Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại ủy ban mặt trận tổ quốc huyện mai sơn - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

PHẠM HOÀI GIANG

HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG
TẠI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC
HUYỆN MAI SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

SƠN LA, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

PHẠM HOÀI GIANG

HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG
TẠI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC
HUYỆN MAI SƠN

Chuyên ngành: Kế toán

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn: Ths. Nguyễn Anh ngọc


3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Chữ viết tắt
NSNN
TK
HCSN
TSCĐ
BHXH
BHYT
KPCĐ
BHTN
KBNN
KP

Mặt trận Tổ quốc
Ngân sách


DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 01: Kế toán nguồn kinh phí hoạt động trong đơn vị ...........................................21
Sơ đồ 02: Kế toán các khoản chi thường xuyên trong đơn vị .......................................32
Sơ đồ 03: Kế toán chi hoạt động không thường xuyên trong đơn vị ............................35
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Mai Sơn ....................46
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ....................................................................47
Biểu 2.1: Bảng cân đối tài khoản...................................................................................89


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục đích, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu ..................................................................1
2.1. Mục đích ...................................................................................................................1
2.2. Yêu cầu .....................................................................................................................2
2.3. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ...................................................................................2
4.1.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp .........................................................................................2
4.1.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp ........................................................................................3
4.2. Phương pháp xử ký dữ liệu ......................................................................................3
5. Bố cục khóa luận .........................................................................................................3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HẠCH TOÁN NGUỒN KINH PHÍ
VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ
NGHIỆP .........................................................................................................................4

1.3.2.2. Phương pháp hạch toán ....................................................................................31
1.3.2.3. Hệ thống sổ kế toán ..........................................................................................41
1.4. Lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán NSNN ............................................42
1.4.1. Lập dự toán NSNN ..............................................................................................42
1.4.2. Giao dự toán và thực hiện dự toán ......................................................................42
1.4.3. Quyết toán NSNN................................................................................................43
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ
CHI HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP TẠI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC HUYỆN
MAI SƠN ......................................................................................................................45
2.1. Tổng quan về Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mai Sơn ......................45
2.1.1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam huyện Mai Sơn. .....................................................................................................45
2.1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu quản lý tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
huyện Mai Sơn. ..............................................................................................................46
2.1.3. Đặc điểm công tác kế toán tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mai
Sơn .................................................................................................................................46
2.2. Thực trạng công tác kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mai Sơn. ................................................................50
2.2.1. Kế toán nguồn kinh phí hoạt động ......................................................................50
2.2.1.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng .........................................................................50
2.2.1.2. Một số nghiệp vụ kinh tế cụ thể về kế toán nguồn kinh phí tại đơn vị ............51
2.2.2. Kế toán chi hoạt động ..........................................................................................60
2.2.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng .........................................................................60
2.2.2.2. Một số nghiệp vụ kinh tế cụ thể về kế toán chi hoạt động tại đơn vị ...............60
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC
HẠCH TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CHI HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP TẠI ỦY
BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM HUYỆN MAI SƠN .............................97
3.1. Đánh giá về công tác kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại đơn vị ... 97
3.1.1. Ưu điểm ...............................................................................................................97
3.1.1.1. Về tổ chức công tác kế toán..............................................................................97

tế nhà nước, trong đó phải kể đến các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Trong cơ chế quản lý mới của Huyện Ủy Mai Sơn, kế toán HCSN với tư cách là
một bộ phận cấu thành của hệ thống các công cụ quản lý cũng được chú trọng quan
tâm. Trong quá trình hoạt động, dưới sự quản lý của Đảng và Nhà nước, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc phải có nhiệm vụ tổ chức kế toán chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân
sách Nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các quy định và chế độ kế toán hành chính
sự nghiệp do Nhà nước ban hành. Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý kinh tế - tài
chính, tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý tài sản
công, nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý các đơn vị hành chính
sự nghiệp.
Với vai trò giúp Nhà nước quản lý tốt nguồn kinh phí , công tác kế toán trong các
đơn vị HCSN phải có kế hoạch tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và
để kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng quyết toán kinh phí, tình hình quản lý
và sử dụng các loại vật tư tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực
hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị. Đồng thời, kế toán HCSN với
chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN
được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần
đắc lực vào việc sử dụng vốn một tiết kiệm và hiệu quả cao.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán hành chính sự nghiệp trong các đơn
vị HCSN, đặc biệt là trong công tác kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi góp phần
sử dụng có hiệu quả tiết kiệm NSNN và với mong muốn giúp đơn vị nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn kinh phí, được sự hướng dẫn của TH.S Nguyễn Anh Ngọc và sự
giúp đỡ của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam huyện Mai Sơn, tôi quyết định chọn đề
tài “Hoàn thiện hạch toán Kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Mai Sơn”.
2. Mục đích, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục đích
Do Huyện Ủy Mai Sơn là một đơn vị có rất nhiều phòng ban chức năng và bộ
máy kế toán phức tạp, cũng như phạm vi nghiên cứu của tôi trong khóa luận này nên
tôi xin chọn “Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam” trực thuộc Huyện Ủy Mai Sơn để

Phạm vi nội dung: Tổ chức hạch toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động
sự nghiệp tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La.
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Huyện ủy Mai Sơn – tỉnh Sơn La.
Địa chỉ: Tiểu khu 4 – Thị trấn Hát Lót – Huyện Mai Sơn – Tỉnh Sơn La.
Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng thực hiện khóa luận trong các năm 20152016-2017.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam huyện Mai Sơn.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
4.1.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình, cách thức làm việc của nhân viên
phòng Kế toán dân giúp bổ sung kiến thức về quy trình, cách thức làm việc và học hỏi
những kiến thức bản thân còn thiếu sót.
Phương pháp phỏng vấn: Thông qua quá trình phỏng vấn các nhân viên phòng
Kế toán dân để thu thập dữ liệu và thông tin liên quan đến công tác tổ chức kế toán
nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
huyện Mai Sơn.
2


Phương pháp điều tra: Điều tra tính xác thực các thông tin phản ánh thực trạng
công tác tổ chức kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mai Sơn.
4.1.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập dữ liệu liên quan đến kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt
động từ sổ sách, chứng từ: Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT,....Sổ sách của đơn vị:
Sổ cái, sổ chi tiết...Báo cáo tài chính của đơn vị: Bảng cân đối kế toán, .....Và các tài
liệu kế toán, văn bản có liên quan đến công tác tổ chức kế toán nguồn kinh phí và các
khoản chi hoạt động tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mai Sơn.

lập nhằm thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về
một lĩnh vực nào đó (các cơ quan chính quyền, cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan
quản lý nhà nước, ngành, các tổ chức đoàn thể…) hoạt động bằng nguồn kinh phí
NSNN hoặc cấp trên cấp, cấp toàn bộ hoặc cấp một phần kinh phí và các nguồn khác
đảm bảo theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ Đảng và
Nhà nước giao phó trong từng thời kỳ.
Có nhiều tiêu chí để phân loại các đơn vị hành chính sự nghiệp, tuy nhiên ta có
thể phân loại theo các cách sau:
Phân loại theo khả năng tự đảm bảo kinh phí:
Các đơn vị hành chính thuần túy: bao gồm các cơ quan công quyền trong bộ máy
nhà nước (các đơn vị quản lý hành chính nhà nước) được ngân sách cấp 100% kinh phí
Các đơn vị sự nghiệp có thu như sự nghiệp văn hóa, sự nghiệp giáo dục, sự
nghiệp y tế, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp nghiên cứu khoa học,… bao gồm:
- Đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí. Ví dụ: Trường đại học Bách Khoa và
một số trường đại học khác,…
- Đơn vị tự đảm bảo 100% kinh phí. Ví dụ: Các viện nghiên cứu trực thuộc đơn
vị hành chính sự nghiệp...
Phân loại theo phân cấp quản lý tài chính: đơn vị HCSN được tổ chức theo hệ
thống dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp với công tác chấp hành
ngân sách cấp đó. Cụ thể đơn vị HCSN được chia thành 3 cấp:
Đơn vị dự toán cấp I: Là cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự nghiệp trực
thuộc Trung ương và địa phương như các Bộ, tổng cục, Sở, ban,…Đơn vị dự toán cấp
I trực tiếp quan hệ với cơ quan tài chính để nhận và thanh quyết toán nguồn kinh phí
cấp phát.
Đơn vị dự toán cấp II: Trực thuộc đơn vị dự toán đơn vị cấp I chịu sự lãnh đạo
trực tiếp về Tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp I. Đơn vị dự
toán cấp II quản lý phần vốn ngân sách do đơn vị cấp I phân phối bao gồm phần kinh
phí của bản thân đơn vị và phần kinh phí của các đơn vị cấp III trực thuộc. Định kỳ,
đơn vị phải tổng hợp chi tiêu kinh phí ở đơn vị và của đơn vị dự toán cấp III báo cáo
lên đơn vị dự toán cấp I và cơ quan tài chính cung cấp.

phân tích các khoản chi sao cho đảm bảo nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị.
Đề xuất những ý kiến, kiến nghị để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân sách
cấp và nguồn kinh phí khác, tăng cường khai thác nguồn kinh phí khác để đáp ứng như
cầu chi tiêu của đơn vị.
Nhiệm vụ:
Thu thập , phản ánh , xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp,
được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử dụng các
khoản thu phát sinh tại đơn vị.
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi tình hình thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, kiểm tra
tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế
độ, chính sách của Nhà nước.
Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp
dưới, tình hình chấp hành dự toán thu chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới
Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và
cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo qui định . Cung cấp thông tin và tài
liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu
.Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn quỹ ở đơn vị.

5


Thực hiện phân tích công tác kế toán, đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh
phí, vốn, quỹ ở đơn vị, nhằm cải tiến nâng cao chất lượng công tác kế toán và đề xuất
các ý kiến phục vụ cho lãnh đạo, điều hành hoạt động của đơn vị.
1.1.3. Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Ngày 10/10/2017 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng
dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, thay thế chế độ kế toán đơn vị hành chính sự
nghiệp ban hành Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC.
Trong khóa luận này, tôi tiến hành tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ kế

và được hạch toán theo mã nguồn trong nước.
Mã cấp NSNN: Cấp ngân sách được phân loại dựa trên cơ sở phân cấp quản lý
NSNN cho từng cấp chính quyền để hạch toán các khoản thu, chi NSNN của từng cấp
ngân sách theo quy định của Luật NSNN.Cấp ngân sách bao gồm: Ngân sách trung
6


ương (mã số: 1) , ngân sách cấp tỉnh (mã số: 2), ngân sách cấp huyện (mã số: 3), ngân
sách cấp xã (mã số: 4).
1.1.3.2. Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Mọi số liệu ghi vào sổ kế
toán bắt buộc được chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp lý, hợp pháp, hợp lệ.
Chứng từ kế toán chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm 4 chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu lao động tiền lương
- Chỉ tiêu vật tư
- Chỉ tiêu tiền tệ
- Chỉ tiêu TSCĐ.
Hệ thống chứng từ kế toán theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC (Phụ lục số
01) thì chứng từ sử dụng trong đơn vị hành chính sự nghiệp về nguồn kinh phí phải sử
dụng thống nhất theo quy định. Trường hợp các đơn vị có các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính đặc thù chưa có mẫu chứng từ quy định tại danh mục mẫu chứng từ thì áp dụng
mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác,
không được tự thiết kế và sử dụng mẫu chứng từ khi chưa được Bộ Tài chính chấp
thuận.
Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu mà kế toán sử dụng để qua đó tạo
nên những thông tin có tính tổng hợp và hữu ích để phục vụ nhiều đối tượng khác
nhau. Do vậy, việc vận dụng hệ thống chứng từ kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng thông tin kế toán. Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng được quy định trong
quyết định số 19/2006/QĐ- BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và theo

Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian.
Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình
về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh
phí khác cấp, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị
hành chính sự nghiệp.
Theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ
Tài chính quy định gồm 7 loại, từ Loại 1 đến Loại 6 là các tài khoản trong Bảng Cân
đối tài khoản và Loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.
- Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân.
- Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp
1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2).
-Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1,
chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tài khoản cấp 3).
- Tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban
hành tại Quyết định này để lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị.
Đơn vị được bổ sung thêm các Tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 (trừ các tài khoản kế toán
mà Bộ Tài chính đã quy định trong hệ thống tài khoản kế toán) để phục vụ yêu cầu
quản lý của đơn vị.
Trường hợp các đơn vị cần mở thêm Tài khoản cấp 1 (các tài khoản 3 chữ số)
ngoài các Tài khoản đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung Tài khoản cấp 2 hoặc cấp 3 trong
Hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định thì phảk được Bộ Tài chính chấp
thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Theo thông tƣ 107/2017/TT-BTC: Hệ thống tài khoản được mở rộng, chi tiết và
cụ thể hơn với 10 loại tài khoản, bao gồm:
Các loại tài khoản trong bảng: là tài khoản từ loại 1 đến loại 9 được hạch toán
kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
Các tài khoản trong bảng được phân chia theo tình hình tài chính (gọi tắt là kế

Sổ thẻ kế toán chi tiết: dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa
phản ánh được. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chi tiết phục vụ
cho việc quản lý nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và
báo cáo quyết toán.
Nguyên tắc mở sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nhiệm vụ kinh tế,
tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến
đơn vị hành chính, sự nghiệp.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo
quản và lưu trữ sổ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị định của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng
trong lĩnh vực kế toán nhà nước và Chế độ kế toán.
Mỗi đơn vị chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán trong năm. Sổ kế
toán gồm cả số kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Việc ghi sổ kế toán phải dùng
bút mực, không biết bút mực đỏ và bút chì. Số và chữ phải rõ ràng, liên tục, có hệ
thống, đơn vị phải thực hiện việc ghi sổ đúng quy định như: Mở sổ kế toán, ghi sổ kế
toán, khóa sổ kế toán và sửa chữa sổ kế toán theo đúng quy định.
Tùy thuộc vào từng hoàn cảnh của đơn vị và công tác tổ chức sổ kế toán mà áp
9


dụng 1 trong 3 hình thức sổ như sau:
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung
+ Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Cụ thể:
 Sổ kế toán sử dụng theo thông tƣ 107/TT-BTC.
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các sổ: Nhật ký chung (Mẫu số S04H); Sổ chi tiết tài khoản (Mẫu số S31- H); Sổ cái dùng cho hình thức Nhật ký chung
(Mẫu số S03- H); Các sổ chi tiết liên quan.

khác phát sinh ở đơn vị và việc xử lý các khoản thu này.
Căn cứ ghi sổ: Căn cứ vào Biên lai thu phí, lệ phí; các Phiếu thu và các chứng từ
khác có liên quan đến khoản thu của đơn vị.
10


+ Sổ cái tài khoản 111, 112, 461, 661,…
Mục đích: Sổ này sử dụng cho các đơn vị thực hiện kế toán theo hình thức Nhật
ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán, phục vụ
cho việc Lập báo cáo tài chính.
Căn cứ ghi sổ: Căn cứ ghi Sổ cái là Sổ Nhật ký chung; Sổ chi tiết các tài khoản.
Mỗi tài khoản sử dụng 1 hoặc 1 số trang Sổ cái.
- Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung là:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra để ghi vào Sổ Nhật ký
chung theo trình tự thời gian. Đồng thời, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh hoặc tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh cùng loại đã ghi vào
Sổ Nhật ký chung để tiến hành ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Trường hợp đơn vị có mở Sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào Sổ Nhật ký
chung, các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các Sổ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối
tháng (cuối quý, cuối năm) khóa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ kế toán chi tiết
liên quan, làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính.
Đối với hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Đặc trưng cơ bản là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được ghi chép kết
hợp theo trình tự thời gian và được phân loại, hệ thống hóa theo nội dung kinh tế trên
cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp là Sổ Nhật ký – Sổ Cái và trong cùng một quá
trình ghi chép.
- Các loại sổ của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm:
+ Sổ Nhật ký – Sổ Cái
Mục đích: Là sổ kế toán tổng hợp dùng cho hình thức Nhật ký – Sổ Cái để phản
ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo

Căn cứ ghi sổ: Căn cứ để lập là chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán. Chứng từ ghi sổ do kế toán phần hành lập cho từng chứng từ kế toán hoặc cho
nhiều chứng từ có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có thể lập từ Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại. Chứng từ ghi sổ được lập hàng ngày hoặc định kỳ 3, 5, 10
ngày một lần tùy thuộc vào số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Mục đích: Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để đăng ký
tất cả các Chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, quản lý Chứng từ ghi sổ vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với
Bảng cân đối số phát sinh.
Căn cứ ghi sổ: Căn cứ để ghi vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ là các Chứng từ
ghi sổ đã được lập trong ngày.
+ Sổ cái Mục đích: Sổ này dùng cho các đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng
từ ghi sổ. Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế quy định trong
hệ thống tài khoản kế toán nhằm kiểm tra sự biến động của từng loại tài sản, nguồn
vốn, nguồn kinh phí trong đơn vị.
Căn cứ ghi sổ: Căn cứ duy nhất để ghi vào Sổ Cái là Chứng từ ghi sổ đã đăng ký
trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Sổ chi tiết tài khoản 111, 112, 461,661,…
+ Sổ chi tiết các khoản thu
- Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra để lập
Chứng từ ghi sổ. Đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh thường xuyên và có nội
dung giống nhau được sử dụng để lập “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại”. Từ
số liệu trên “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” để lập Chứng từ ghi sổ và Sổ
kế toán chi tiết. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chuyển đến kế toán trưởng hoặc
người phụ trách kế toán hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền ký duyệt sau đó
chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ
cái. Cuối tháng, sau khi đã ghi hết Chứng từ ghi sổ lập trong tháng vào Sổ đăng ký

+ Báo cáo thu – chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh (Mẫu
số B03-H)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Yêu cầu lập và mục đích báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp tại đơn vị hành
chính sự nghiệp là:
Việc lập các báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp tại đơn vị hành chính sự
nghiệp phải đảm bảo sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình
hình tài sản, thu, chi và sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị.
Việc lập các báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp phải căn cứ vào số liệu sau khi
khóa sổ kế toán. Cần lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các
kỳ báo cáo
+ Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số B01-H)
Mục đích: Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát số hiện có đầu kỳ,
tăng, giảm trong kỳ và số cuối kỳ về kinh phí và sử dụng kinh phí, kết quả hoạt động
sự nghiệp của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối
kỳ báo cáo. Theo quy định hiện hành thì đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập báo cáo
tài chính vào cuối quý, cuối năm hoặc lập theo tháng theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
13


Cơ sở lập Bảng cân đối tài khoản là số liệu dòng khóa sổ trên Sổ Cái hoặc Nhật
ký – Sổ cái; các sổ kế toán chi tiết tài khoản và Bảng cân đối tài khoản kỳ trước.
Bảng cân đối tài khoản thể hiện tình hình thu, chi tại đơn vị hành chính sự nghiệp
thông qua các tài khoản loại 5, loại 6. Qua đó, cung cấp thông tin về số dư các tài khoản
thời điểm đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư các tài khoản thời điểm cuối kỳ.
+ Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (Mẫu số
B02-H)
Mục đích: Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng
các nguồn kinh phí hiện có ở đơn vị (bao gồm các khoản thu tại đơn vị và phần kinh
phí được ngân sách Nhà nước cấp) và số thực chi cho từng hoạt động theo từng nguồn

14


Cơ sở lập Thuyết minh báo cáo tài chính là Sổ theo dõi lao động của đơn vị; Bản
thanh toán tiền lương và các sổ kế toán chi tiết liên quan; Bảng cân đối tài khoản kỳ
báo cáo (Mẫu B01- H); Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái; các sổ chi tiết và tài liệu khác có
liên quan.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát biên chế lao động, quỹ lương,
tình hình thực hiện nhiệm vụ cơ bản thường xuyên của đơn vị, tình hình kinh phí chưa
quyết toán… nêu ra kiến nghị xử lý với cơ quan cấp trên. Thông tin trên Thuyết minh
báo cáo tài chính phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác.
Theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC
Hệ thống báo cáo gồm báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng cho các
đơn vị cấp cơ sở, cấp I và cấp II
Việc lập các báo cáo quyết toán được quy định như sau: Báo cáo quyết toán của
các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
được lập vào cuối kỳ kế toán quý, năm. Báo cáo quyết toán của các đơn vị, tổ chức
không sử dụng kinh phí ngân sách được lập vào cuối kỳ kế toán năm. Các đơn vị kế
toán khi bị chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động phải lập báo cáo quyết toán tại
thời điểm quyết định chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động phải lập báo cáo quyết
toán tại thời điểm quyết định chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động.
Theo thông tƣ 107/2017/TT-BTC
Hệ thống báo cáo gồm các báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính:
- Các mẫu biểu báo cáo quyết toán được sửa đổi, bổ sung.
- Ngoài ra để phù hợp với cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP hệ
thống báo cáo theo Thông tư 107 cũng được bổ sung các danh mục báo cáo tài chính
bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
Việc quy định về kỳ hạn lập báo cáo được chia thành 2 loại: Kỳ hạn lập báo cáo
tài chính và Kỳ hạn lập báo cáo quyết toán.

chặt chẽ, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ cơ bản của đơn vị hành chính sự nghiệp, tuân
thủ và thực hiện theo một trình tự nhất định.
1.1.4.2. Vai trò
Các khoản thu, chi tại đơn vị hành chính sự nghiệp có vai trò đảm bảo nguồn tài
chính cho mọi hoạt động của đơn vị để phát huy chức năng, nhiệm vụ của mình. Một
mặt nhằm tăng quy mô nguồn tài chính, mặt khác phân phối và sử dụng nguồn tài
chính đơn vị hợp lý, đúng mục đích. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao
chất lượng chuyên môn, hoàn thành niệm vụ được giao phục vụ công cộng, đảm bảo
sức khỏe và tinh thần cho nhân dân, vừa đòi hỏi có sự bù đắp hao phí đã bỏ ra trong
quá trình hoạt động, thực hiện vì mục đích cộng đồng. Để đạt được điều đó, cần tập
trung:
- Huy động và tập trung nguồn thu thuộc phạm vi cho phép, nhằm tăng cường
nguồn lực tài chính cho hoạt động của đơn vị.
- Quản lý chặt chẽ chi tiết kiệm có hiệu quả nguồn tài chính cho các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội.
1.2. Kế toán nguồn kinh phí trong đơn vị hành chinh sự nghiệp
1.2.1. Nội dung, nguyên tắc hạch toán và nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí
1.2.1.1. Nội dung của kế toán nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí của đơn vị hành chính – sự nghiệp (HCSN) là nguồn tài chính
mà các đơn vị được quyền sử dụng để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị,
chuyên môn có tính chất HCSN hoặc có tính chất kinh doanh của mình. Như vậy,
trong các đơn vị HCSN tất cả các loại kinh phí (ngoài vốn) đều được tiếp nhận theo
nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp.
Nguồn kinh phí của đơn vị HCSN thường gồm có:
- Nguồn kinh phí hoạt động
- Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
- Nguồn kinh phí dự án
- Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ


toán tình hình tiếp nhận và sử dụng theo từng loại kinh phí với cơ quan tài chính, cơ
quan chủ quản, cơ quan chủ trì thực hiện các chương trình, dự án…theo đúng quy định
của chế độ hiện hành.
Nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí:
- Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ và rõ ràng số hiện có, tình hình biến động
của từng nguồn kinh phí của đơn vị.
- Giám đốc chặc chẽ kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn kinh phí của đơn
vị. Đảm bảo cho việc sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, hợp lý và có hiệu quả.
- Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị nhằm
phát huy hiệu quả của từng nguồn kinh phí.
1.2.2. Kế toán nguồn kinh phí hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng
Theo thông tư 107/2017/TT-BTC thì chứng từ kế toán sử dụng trong công tác
hạch toán kế toán nguồn kinh phí tương tự loại chứng từ kế toán sử dụng theo quyết
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status