Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an luận văn thạc sĩ 2016 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


LƯƠNG NGỌC GIANG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

Chuyên ngành
Mã số

: TÀI CHÍNH -NGÂN HÀNG
: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.PHẠM VĂN NĂNG

TP. Hồ Chí Minh – 5/2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Long An”
này là bài nghiên cứu của chính tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực, chính
xác và được thu thập từ những nguồn chính thống và đáng tin cậy.

2.1.2.3 Nghiệp vụ khác .............................................................................. 10
2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại ........................ 11
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
mại .......................................................................................................................... 11
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh .............................. 12


2.2.2.1 Kết quả kinh doanh .......................................................................... 12
2.2.2.2 Về tỷ suất lợi nhuận ......................................................................... 12
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại ............................................................................................................................ 13
2.3.1 Nhân tố khách quan ................................................................................... 14
2.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô ................................................................. 14
2.3.1.2 Môi trường pháp lý .......................................................................... 14
2.3.1.3 Cạnh tranh giữa các ngân hàng ........................................................ 15
2.3.2 Nhân tố chủ quan ....................................................................................... 15
2.3.2.1 Trình độ quản trị điều hành của ngân hàng thương mại .................. 15
2.3.2.2 Năng lực tài chính của ngân hàng .................................................... 16
2.3.2.3 Công nghệ thông tin ......................................................................... 19
2.3.2.4 Chính sách phát triển nguồn nhân lực.............................................. 19
2.4 Các nghiên cứu trước đây về đề tài ................................................................. 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 23
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ...................................................................................... 24
3.1 Khái quát tình hình và phát triển của hệ thống các NHTM trên địa bàn
tỉnh Long An ............................................................................................................ 24
3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh
Long An .................................................................................................................... 25
3.2.1 Kết quả kinh doanh .................................................................................... 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 61
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ...................... 62
5.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long
An .............................................................................................................................. 62
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa
bàn tỉnh long an ....................................................................................................... 62
5.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn................................................ 62
5.2.2 Tăng cường công tác quản trị của Ban điều hành .................................... 64


5.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí ........................................................... 65
5.2.4 Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực...................................... 65
5.2.5 Tăng cường quảng cáo, tiếp thị ................................................................. 67
5.2.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và giảm thấp tỷ lệ nợ xấu ............ 68
5.2.7 Tăng cường phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ......................... 70
5.3 Kiến nghị đối với Hội sở các NHTM có chi nhánh trên địa bàn tỉnh Long
An ............................................................................................................................. 71
5.3.1 Về cơ chế quản lý....................................................................................... 71
5.3.2 Chú trọng công tác quản trị rủi ro, kiểm tra kiểm soát nội bộ ................. 72
5.3.3 Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ đối với NHTM, phổ biến
các quy định của ngành............................................................................................. 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................ 74
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LDR: tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng vốn huy động.

Biểu đồ 3.2: Tỷ suất ROA của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An .................... 27
Biểu đồ 3.3: Tình hình tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An ...... 32
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An .......... 33
Biểu đồ 3.5: Tình hình dư nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An . 35
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An ..................... 35
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu dư nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An ..... 39
Biểu đồ 3.8: Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An .. 40
Biểu đồ 3.9: Cơ cấu huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An ....... 41
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ Scatterploth............................................................................. 56
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ Histogram ............................................................................... 57
Đồ thị 4.3: Đồ thị P-P Plot........................................................................................ 58


1

Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
1.1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống ngân hàng được coi là “huyết mạch” của nền kinh tế, đóng vai trò
quan trọng để duy trì sự vận hành trôi chảy các hoạt động trong nền kinh tế, góp
phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Do vậy, hiệu quả hoạt động nói chung hay hiệu quả
hoạt động kinh doanh nói riêng của mỗi NHTM không chỉ ảnh hưởng đến chính
ngân hàng đó mà còn có tác động nhất định đến nền kinh tế. Trong giai đoạn hiện
nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đang diễn ra rất khốc liệt, đó là một thách
thức đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải tìm ra đâu là các nhân tố có ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, từ đó đưa giải pháp phù hợp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
Các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An trong thời gian qua cũng không nằm
ngoài sự cạnh tranh khốc liệt đó, với những nỗ lực của mình nhằm tối ưu hóa hiệu
quả hoạt động kinh doanh, các NHTM đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong

-

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các

NHTM trên địa bàn tỉnh Long An trong thời gian qua?
-

Trên cơ sở giải quyết hai câu hỏi này, tôi sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm

nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An.
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào hiệu quả hoạt động kinh doanh và các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh NHTM
trên địa bản tỉnh Long An trong khoảng thời gian 2009 – 2014.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Dữ liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu trong khoảng thời gian 2009 –
2014 thông qua báo cáo tài chính của 26 chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Long
An và nguồn số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Long An.
- 26 chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Long An được tiến hành nghiên cứu
bao gồm:
+ 06 chi nhánh NHTMNN bao gồm: NH Ngoại thương (Vietcombank),
NHTMCP Công thương (Vietinbank) chi nhánh Long An, NH nông nghiệp và phát


3

triển nông thôn Việt Nam (Agribank), NH Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
chi nhánh Long An, Vietinbank chi nhánh Bến Lức, BIDV chi nhánh Mộc Hóa.
+ 20 chi nhánh NHTMCP bao gồm: Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Xuất

hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Long An dựa trên phân tích định tính và phân
tích định lượng để thấy những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh, đồng thời qua kiểm định mô hình xác định những nhân tố nào là quan trọng
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh
Long An.
Kết quả của nghiên cứu này có thể là một tài liệu tham khảo cho các nhà quản
trị ngân hàng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An trong khi quyết định về vấn
đề chiến lược kinh doanh, quyết định nhân tố nào là chủ yếu giúp ngân hàng duy trì
hoạt động kinh doanh, phát triển ổn định, bền vững.
Ngoài ra, nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan
tâm đến vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM về cơ sở lý thuyết,
xây dựng mô hình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu.


5

Chƣơng 2: Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thƣơng mại và các nhân tố ảnh hƣởng
2.1 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại
2.1.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại
Hoạt động kinh doanh là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường. Theo đó, hoạt
động kinh doanh có đặc điểm:
-

Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh (có thể là cá nhân, hộ

gia đình, doanh nghiệp).
-

Đây là lĩnh vực liên quan tới tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt đời sống kinh
tế xã hội. Lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm, nó đòi hỏi
phải hết sức thận trọng trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh gây ra thiệt
hại cho ngân hàng làm ảnh hưởng đến nề kinh tế. Do đó, Nhà nước luôn kiểm soát
rất chặt chẽ hoạt động của các NHTM.
Vốn chủ yếu mà ngân hàng sử dụng trong kinh doanh là vốn huy động từ bên

-

ngoài, vốn riêng của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh
doanh.
-

Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiếm tỷ lệ rất thấp, chủ

yếu là tài sản vô hình.
-

Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách

tiền tệ của ngân hàng trung ương.
2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại
2.1.2.1Nghiệp vụ nguồn vốn
Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng được tạo lập nên từ vốn chủ sở hữu,
vốn huy động, vốn vay và vốn khác.
 Nguồn vốn chủ sở hữu (Vốn tự có):
- Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, do chủ sở hữu
ngân hàng góp vào khi thành lập ngân hàng hoặc được cấp phát và được bổ sung
trong quá trình hoạt động của ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi
nhuận của ngân hàng.

tín dụng khác (vay từ thị trường liên ngân hàng…). Đây là nguồn vốn mà NHTM
chủ động thỏa thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt
động kinh doanh.
 Vốn khác


8

Ngoài các nguồn vốn nêu trên, NHTM có thể tiếp nhận vốn từ Chính phủ, các
tổ chức tiền tệ, các tổ chức khác hoặc chiếm dụng vốn của khách hàng trong quá
trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt….
2.1.2.2Nghiệp vụ sử dụng vốn
Với nguồn vốn có được, ngân hàng sử dụng nguồn vốn cho các chủ thể thiếu
hụt vốn trong nền kinh tế và đồng thời mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Nghiệp
vụ sử dụng vốn của ngân hàng gồm các hoạt động sau:
 Thiết lập dự trữ
Các NHTM không được sử dụng toàn bộ nguồn vốn cho hoạt động kinh
doanh, mà phải dùng một phần nguồn vốn cho dự trữ theo yêu cầu của ngân hàng
Nhà nước nhằm duy trì khả năng thanh khoản thường xuyên. Dự trữ của ngân hàng
có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại các ngân hàng khác và các chứng
khoán có tính thanh khoản cao.
 Cấp tín dụng
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để
tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Đây
là nghiệp vụ mang lại thu nhập cho ngân hàng, tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn rất nhiều
rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải chú trọng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cấp
tín dụng.
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết

chiết khấu nhận được một số tiền bằng giá trị chứng từ có giá trừ lãi chiết khấu,
quyền đòi nợ thuộc về NHTM, những người có liên quan thanh toán cho NHTM số
tiền bằng toàn bộ giá trị chứng từ có giá.
- Tài trợ xuất - nhập khẩu: Mở LC thanh toán hàng nhập khẩu; Cho vay ứng

trước một phần để thanh toán cho người bán hay ứng trước tiền thuế xuất - nhập
khẩu; Cho vay thu mua hàng xuất khẩu, nguyên vật liệu, cho vay đầu tư, bảo trì


10

máy móc thiết bị, nhà xưởng ở nước ngoài; Bảo lãnh và tái bảo lãnh việc thanh toán
hối phiếu khi đến hạn; Chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu, chứng từ thanh
toán LC.
- Cho thuê tài chính: là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó bên cho thuê chuyển
giao cho bên thuê quyền sử dụng tài sản cho thuê trong một khoảng thời gian xác
định. Trong thời gian sử dụng tài sản, bên thuê phải trả tiền thuê cho bên cho thuê.
Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê hoặc tiếp
tục thuê tài sản hoặc hoàn trả lại tài sản chi bên cho thuê. NHTM được hoạt động
cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng theo Nghị
định của Chính phủ.
 Đầu tƣ tài chính
Để đa dạng hóa nguồn thu nhập cho NHTM đồng thời góp phần phân tán rủi
ro trong hoạt động kinh doanh, NHTM còn sử dụng vốn để đầu tư tài chính, bao
gồm các hình thức:
- Góp vốn liên doanh với các NHTM khác hoặc mua cổ phần của các tổ chức
kinh tế và các tổ chức tín dụng.
- Đầu tư chứng khoán, mua các giấy tờ có giá để hưởng lợi tức và chênh lệch
giá.
 Sử dụng vốn cho các mục đích khác

2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng
mại
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong
quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh
là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu. Tương tự, hiệu quả kinh doanh của
các NHTM là việc tối đa hóa lợi nhuận với chi phí tối thiểu. Hiệu quả kinh doanh –
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh


12

doanh của các NHTM trong giai đoạn cạnh tranh rất quyết liệt giữa các NHTM hiện
nay. Các NHTM thường xuyên phải đối mặt với yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh nhằm củng cố tiềm lực tài chính và an toàn hoạt động trong nền
kinh tế mở hiện nay.
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Các hệ số tài chính là công cụ phổ biến nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của NHTM. Đây là phương pháp tương đối đơn giản, các số liệu tính
toán có sẵn trên báo cáo tài chính được công bố công khai của các ngân hàng, giúp
người sử dụng có cái nhìn trực quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời
cho phép phân tích và so sánh giữa các ngân hàng với nhau cũng như phân tích sự
biến động về hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng qua các giai đoạn.
Theo thông lệ, để phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng người ta
thường sử dụng các chỉ tiêu: giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế (kết quả kinh
doanh) và đặc biệt là các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ
suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
2.2.2.1Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của các NHTM trước hết thể hiện qua giá trị lợi nhuận

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy
khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng. Kết quả
chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản của ngân hàng thì tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận. ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản có càng cao.
Hệ số ROA càng cao chứng tỏ:
+ Kết quả các hoạt động hữu hiệu.
+ Tỷ trọng thấp giữa tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn so với tổng ký thác.
+ Kết quả của các lợi tức cao kiếm được từ tài sản có.
ROA =
====

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản (Tài sản có bình quân)

Trong phạm vi luận văn này, do chỉ nghiên cứu số liệu ở cấp độ chi nhánh các
NHTM nên tác giả dự kiến chỉ sử dụng chỉ tiêu ROA để đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh ngân hàng.
Nếu ROA thấp có thể là do chính sách đầu tư hay cho vay chưa hiệu quả hoặc
do chi phí của ngân hàng ở mức quá cao. Nếu ROA cao thường phản ánh kết quả
của hoạt động hữu hiệu, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh
hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế. Các nhà
đầu tư có thể dựa trên ROA để biết thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng
tài sản. Thông qua thành phần cấu tạo của ROA, nhà quản trị ngân hàng nắm được
nguyên nhân làm tăng hay giảm ROA nằm ở nhân tố nào, từ đó có các biện pháp và
chiến lược nhằm duy trì tỷ lệ ROA theo kế hoạch đã đề ra.
2.3

Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng


theo những quy định của ngành ngân hàng mà còn tuân theo những quy định chung
khác, bởi nghiệp vụ ngân hàng liên quan đến hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề.
Ngoài ra lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực có nhân tố quyết định đến toàn bộ nền kinh


15

tế, hoạt động dưới sự chi phối của chính sách tiền tệ quốc gia, tùy từng thời kỳ mà
ngân hàng trung ương đưa ra các biện pháp và chính sách nới lỏng hay thắt chặt tiền
tệ quốc gia. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NHTM. Do đó, các ngân hàng cần hiểu rõ những vướng mắc pháp lý
trong thực tiễn triển khai, từ đó có thể phòng tránh rủi ro và tìm giải pháp khắc
phục, bởi việc kiến nghị hoàn thiện pháp luật tốn rất nhiều thời gian, trong khi hoạt
động kinh doanh phát sinh hàng ngày. Trong khi đó có những nội dung nảy sinh
nhiều vướng mắc như giấy phép hoạt động, lãi suất huy động, việc đảo nợ, vấn đề
bảo lãnh, bảo đảm tín dụng giới hạn dư nợ cấp tín dụng, mua cổ phần của ngân
hàng khác… Vì vậy, đòi hỏi phải có môi trường pháp lý chặt chẽ, đồng bộ. Tuy
nhiên, hệ thống quy định của ngành ngân hàng và các quy định khác của Nhà nước
còn nhiều mâu thuẫn, chồng chéo, gây khó khăn cho quá trình thực hiện của các
NHTM.
2.3.1.3Cạnh tranh giữa các ngân hàng
Nền kinh tế nước ta những năm gần có nhiều bước chuyển biến mới, đặc biệt
mở ra một kỷ nguyên mới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Cạnh tranh giữa các
ngân hàng đang ngày càng gay gắt. Điều này đặt ra muôn vàn khó khăn cho các
NHTM, nếu không chịu đổi mới sẽ bị mất thị phần, bị suy giảm về quy mô hoạt
động, không đủ sức cạnh tranh.
Bên cạnh đó, việc tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm của ngân hàng là rất khó,
việc marketing không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả như ý muốn. Đây cũng
là một khó khăn trong việc cạnh tranh của NHTM nhằm mang lại hiệu quả kinh
doanh cao nhất.

ra đổ vỡ hay phá sản. Năng lực tài chính của NHTM đóng vai trò vô cùng quan
trọng, năng lực tài chính càng tốt thì năng lực cạnh tranh của NHTM càng cao. Do
vậy, để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, các NHTM phải luôn duy trì năng
lực tài chính một cách ổn định, bền vững, an toàn trong mọi điều kiện kinh tế, xã
hội.
Các chỉ tiêu thể hiện năng lực tài chính của các NHTM bao gồm:
 Quy mô ngân hàng (TTS)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status