun sán định kì bằng Tayzu, Mebendzol, Levazol…
+ Khi lợn con mới sinh ra phải được bú sữa đầu. Tập cho lợn con ăn
sớm, khi cho lợn con ăn thức ăn đảm bảo đủ số lượng và chất lượng.
- Phòng bệnh đặc hiệu.
+ Tiờm phũng vỏcxin dịch tả lợn, phó thương hàn, đóng dấu lợn, tiêm
vácxin E.coli, Farvovirus cho lợn mẹ trước khi sinh.
+ Bổ sung sắt cho lợn con phòng bệnh phân trắng.
+ Bổ sung các chế phẩm sinh học như: EM, Orgacids, Bio …để phòng
và chống bệnh tiêu chảy rất hiệu quả.
* Trị bệnh
Hội chứng tiêu chảy do rất nhiều nguyên nhân gây ra nên việc điều trị
khá phức tạp. Căn cứ vào từng nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng khác nhau
mà ta tiến hành điều trị một cách có hiệu quả nhất. Nguyên tắc chung trong
điều trị bệnh là loại trừ ngay nguyên nhân gây tiêu chảy và phải đồng thời
điều trị triệu chứng.
24
- Điều trị theo triệu chứng:
Tiêu chảy bao giờ cũng dẫn đến sự mất nước và rối loạn điện giải ở con
vật như HCO
-
3
, K
+
+ Viaquyl: 2ml/10kg TT
25