VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THÙY MINH
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở THỊ XÃ NGHĨA LỘ,
TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.NGUYỄN XUÂN DŨNG
Hà Nội –2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách Nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái” là của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.Các
vấn đề trong luận văn là xuất phát từ tình hình thực tế công tác quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh
Yên Bái.
Hà Nội, ngày
Bái giai đoạn mới .................................................................................................. 56
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái .................................................... 57
3.4. Một số kiến nghị............................................................................................. 67
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 72
PHỤ LỤC
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đối tượng điều tra ................................................................... …7
Bảng 2.1: Thang đánh giá Likert ........................................................................ …8
Bảng 2.3: Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số qua các năm ................................. …26
Bảng 2.4: Tình hình thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ
(2014-2016) ........................................................................................................... 27
Bảng 2.5: Tổng vốn đầu tư phát triển của thị xã Nghĩa lộ giai đoạn 2014 - 201629
Bảng 2.6: Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn
2014 - 2016............................................................................................................ 30
Bảng 2.7: Kế hoạch bố trí vốn đầu tư XDCB theo lĩnh vực KT - XH cho toàn
thị xã giai đoạn 2014 - 2016 .................................................................................. 31
Bảng 2.8: Kết quả thẩm định các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN tại thị
xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 – 2016 ...................................................................... 33
Bảng 2.9: Kết quả thẩm định của người trả lời phiếu điều travề giai đoạn chuẩn
bị đầu tư XDCB..................................................................................................... 34
Bảng 2.10: Kết quả thực hiện công tác đấu thầu các gói thầu XDCB tại thị xã
Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 - 2016 ........................................................................... 34
Bảng 2.11: Kết quả thực hiện công tác chỉ định thầu các dự án đầu tư XDCB tại
thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................. 35
Kho bạc Nhà nước
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
QLDA
Quản lý dự án
TSCĐ
Tài sản cố định
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
của học viên là có ý nghĩa cao cả về lý luận và thực tiễn.
Thời gian qua, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái đã triển khai nhiều dự án
đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nhìn chung,
các cơ quan quản lý địa phương đã vận dụng nhiều biện pháp nhằm tăng
1
cường quản lý vốn đầu tư nên đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp
phát triển kinh tế-xã hội. Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, nhưng do
nhiều nguyên nhân khác nhau từ điểm xuất phát thấp, hệ thống các văn bản
pháp quy chưa đồng bộ, việc triển khai ở cơ sở còn lúng túng, lực lượng cán
bộ có chuyên môn quản lý đầu tư chưa nhiều, dẫn đến tình trạng còn nhiều sai
phạm trong quản lý, hiệu quả đầu tư chưa cao...
Các kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân địa
phương được nghiên cứu là thị xã Nghĩa Lộ, mà còn là tài liệu tham khảo bổ
ích cho nhiều địa phương khác trong cả nước.
Trong bối cảnh đó, vấn đề: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái” được chọn làm đề tài
luận văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành quản lý kinh tế là có ý nghĩa lý luận
và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đến nay, đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu
tư từ nguồn ngân sách nhà nước, quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản, cho đầu tư phát triển, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trong đó có một số công trình
nghiên cứu chủ yếu như:
Đề cập đến vấn đề quản lý vốn đầu tư từ NSNN tại một địa bàn cụ thể,
luận án tiến sĩ của Cấn Quang Tuấn (2009) “Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách Nhà nước do
địa bàn tỉnh Nghệ An” hệ thống hóa cơ sở, lý luận về chi NSNN và chi đầu tư
XDCB từ NSNN, phân tích hiệu quả vốn đầu tư XDCB và các phương pháp
xác định. Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ
NSNN tại tỉnh Nghện An, tác giả đã đề xuất một số giải pháp khắc phục
những điểm hạn chế. Tuy nhiên, do đề tài tập trung chủ yếu vàovấn đề quản
lý tài chính trong quản lý chi đầu tư XDCB nên các giải pháp chưa đồng bộ.
3
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phan Đình Tý (2008) “Quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Hà Tĩnh” đã hệ
thống một số vấn đề lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, phân
tích thực trạng giai đoạn 2002-2007 và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ
chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trên địa bàn.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Trịnh Văn Ngọc (2008) về “Quản lý ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” đã đánh giá thực trạng công tác
quản lý ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách tại địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà
nước ở địa phương này.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Minh Dương (2011) “Một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên” đã trình bày lý luận về quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, phân tích thực trạng quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, từ đó
đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) “Quản lý chi
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
3.1.1. Mục đích chung
Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
3.1.2. Mục đích cụ thể
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây
5
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái trong thời giantới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
- Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái, làm rõ thành tựu đạt được, hạn
chế và nguyên nhân chủ yếu.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái trong bối cảnh mới.
4. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước tại
thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về không gian
Thay số liệu vào công thức trên để tính cỡ mẫu cho từng loại đối tượng
điều tra tác giả có kết quả cơ cấu đối tượng điều tra được thể hiện tại bảng
dưới đây:
Bảng 2.1: Cơ cấu đối tượng điều tra
STT
1
2
3
Đối tượng điều tra Tổng thể (N)
Đơn vị hưởng lợi
35
Đơn vị xây lắp
Ban quản lý dự án
Tổng cộng
Cỡ mẫu (n)
32
Tỷ trọng (%)
43,24
25
20
23
19
31,08
25,68