VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THÙY MINH
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở THỊ XÃ NGHĨA LỘ,
TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.NGUYỄN XUÂN DŨNG
Hà Nội –2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản
từ ngân sách Nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái” là của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.Các
vấn đề trong luận văn là xuất phát từ tình hình thực tế công tác quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên
Bái.
cơ bản.................................................................................................................... 55
3.2. Định hướng, mục tiêu đầu tư xây dựng cơ bản của thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên
Bái giai đoạn mới.................................................................................................. 56
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.................................................... 57
3.4. Một số kiến nghị.............................................................................................67
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................. 72
PHỤ LỤC
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đối tượng điều tra ...................................................................
Bảng 2.1: Thang đánh giá Likert ........................................................................
Bảng 2.3: Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số qua các năm .................................
Bảng 2.4: Tình hình thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn
(2014-2016) ........................................................................................................... 27
Bảng 2.5: Tổng vốn đầu tư phát triển của thị xã Nghĩa lộ giai đoạn 2014 - 201629
Bảng 2.6: Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 2016 ............................................................................................................ 30 Bảng
2.7: Kế hoạch bố trí vốn đầu tư XDCB theo lĩnh vực KT - XH cho toàn thị xã giai
đoạn 2014 - 2016 .................................................................................. 31
Bảng 2.8: Kết quả thẩm định các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN tại thị
xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 – 2016 ......................................................................
Bảng 2.9: Kết quả thẩm định của người trả lời phiếu điều travề giai đoạn chuẩn
bị đầu tư XDCB .....................................................................................................
Bảng 2.10: Kết quả thực hiện công tác đấu thầu các gói thầu XDCB
Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 - 2016 ...........................................................................
Bảng 2.11: Kết quả thực hiện công tác chỉ định thầu các dự án đầu tư XDCB tại
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
QLDA
Quản lý dự án
TSCĐ
Tài sản cố định
TW
Trung ương
UBND
cao mà việc quản lý vốn còn nhiều bất cập, đặc biệt là đối với nguồn vốn ngân
sách, thì việc lựa chọn chủ đề nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ kinh tế của
học viên là có ý nghĩa cao cả về lý luận và thực tiễn.
Thời gian qua, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái đã triển khai nhiều dự án
đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nhìn chung,
các cơ quan quản lý địa phương đã vận dụng nhiều biện pháp nhằm tăng
1
cường quản lý vốn đầu tư nên đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp
phát triển kinh tế-xã hội. Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, nhưng do
nhiều nguyên nhân khác nhau từ điểm xuất phát thấp, hệ thống các văn bản
pháp quy chưa đồng bộ, việc triển khai ở cơ sở còn lúng túng, lực lượng cán
bộ có chuyên môn quản lý đầu tư chưa nhiều, dẫn đến tình trạng còn nhiều sai
phạm trong quản lý, hiệu quả đầu tư chưa cao...
Các kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân địa
phương được nghiên cứu là thị xã Nghĩa Lộ, mà còn là tài liệu tham khảo bổ
ích cho nhiều địa phương khác trong cả nước.
Trong bối cảnh đó, vấn đề: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái” được chọn làm đề tài
luận văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành quản lý kinh tế là có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đến nay, đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu
tư từ nguồn ngân sách nhà nước, quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản, cho đầu tư phát triển, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trong đó có một số công trình
nghiên cứu chủ yếu như:
Đề cập đến vấn đề quản lý vốn đầu tư từ NSNN tại một địa bàn cụ thể,
Luận án tiến sĩ của Phan Thanh Mão (2013) “Giải pháp tài chính nhằm
nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên
địa bàn tỉnh Nghệ An” hệ thống hóa cơ sở, lý luận về chi NSNN và chi đầu tư
XDCB từ NSNN, phân tích hiệu quả vốn đầu tư XDCB và các phương pháp
xác định. Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN
tại tỉnh Nghện An, tác giả đã đề xuất một số giải pháp khắc phục những điểm
hạn chế. Tuy nhiên, do đề tài tập trung chủ yếu vàovấn đề quản lý tài chính
trong quản lý chi đầu tư XDCB nên các giải pháp chưa đồng bộ.
3
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phan Đình Tý (2008) “Quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Hà Tĩnh” đã hệ
thống một số vấn đề lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, phân
tích thực trạng giai đoạn 2002-2007 và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ
chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trên địa bàn.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Trịnh Văn Ngọc (2008) về “Quản lý ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” đã đánh giá thực trạng công tác
quản lý ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách tại địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà
nước ở địa phương này.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Minh Dương (2011) “Một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên” đã trình bày lý luận về quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, phân tích thực trạng quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, từ đó
đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý quản lý vốn đầu tư xây
nghiên cứu về“Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở
thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái”.
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.
Mục đích nghiên cứu
3.1.1. Mục đích chung
Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
3.1.2. Mục đích cụ thể
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây
5
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái trong thời giantới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
- Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái, làm rõ thành tựu đạt được, hạn
chế và nguyên nhân chủ yếu.
Ngoài ra, thu thập các thông tin đã công bố trên các tạp chí, báo, công
trình và đề tài khoa học trong nước, Internet…
-
Thông tin sơ cấp: Điều tra xã hội học với 80 phiếu điều tra. Đối tượng
điều tra là các doanh nghiệp xây dựng, các đơn vị hưởng lợi như: trường học,
UBND các phường, xã, bệnh viện, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước;
các cán bộ quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
Tác giả chọn cỡ mẫu theo công thức Slovens:
N
n=
1 + N*e2
Trong đó:
n:
Cỡ mẫu N: Tổng thể
e:
Sai số cho phép. Mức sai số được chọn trong trường hợp này là 5% Thay
số liệu vào công thức trên để tính cỡ mẫu cho từng loại đối tượng
điều tra tác giả có kết quả cơ cấu đối tượng điều tra được thể hiện tại bảng
dưới đây:
Bảng 2.1: Cơ cấu đối tượng điều tra
STT
1
2
1
Nguồn: Tính toán theo số liệu điều tra của tác
giả 5.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
Sau khi thu thập các số liệu, tư liệu, tiến hành phân loại, sắp xếp theo thứ
tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong quá trình
nghiên cứu đề tài.
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình Excel trên máy
tính. Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số
8
tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị.
5.3. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu
-
Phương pháp phân tích thống kê
Sử dụng các chỉ tiêu thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng,
số bình quân số học, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả. Các nội
dung về vốn đầu tư, số lao động, hình thức đầu tư, ngành nghề và lĩnh
vực đầu tư để phân tích biến động và xu hướng biến động sự thay đổi
của mức đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách của thị xã Nghĩa
Lộ.
-
Phương pháp so sánh
Để so sánh tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách qua các
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái, đề
xuất giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước ở địa phương này trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
10
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Tổng quan về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước
1.1.1. Các khái niệm
Vốn đầu tư: Là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản
xuất. Vốn là yếu tố quan trọng nhất đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
của các nước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển, đặc biệt đối với
nền kinh tế nước ta hiện nay. Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra tài sản
nhằm mục tiêu thu nhập trong tương lai; các nguồn lực sử dụng cho hoạt động
đầu tư được gọi là vốn đầu tư, nếu quy đổi thành tiền thì vốn đầu tư là toàn bộ
chi phí đầu tư. [29, tr. 71]
Vốn đầu tư là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư.
Quản lý vốn đầu tư từ NSNN là tác động của chủ thể quản lý (Nhà nước)
lên các đối tượng quản lý (vốn đầu tư, hoạt động sử dụng vốn đầu tư) trong
điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các mục tiêu nhất định.
[13, tr. 70]
1.1.2. Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước
Là một loại vốn đầu tư nên nó có các điểm giống với nguồn vốn đầu tư
thông thường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm
khác như sau:
-
Khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp (là loại vốn được sử dụng
với mục đích sinh lợi và có quá trình hoạt động vì lợi nhuận) vốn đầu tư
XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận mà được sử dụng vì
mục đích chung của đông đảo mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa
phương và cả nền kinh tế. Vốn đầu tư XDCB tập trung chủ yếu để phát triển kết
cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc định hướng hoạt động đầu tư vào những ngành,lĩnh
vực chiến lược.Đây là một đặc điểm quan trọng, góp phần quyết việc sử dụng
vốn đầu tư, để lựa chọn hình thức đầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao nhất.
-
Vốn đầu tư lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽ với
12
NSNN, được các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho
nền kinh tế, cụ thể vốn đầu tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình
dự án trong tất cả các khâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để
13
Nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và
thẩm duyệt dự án đầu tư, thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo
thiết kế kỹ thuật và quyết định đầu tư.
1.1.3.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Được nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua việc phê duyệt quyết định
đấu thầu, kết quả đấu thầu, giám sát quá trình thực hiện đầu tư, phê duyệt
quyết toán đầu tư.
1.1.3.3. Giai đoạn kết thúc đầu tư:
Nhà nước quản lý thông qua việc nghiệm thu bàn giao công trình (công
trình hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và
nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng). Nhà nước quản lý chặt chẽ vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước trên cơ sở tính toán tổng mức thu, mức chi ngân sách xác
định chi vào mục đích đầu tư xây dựng cơ bản. Khối lượng vốn đầu tư thuộc
ngân sách nhà nước gồm: vốn trong nước, vốn nước ngoài, được phân bổ cho
các bộ, ngành và các địa phương theo mục tiêu cụ thể. Nguồn vốn này thuộc
nguồn vốn nhà nước được nhà nước trực tiếp chi phối theo kế hoạch vì vậy có
khả năng theo dõi, nắm bắt được từ khâu giao kế hoạch cho đến khi thực hiện
qua các bộ, ngành, địa phương, qua hệ thống ngành dọc thống kê, qua hệ
thống cấp phát tài chính.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản
từ ngân sách nhà nước
1.1.4.1.Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ,
Nghị định số 49/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
209/2004/NĐ-CP, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 12/2005/TT-BXD
Vốn NSNN chỉ sử dụng để đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng, quốc
phòng, an ninh ít có khả năng thu hồi vốn và được quản lý phân cấp về chi phí
ngân sách cho đầu tư phát triển, hỗ trợ cho các dự án của các doanh nghiệp
đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của nhà nước theo quy định của
pháp luật. Chi cho công tác điều tra khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng
thể phát triển KT-XH vùng lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, cho vay của Chính phủ để đầu tư
15
phát triển, vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho
DNNN đầu tư.
-
Để tăng cường công tác quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng,
Chính phủ đã ban hành một số Nghị định như: Nghị định số12/2009/NĐ-CP
ngày 12/02/2009vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số
83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 12/2009/NĐ-CP; Số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình. Trong đó, Chính phủ quy định thẩm quyền
quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước. Quy định này ngoài việc
phân cấp quản lý ngân sách còn có một yếu tố quan trọng đó là đối với từng
nhóm dự án, việc sử dụng vốn ngân sách phải tuân thủ quy chế đầu tư và vốn
đầu tư. Việc quy định chặt chẽ danh mục các dự án đầu tư XDCB được sử
dụng vốn NSNN và thẩm quyền quyết định các dự án sử dụng vốn NSNN là
khâu quan trọng nhất, có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý vốn NSNN trong
đầu tư xây dựng.
thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quá
trình thanh toán, nếu phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán,
cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại
diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
1.1.4.4. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm và đối với
công trình hoàn thanh đưa vào sử dụng
Công tác quyết toán vốn hàng năm: Công tác này được tiến hành giữa 2
ngành tài chính và kho bạc, một bên là cơ quan quản lý cấp phát vốn (Bộ Tài
chính, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch) và một bên là cơ quan
thanh toán vốn (kho bạc nhà nước) theo quy định của Luật NSNN và hướng
dẫn của Bộ Tài chính. Đây là một khâu quan trọng nhằm tăng cường công tác
quản lý vốn đầu tư XDCB.
17
Quyết toán vốn đầu tư XDCB đối với dự án hoàn thành: Quyết toán vốn
đầu tư XDCB là công việc cuối cùng trong công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB nói chung và vốn NSNN cho đầu tư XDCB nói riêng. Quyết toán vốn
đầu tư đối với công trình XDCB hoàn thành là một việc làm cần thiết và mang
tính nguyên tắc trong quản lý đầu tư xây dựng (thực hiện Nghị định số
112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình và Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ
Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và
Luật thực hành tiết kiêm chống lãng phí ngày 29/11/2005, Luật phòng chống
tham nhũng ngày 29/11/2005). Việc quản lý quyết toán vốn đầu tư phải xác
định đầy đủ, chính xác tổng mức đầu tư đã thực hiện, phân định rõ nguồn vốn
đầu tư, vốn đầu tư chuyển thành TSCĐ, tài sản lưu động hoặc chi phí không
thành tài sản của dự án. Công tác quyết toán vốn đầu tư khẳng định được số
lượng, năng lực sản xuất, giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có kế
dựng kể từ ngày công trình hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. Sau 6
tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự
án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư.
-
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử
dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, việc quyết toán thực hiện theo yêu cầu của
người quyết đầu tư.
1.1.4.5. Quản lý nhân lực phục vụ trực tiếp công tác đầu tư xây dựng cơ
bản
Nhân tố tác động trực tiếp đến công tác đầu tư XDCB, hoạt động đầu tư
rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực.
Vì vậy, đội ngũ cán bộ, công nhân lao động trong XDCB cần được đào tạo kỹ
lưỡng thì mới hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao. Không chỉ có
chuyên môn, kỹ thuật tốt mà đội ngũ này cũng phải có tâm, có đức trong công
tác được giao thì hoạt động đầu tư XDCB mới đạt kết quả tốt. Bởi nếu không
có đạo đức nghề nghiệp sẽ dễ dẫn đến ăn bớt vật liệu, gây thất thoát lãng phí
và giảm chất lượng công trình.
19
1.2. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước và rút ra bài học có thể áp dụng vào thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước của tỉnh Phú Thọ
Năm 2013, tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn toàn tỉnh Phú Thọ đạt
hơn 3.277 tỷ đồng. Việc tổng hợp, phân bổ các nguồn vốn từ NSNN, trái