Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________

LÊ ĐẠI THÀNH

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh-2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ ĐẠI THÀNH

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. BÙI KIM YẾN

1.7 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ...............................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM ......................................................................5
2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại .................................5
2.1.1 Khái niệm ...........................................................................................................5
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng .....................6
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại ...............................................................................................................................9
2.2.1 Các yếu tố đặc trưng ngân hàng .........................................................................9
2.2.1.1 Quy mô ngân hàng ..........................................................................................9
2.2.1.2 Vốn chủ sở hữu .............................................................................................10
2.2.1.3 Chất lượng tín dụng.......................................................................................10
2.2.1.4 Hiệu quả trong việc quản lý chi phí ..............................................................11
2.2.1.5 Quy mô tiền gửi ............................................................................................11
2.2.1.6 Quy mô dư nợ ...............................................................................................12
2.2.2 Các yếu tố kinh tế vĩ mô ..................................................................................12
2.2.2.1 Cung tiền .......................................................................................................12


2.2.2.2 Lạm phát........................................................................................................12
2.3 Lược khảo các nghiên cứu liên quan ..................................................................13
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài...........................................................................13
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước ..............................................................................17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................18
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM...............................................19
3.1 Tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam ....................................19
3.1.1 Tổng quan số lượng ngân hàng Việt Nam .......................................................19
3.1.2 Quy mô hệ thống ngân hàng .............................................................................20

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng Việt

BĐS

Bất động sản

CAR

Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

FEM

Mô hình tác động cố định

GDP

Tốc độ tăng trưởng kinh tế


Bảng 4.6: Kết quả hồi quy FEM đối với ROA .......................................... 49
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy REM đối với ROA .......................................... 50
Bảng 4.8: Lựa chọn FEM hay REM đối với ROA ..................................... 51
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy Pooled OLS đối với ROE ................................ 53
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy FEM đối với ROE ......................................... 54
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy REM đối với ROE......................................... 55
Bảng 4.12: Lựa chọn FEM hay REM đối với ROE ................................... 56
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả của mô hình nghiên cứu .............................. 60


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1Quy mô vốn tự có và tổng tài sản hệ thống ngân hàng Việt Nam . 22
Hình 3.2 Tăng trưởng huy động vốn từ 2006-2015 ................................... 24
Hình 3.3 Tăng trưởng tín dụng từ 2006-2015 ............................................ 25
Hình 3.4 Tình hình nợ xấu từ 2006-2015 .................................................. 26
Hình 3.5 Tỷ lệ ROA, ROE từ năm 2006-2015 .......................................... 30


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Hệ thống ngân hàng thương mại có vai trò vô cùng to lớn đến sự phát triển
của nền kinh tế quốc gia. Ngân hàng thương mại ngoài việc kinh doanh tiền tệ
còn là cầu nối chu chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế, là công cụ
giúp ổn định thị trường tài chính và quản lý kinh tế của nhà nước.
Tại Việt Nam cách đây hơn 20 năm, chỉ có một vài ngân hàng mà chủ yếu
thuộc sở hữu nhà nước, tính cạnh tranh thấp, độc quyền cao. Ngày nay với sự ra
đời của hàng loạt các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng nước ngoài nên
áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng rất cao đòi hỏi mỗi ngân hàng phải có

kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-

Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các NHTM Việt Nam.

-

Đo lường các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
Việt Nam.

-

Đề xuất một số giải pháp từ kết quả nghiên cứu nhằm giúp cải thiện hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các NHTM

1.3 Câu hỏi nghiên cứu
-

Những yếu tố đặc trưng ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô nào ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam?

-

Mức độ tác động của những yếu tố đặc trưng ngân hàng và các yếu tố kinh tế
vĩ mô đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thế nào?

-


hàng thương mại tại Việt Nam và các tạp chí, nghiên cứu... từ đó sử dụng các số
liệu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt
Nam trong phạm vi nghiên cứu.


4

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy các biến phụ
thuộc và dùng các ước lượng OLS,FEM, REM thông qua phần mềm Stata 12.0 để
đánh giá các tác động của những yếu tố đặc trưng ngân hàng và yếu tố kinh tế vĩ mô
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Lựa
chọn trong 3 phương pháp, phương pháp nào đưa ra kết quả tốt nhất. Từ đó đưa ra
những kết luận và hàm ý chính sách.

1.6 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và những yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam
Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam
Chương 4: Nghiên cứu thực nghiệm về những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam
Chương 5: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân
hàng

1.7 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM Việt Nam” được nghiên cứu trong giai đoạn 10 năm từ năm 2006-2015 sử
dụng dữ liệu của 21 NHTM Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sẽ xác định được yếu tố
nào tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam và mức độ
tác động như thế nào, từ đó giúp cho các nhà quản lý ngân hàng đưa ra những quan

mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh mà còn để gia tăng thu nhập cho các cổ
đông, nâng cao phúc lợi và khen thưởng cho người lao động, ổn định nhân sự, ổn
định tổ chức và nâng cao thương hiệu và uy tín của ngân hàng (Nguyễn Đăng Dờn,
2012). Theo nghĩa rộng hơn, ý nghĩa về lợi nhuận của NHTM rất đặc biệt, lợi nhuận
không chỉ phản ảnh hiệu quả hoạt động của từng NHTM riêng lẻ, mà hiệu quả hoạt


6

động của cả hệ thống NHTM trong nền kinh tế. Hoạt động của NHTM không chỉ
mang lại lợi nhuận cho nhân viên và các cổ đông của ngân hàng, rộng hơn nữa nó
còn mang lại lợi ích cho khách hàng, cho nền kinh tế quốc gia. (Nguyễn Đăng Dờn,
2012).

2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
Tỷ số ROA, ROE là nhóm chỉ tiêu đầu tiên khi xem xét đánh giá hoạt động kinh
doanh của NHTM, là tỷ số đo lường khả năng sinh lợi vì chỉ có lợi nhuận càng cao
mới chứng tỏ ngân hàng hoạt động hiệu quả. Do đặc thù của ngành ngân hàng ngoài
các hệ số ROA, ROE còn sử dụng thêm các hệ số như tỷ lệ thu nhập hoạt động cận
biên(NIM, NM), chênh lệch lãi suất bình quân.
2.1.2.1 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(Return on Equity-ROE):
ROE =














À Ả

Tỷ số ROA đo lường khả năng của ban quản lý khi sử dụng các nguồn lực nói
chung và nguồn lực tài chính của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận. Trong công thức
này, số liệu lợi nhuận sau thuế được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, cụ thể là mục lợi nhuận hay thu nhập sau thuế, trong khi số liệu tổng tài sản
lấy từ bảng cân đối kế toán. ROA là chỉ số lợi nhuận cho biết lợi nhuận ròng Ngân
hàng đạt được từ một đồng đầu tư vào tổng tài sản. Đây là thước đo hiệu quả sử
dụng tài sản của ngân hàng vì các khoản lãi được tạo nên từ lượng tài sản. Một mức
ROA thấp là kết quả của một chính sách điều hành không hiệu quả hoặc chi phí
hoạt động quá cao. Ngược lại, mức ROA lớn phản ánh ngân hàng sử dụng một cơ
cấu tài sản hợp lý, chính sách kinh doanh và đầu tư tài sản hiệu quả.
Theo tiêu chuẩn đánh giá năng lực tài chính của Moody’s thì các chỉ tiêu khả năng
sinh lời được đánh giá tốt trong khung: ROA≥1%.
2.1.2.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên(Net Interest Margin-NIM)


NIM =

Ậ Ừ Ã




Í

8

lương nhân viên, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, chi phí tổn thất tín dụng...)
(Trương Quang Thông, 2012).
2.1.2.5 Chênh lệch lãi suất bình quân
Chệnh lệch lãi suất bình quân =






Ừ Ã

À Ả



-










Í

9

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Dựa trên các nghiên cứu trước đây thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong ngân hàng hay các yếu tố
đặc trưng riêng của ngân hàng như: Quy mô tổng tài sản, quy mô dư nợ, huy động
vốn, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng... và các yếu tố bên ngoài thuộc về kinh tế vĩ
mô như: lạm phát, cung tiền, GDP, lãi suất...Luận văn sẽ trình bày một số các yếu
tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam như sau:
2.2.1 Các yếu tố đặc trưng ngân hàng
2.2.1.1 Quy mô ngân hàng
Được đo lường thông qua công thức:
LN(TỔNG TÀI SẢN)
Quy mô của các ngân hàng(SIZE) là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng
đến lợi nhuận, được đo lường bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản. Thông thường
ngân hàng lớn có khả năng cho vay lớn hơn và khả năng tiếp cận với các thị trường
mà ngân hàng nhỏ không thể tiếp cận được. Các nghiên cứu của Ủy ban châu Âu
(1997), Berger và Humphrey (1997) phát hiện ra rằng ngân hàng lớn đạt lợi ích kinh
tế theo quy mô tức là ngân hàng càng lớn thì lợi ích kinh tế càng cao. Spathis và
cộng sự (2002) đã nghiên cứu về hiệu suất của các ngân hàng Hy Lạp nhỏ và lớn
trong giai đoạn 1990-1999 và tìm thấy các ngân hàng lớn có hiệu quả hơn các ngân
hàng nhỏ. Mặt khác, Vander (1998) đã tìm thấy bằng chứng không có lợi ích kinh tế
theo quy mô đối với các ngân hàng lớn nghĩa là ngân hàng càng có quy mô lớn thì
lợi nhuận không tương xứng với quy mô. Kosmidou và cộng sự (2006) nhận thấy
rằng quy mô của ngân hàng có liên quan tiêu cực đến lợi nhuận của các ngân hàng
Anh. Nói chung, quy mô ngân hàng càng lớn thì lợi nhuận càng tăng nhưng chỉ đến
một mức độ nhất định. Đối với các ngân hàng quy mô lớn, ảnh hưởng của quy mô
có thể là tiêu cực do quan liêu và những lý do khác. Do đó, mối quan hệ quy mô-lợi
nhuận có thể được dự kiến sẽ là phi tuyến tính (Athanasoglou và cộng sự, 2008).


11

2.2.1.4 Hiệu quả trong việc quản lý chi phí
Được đo lường thông qua công thức:
CHIPHÍHOẠTĐỘNG
THUNHẬPHOẠTĐỘNG
Tỷ lệ chi phí hoạt động/ thu nhập hoạt động(COSR) chỉ ra sự gia tăng hay giảm chi
phí thì sẽ ảnh hưởng đến thu nhập. Cụ thể là càng nhiều chi phí vận hành sẽ làm
giảm lợi nhuận. Lợi nhuận càng cao khi chi phí càng thấp. Tỷ lệ này đại diện cho
chi phí vận hành ngân hàng và kỳ vọng ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả hoạt
động ngân hàng. Các nghiên cứu của Kosmidou và cộng sự(2006), Pasiouras và
Kosmidou(2007) đã tìm ra COSR ngược chiều với lợi nhuận ngân hàng. Quản lý
chi phí có vai trò quan trọng trong việc cải thiện lợi nhuận ngân hàng. Ngân hàng
quản lý chi phí kém sẽ ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận ngân hàng(Kosmidou và các
cộng sự, 2006).
2.2.1.5 Quy mô tiền gửi
Được đo lường thông qua công thức:
TIỀNGỬIKHÁCHHÀNG
TỔNGTÀISẢN
Tỷ lệ tiền gửi khách hàng/ tổng tài sản(DA) đo lường khả năng huy động vốn của
ngân hàng, tiền gửi khách hàng là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng với chi phí
thấp nhất. Càng nhiều nguồn tiền gửi sẽ được chuyển thành nhiều các khoản vay,
với biên sinh lời cao hơn. Do đó tiền gửi có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận các
ngân hàng (Javaid và cộng sự,2011; Gul và cộng sự, 2011). Tuy nhiên một số các
nghiên cứu khác lại đưa ra kết quả ngược chiều đến lợi nhuận ngân
hàng(Davydenko,2010) vì khi ngân hàng huy động quá nhiều vốn mà nguồn cho
vay ra ngoài bị hạn chế sẽ gây gánh nặng chi phí cho ngân hàng làm lợi nhuận
giảm.


chi phí và từ đó lạm phát có tác động cùng chiều đến lợi nhuận. Mặt khác, nếu tỷ lệ
lạm phát là không dự liệu trước được, các ngân hàng có thể không kịp điều chỉnh lãi


13

suất ngay tức thì do đó chi phí sẽ cao hơn so với thu nhập. Điều này sẽ có tác động
ngược chiều đến lợi nhuận.
2.3 Lược khảo các nghiên cứu liên quan
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Bài nghiên cứu: Factors affecting the profitability of Malaysia commercial
banks, African Journal of Business Management (Ong Tze San & Teh Boon
Heng,2012) : Bài nghiên cứu về những yếu tố tác động đến lợi nhuận các ngân
hàng thương mại Malaysia, trong giai đoạn 2003 đến năm 2009. Nghiên cứu này sử
dụng mô hình hồi quy với ba chỉ số đại diện là: tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
(ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và thu nhập lãi cận biên (NIM)
để đo lường các yếu tố tác động đến lợi nhuận các ngân hàng thương mại Malaysia.
Theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả thì ROA là chỉ tiêu đo lường lợi nhuận
tốt nhất. Mô hình ROA cho R2 cao nhất và nó được giải thích tốt hơn bởi các yếu tố
đặc trưng của ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Sử dụng dữ liệu bảng được thu
thập từ 20 ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh
vực ngân hàng của Malaysia từ năm 2003 đến năm 2009. Bài nghiên cứu nhận định
rằng các yếu tố như: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản là một yếu tố quyết định
quan trọng trong hoạt động lợi nhuận ngân hàng, ngân hàng có mức vốn hóa cao có
thể chịu được rủi ro tài chính, ít gặp rủi ro thanh khoản và ít chi phí tài trợ từ bên
ngoài, và do đó đạt được hiệu suất lợi nhuận cao hơn. Điều này làm tăng sự tự tin
của người gửi tiền để tiếp tục gởi tiền cho ngân hàng. Một yếu tố quyết định mô
hình ROA là tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng/tổng nợ cho vay(LLR) có một mối quan
hệ nghịch đảo với ROA. LLR cao có nghĩa là các ngân hàng phải trích lập dự phòng
nhiều hơn để dự phòng các khoản nợ xấu và làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Tỷ

nhuận của cổ phiếu.
Bài nghiên cứu: Determinants of banks’ profitability: evidence from EU
27 banking systems (Petria, Capraru and Ihnatov, 2015): Trong nghiên cứu này,
Các tác giả xác định các yếu tố quyết định chính đến lợi nhuận của 27 ngân hàng
trong hệ thống của EU trong giai đoạn 2004-2011. Tác giả chia các yếu tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng trong hai nhóm lớn: Các đặc trưng ngân hàng
và đặc trưng ngành(các yếu tố nội bộ) và yếu tố kinh tế vĩ mô (bên ngoài). Biến phụ
thuộc là ROAA và ROAE. Sử dụng mô hình FEM, các kết quả thực nghiệm cho


15

thấy rủi ro tín dụng ( NPL/tổng dư nợ) và rủi ro thanh khoản (Tổng dư nợ/Tiền gửi
khách hàng), hiệu quả quản lý(chi phí/thu nhập), đa dạng hóa kinh doanh, tập trung
thị trường / đối thủ cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế có tác động đến lợi nhuận
ngân hàng, cả trên ROAA và ROAE. Quy mô của các ngân hàng không quan trọng
trong trường hợp của ROAE và có một ảnh hưởng nhỏ đến ROAA. Là một kiến
nghị chính sách cho các cơ quan, nhóm tác giả đề nghị một sự giám sát tốt hơn cho
rủi ro tín dụng và thanh khoản của các ngân hàng và khuyến khích cạnh tranh ngân
hàng. Đối với các nhà quản trị ngân hàng nên theo dõi các chỉ số rủi ro tín dụng và
thanh khoản, đa dạng hóa các nguồn thu và giảm thiểu chi phí.
Bài nghiên cứu: Determinants of bank profitability in a developing
economy: Empirical evidence from the Philippines (Fadzlan Sufian and
Royfaizal Razali Chong, 2008): Bài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của 24 ngân hàng ở Philippines giai đoạn 1990-2005. Tác giả sử dụng mô
hình FEM để đo lường tác động của các biến đặc trưng ngân hàng và các yếu tố vĩ
mô đến lợi nhuận ngân hàng thông qua chỉ số ROA. Kết quả nghiên cứu cho thấy
rằng tất cả các yếu tố đặc trưng ngân hàng đều có ý nghĩa thống kê đến lợi nhuận
ngân hàng trong đó quy mô, rủi ro tín dụng và chi phí có ảnh hưởng nghịch chiều
đến lợi nhuận của ngân hàng, trong khi thu nhập ngoài lãi và vốn có tác động cùng

số chứng khoán, cung tiền tác động cùng chiều đến lợi nhuận ngân hàng.
Bài nghiên cứu: The impact of macro factors on the profitability of
China’s commercial banks in the decade after WTO accession (Qinhua Pan,
Meiling Pan, 2014):Bài viết nghiên cứu sự tác động của các yếu tố vĩ mô đến lợi
nhuận của các ngân hàng thương mại Trung Quốc trong những thập kỷ sau khi gia
nhập WTO, nghiên cứu này được phân tích thực nghiệm trên một bảng dữ liệu bất
cân xứng của 10 ngân hàng Trung Quốc giai đoạn 1998- 2012. Mô hình này với
ROA là biến phụ thuộc và có GDP, tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng cung tiền, lãi suất và
tổng vốn hóa thị trường của cổ phiếu là biến độc lập. Tác giả sử dụng kiểm định
Hausman để chọn một trong hai mô hình REM và FEM để tìm ra mô hình tối ưu,
kết quả mô hình REM phù hợp hơn. Các kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng
GDP, lạm phát, lãi suất cho vay dài hạn và tăng trưởng cung tiền có ảnh hưởng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status