Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở thị xã nghĩa lộ, tỉnh yên bái - Pdf 50

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THÙY MINH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở THỊ XÃ NGHĨA LỘ,
TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.NGUYỄN XUÂN DŨNG

Hà Nội –2018

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách Nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái” là của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.Các
vấn đề trong luận văn là xuất phát từ tình hình thực tế công tác quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh
Yên Bái.
Hà Nội, ngày

Bái giai đoạn mới .................................................................................................. 56
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái .................................................... 57
3.4. Một số kiến nghị............................................................................................. 67
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 72
PHỤ LỤC

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đối tượng điều tra ................................................................... …7
Bảng 2.1: Thang đánh giá Likert ........................................................................ …8
Bảng 2.3: Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số qua các năm ................................. …26
Bảng 2.4: Tình hình thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ
(2014-2016) ........................................................................................................... 27
Bảng 2.5: Tổng vốn đầu tư phát triển của thị xã Nghĩa lộ giai đoạn 2014 - 201629
Bảng 2.6: Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn
2014 - 2016............................................................................................................ 30
Bảng 2.7: Kế hoạch bố trí vốn đầu tư XDCB theo lĩnh vực KT - XH cho toàn
thị xã giai đoạn 2014 - 2016 .................................................................................. 31
Bảng 2.8: Kết quả thẩm định các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN tại thị
xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 – 2016 ...................................................................... 33
Bảng 2.9: Kết quả thẩm định của người trả lời phiếu điều travề giai đoạn chuẩn
bị đầu tư XDCB..................................................................................................... 34
Bảng 2.10: Kết quả thực hiện công tác đấu thầu các gói thầu XDCB tại thị xã
Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 - 2016 ........................................................................... 34
Bảng 2.11: Kết quả thực hiện công tác chỉ định thầu các dự án đầu tư XDCB tại
thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................. 35


Kho bạc Nhà nước

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ngân sách Trung ương

QLDA

Quản lý dự án

TSCĐ

Tài sản cố định

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

của học viên là có ý nghĩa cao cả về lý luận và thực tiễn.
Thời gian qua, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái đã triển khai nhiều dự án
đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nhìn chung,
các cơ quan quản lý địa phương đã vận dụng nhiều biện pháp nhằm tăng

1


cường quản lý vốn đầu tư nên đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp
phát triển kinh tế-xã hội. Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, nhưng do
nhiều nguyên nhân khác nhau từ điểm xuất phát thấp, hệ thống các văn bản
pháp quy chưa đồng bộ, việc triển khai ở cơ sở còn lúng túng, lực lượng cán
bộ có chuyên môn quản lý đầu tư chưa nhiều, dẫn đến tình trạng còn nhiều sai
phạm trong quản lý, hiệu quả đầu tư chưa cao...
Các kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân địa
phương được nghiên cứu là thị xã Nghĩa Lộ, mà còn là tài liệu tham khảo bổ
ích cho nhiều địa phương khác trong cả nước.
Trong bối cảnh đó, vấn đề: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái” được chọn làm đề tài
luận văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành quản lý kinh tế là có ý nghĩa lý luận
và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đến nay, đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu
tư từ nguồn ngân sách nhà nước, quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản, cho đầu tư phát triển, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trong đó có một số công trình
nghiên cứu chủ yếu như:
Đề cập đến vấn đề quản lý vốn đầu tư từ NSNN tại một địa bàn cụ thể,
luận án tiến sĩ của Cấn Quang Tuấn (2009) “Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách Nhà nước do

địa bàn tỉnh Nghệ An” hệ thống hóa cơ sở, lý luận về chi NSNN và chi đầu tư
XDCB từ NSNN, phân tích hiệu quả vốn đầu tư XDCB và các phương pháp
xác định. Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ
NSNN tại tỉnh Nghện An, tác giả đã đề xuất một số giải pháp khắc phục
những điểm hạn chế. Tuy nhiên, do đề tài tập trung chủ yếu vàovấn đề quản
lý tài chính trong quản lý chi đầu tư XDCB nên các giải pháp chưa đồng bộ.

3


Luận văn thạc sỹ của tác giả Phan Đình Tý (2008) “Quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Hà Tĩnh” đã hệ
thống một số vấn đề lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, phân
tích thực trạng giai đoạn 2002-2007 và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ
chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trên địa bàn.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Trịnh Văn Ngọc (2008) về “Quản lý ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” đã đánh giá thực trạng công tác
quản lý ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách tại địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà
nước ở địa phương này.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Minh Dương (2011) “Một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên” đã trình bày lý luận về quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, phân tích thực trạng quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, từ đó
đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) “Quản lý chi

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
3.1.1. Mục đích chung
Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
3.1.2. Mục đích cụ thể
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây

5


dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái trong thời giantới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
- Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái, làm rõ thành tựu đạt được, hạn
chế và nguyên nhân chủ yếu.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái trong bối cảnh mới.
4. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước tại
thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về không gian

Thay số liệu vào công thức trên để tính cỡ mẫu cho từng loại đối tượng
điều tra tác giả có kết quả cơ cấu đối tượng điều tra được thể hiện tại bảng
dưới đây:
Bảng 2.1: Cơ cấu đối tượng điều tra
STT
1
2
3

Đối tượng điều tra Tổng thể (N)
Đơn vị hưởng lợi
35
Đơn vị xây lắp
Ban quản lý dự án
Tổng cộng

Cỡ mẫu (n)
32

Tỷ trọng (%)
43,24

25
20

23
19

31,08
25,68


Ý nghĩa

5

Rất hài lòng

4,20 – 5,00

Tốt

4

Khá hài lòng

3,40 – 4,19

Khá

3

Bình thường

2,60 – 3,39

Trung bình

2

Không hài lòng

và lĩnh vực đầu tư để phân tích biến động và xu hướng biến động sự
thay đổi của mức đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách của thị
xã Nghĩa Lộ.
- Phương pháp so sánh
Để so sánh tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách qua các
giai đoạn, các năm, so sánh thực tế với kế hoạch đối với các công trình trên
địa bàn thị xã Nghĩa Lộ.
Phương pháp so sánh có hai hình thức:
So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu cơ sở.
So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu
gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với
chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
- Phương pháp mô tả thống kê
Dựa trên số liệu thống kê mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát
triển của quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để mô tả quá trình
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ,
tỉnh Yên Bái.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.

9


- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái,
đề xuất giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước ở địa phương này trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn

Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt
động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp. [29,tr71]
Vốn đầu tư từ NSNN: Theo điều 2, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày
17/6/2011 của Bộ Tài chính thì vốn NSNN cho đầu tư phát triển và vốn sự
nghiệp có tính chất đầu tư, gồm: [7, tr. 69]
- Vốn trong nước của các cấpNSNN.
- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài
cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước (phần ngân
sách nhà nước).

11


Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được
sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là vốn đầu tư từ NSSN.
NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước
tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu chi của
ngân sách.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là khoản vốn ngân sách được Nhà
nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội mà không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu tư khác
theo quy định của Luật NSNN. [7, tr. 69]
Quản lý vốn đầu tư từ NSNN là tác động của chủ thể quản lý (Nhà nước)
lên các đối tượng quản lý (vốn đầu tư, hoạt động sử dụng vốn đầu tư) trong
điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các mục tiêu nhất định.
[13, tr. 70]
1.1.2. Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước
Là một loại vốn đầu tư nên nó có các điểm giống với nguồn vốn đầu tư
thông thường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm
khác như sau:

phân bổ NSNN, hướng dẫn nội dung trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự
án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, phối hợp
với các bộ ngành kiểm tra đánh giá hiệu quả vốn đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu tư ở các địa phương phải xác định cụ thể danh mục
đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư của các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước. Nhà nước quản lý chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch đầu tư phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch, cơ cấu ngànhvùng. Với các công trình, dự án quan
trọng quốc gia trong kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ phát triển thì do
Quốc hội quyết định: Thủ tướng Chính phủ duyệt mục tiêu, tổng mức vốn đầu
tư để bố trí kế hoạch cho các bộ, địa phương thực hiện.:

13


Nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và
thẩm duyệt dự án đầu tư, thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo
thiết kế kỹ thuật và quyết định đầu tư.
1.1.3.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Được nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua việc phê duyệt quyết định
đấu thầu, kết quả đấu thầu, giám sát quá trình thực hiện đầu tư, phê duyệt
quyết toán đầu tư.
1.1.3.3. Giai đoạn kết thúc đầu tư:
Nhà nước quản lý thông qua việc nghiệm thu bàn giao công trình (công
trình hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và
nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng). Nhà nước quản lý chặt chẽ vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước trên cơ sở tính toán tổng mức thu, mức chi ngân sách xác
định chi vào mục đích đầu tư xây dựng cơ bản. Khối lượng vốn đầu tư thuộc
ngân sách nhà nước gồm: vốn trong nước, vốn nước ngoài, được phân bổ cho
các bộ, ngành và các địa phương theo mục tiêu cụ thể. Nguồn vốn này thuộc
nguồn vốn nhà nước được nhà nước trực tiếp chi phối theo kế hoạch vì vậy có

thực hiện hợp đồng nhận thầu xây dựng theo thiết kế, bản vẽ thi công hoặc
thiết kế kỹ thuật thi công đó được phê duyệt, quy chuẩn tiêu chuẩn được áp
dụng của tổ chức tư vấn thiết kế.
1.1.4.2. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
- Vốn NSNN chỉ sử dụng để đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng, quốc
phòng, an ninh ít có khả năng thu hồi vốn và được quản lý phân cấp về chi phí
ngân sách cho đầu tư phát triển, hỗ trợ cho các dự án của các doanh nghiệp
đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của nhà nước theo quy định của
pháp luật. Chi cho công tác điều tra khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng
thể phát triển KT-XH vùng lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, cho vay của Chính phủ để đầu tư

15


phát triển, vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho
DNNN đầu tư.
- Để tăng cường công tác quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng,
Chính phủ đã ban hành một số Nghị định như: Nghị định số12/2009/NĐCP ngày 12/02/2009vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định
số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 12/2009/NĐ-CP; Số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình. Trong đó, Chính phủ quy định thẩm
quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước. Quy định này
ngoài việc phân cấp quản lý ngân sách còn có một yếu tố quan trọng đó là
đối với từng nhóm dự án, việc sử dụng vốn ngân sách phải tuân thủ quy
chế đầu tư và vốn đầu tư. Việc quy định chặt chẽ danh mục các dự án đầu
tư XDCB được sử dụng vốn NSNN và thẩm quyền quyết định các dự án sử
dụng vốn NSNN là khâu quan trọng nhất, có ý nghĩa lớn trong công tác
quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng.
1.1.4.3. Cấp phát vốn và thanh toán vốn ngân sách nhà nước trong xây

trình thanh toán, nếu phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán,
cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại
diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
1.1.4.4. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm và đối với
công trình hoàn thanh đưa vào sử dụng
Công tác quyết toán vốn hàng năm: Công tác này được tiến hành giữa 2
ngành tài chính và kho bạc, một bên là cơ quan quản lý cấp phát vốn (Bộ Tài
chính, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch) và một bên là cơ quan
thanh toán vốn (kho bạc nhà nước) theo quy định của Luật NSNN và hướng
dẫn của Bộ Tài chính. Đây là một khâu quan trọng nhằm tăng cường công tác
quản lý vốn đầu tư XDCB.

17


Quyết toán vốn đầu tư XDCB đối với dự án hoàn thành: Quyết toán vốn
đầu tư XDCB là công việc cuối cùng trong công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB nói chung và vốn NSNN cho đầu tư XDCB nói riêng. Quyết toán vốn
đầu tư đối với công trình XDCB hoàn thành là một việc làm cần thiết và
mang tính nguyên tắc trong quản lý đầu tư xây dựng (thực hiện Nghị định số
112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình và Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ
Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và
Luật thực hành tiết kiêm chống lãng phí ngày 29/11/2005, Luật phòng chống
tham nhũng ngày 29/11/2005). Việc quản lý quyết toán vốn đầu tư phải xác
định đầy đủ, chính xác tổng mức đầu tư đã thực hiện, phân định rõ nguồn vốn
đầu tư, vốn đầu tư chuyển thành TSCĐ, tài sản lưu động hoặc chi phí không
thành tài sản của dự án. Công tác quyết toán vốn đầu tư khẳng định được số
lượng, năng lực sản xuất, giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có kế
hoạch huy động sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả đầu tư của dự án. Qua

rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực.
Vì vậy, đội ngũ cán bộ, công nhân lao động trong XDCB cần được đào tạo kỹ
lưỡng thì mới hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao. Không chỉ có
chuyên môn, kỹ thuật tốt mà đội ngũ này cũng phải có tâm, có đức trong công
tác được giao thì hoạt động đầu tư XDCB mới đạt kết quả tốt. Bởi nếu không
có đạo đức nghề nghiệp sẽ dễ dẫn đến ăn bớt vật liệu, gây thất thoát lãng phí
và giảm chất lượng công trình.

19


1.2. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước và rút ra bài học có thể áp dụng vào thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước của tỉnh Phú Thọ
Năm 2013, tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn toàn tỉnh Phú Thọ đạt
hơn 3.277 tỷ đồng. Việc tổng hợp, phân bổ các nguồn vốn từ NSNN, trái
phiếu Chính phủ năm 2013 được triển khai thực hiện kịp thời, đồng bộ, đảm
bảo đúng các quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của
các bộ, ngành Trung ương.
Việc bố trí vốn đầu tư được chú trọng, giảm tối đa các dự án khởi công
mới, tăng số dự án hoàn thành, ưu tiên bố trí vốn trả nợ xây dựng cơ bản... đã
góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư.
Việc phân cấp đầu tư theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND của Chủ
tịch UBND tỉnh đã tạo điều kiện cho các chủ đầu tư chủ động lập, thẩm định,
triển khai thực hiện dự án, huy động nguồn lực cho dự án. UBND tỉnh đã kịp
thời ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ngành, UBND các
huyện, các chủ đầu tư trên địa bàn thực hiện các cơ chế, chính sách mới về
đầu tư xây dựng, xử lý kịp thời các vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực
hiện. Các dự án khu đô thị, dự án về nhà ở, dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status